DL Sứ Mệnh Đức Di Lặc

Tập 3 — Đông

Tập 3

Đông — trang 81–100

Tập 3 · tr. 81 – tr. 100·Xem ảnh quét
Tập 3 · tr. 81

Thiên

8

2 4 5 6 8 Địa

Hình học của Đại Tráng a = (-5, - 2) * ke = Quán,

b = (- 4, - 3) = k * ke    =    Tỷ,

c = (0, - 7) = ke → ke = Thuần Khôn, (1-0)d = (-2,- 5) = ie, 4 ke = Dư,

c = (- 1,-4)      le        -       je          -          Tiểu           Quá             ,
1 = (3,0)      =      le         /            =            Hằng,
g = ( 5,2)     =    le        /         =          Đại           Tráng              .

376

Tập 3 · tr. 82
Ảnh quét trang 362
Ảnh quét trang 362 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 3 · tr. 83

Thiên

8

5

4 g 8 Địa

Hình học của Thiên V (Kú Tế)

a = (1,0) = e 4 k = Vị Tế, b = (2,- 1) = ie 4 k = Giải, c = (-2,3) * k = Khốn, d = (0,1) = k • k = Thuần Khảm, c = (1,2) = • k = Tĩnh, Г = (-3,- 2) = k • je = Kiền,

g = (-1,0)      =         •         e          =           Thiên             Y.
Tập 3 · tr. 84

Thiên

7 e 3

2

5 6 7 8 Địa 2 3

Hình học của Vị Tha (Lữ)

a = (2,3)      =     k>       i          -           Tiết            ,

b = (1,4) = i 4 i Trung Phu,

C =(5,0)=je 7i=Tổn,
d =(3,2)=e →i=Khuê,

e = (4,3) = e •1 = Đại Hữu,

Công thức, ảnh quét từ bản in

379

Tập 3 · tr. 85

Thiên

8

3 4 Địa

Hình học của Khiêm Tốn

a = (-1,6)= Lý,
b = (0,5) = i•Thuần Đoài,
Công thức, ảnh quét từ bản in
C = (7,0)        =        ke         •         1            =              Thái                ,
    (3,    -   4)       =       ke        *        e          =            Minh               Di                ,
g = (-1,-  6)     =      ke       *       je         =            Khiêm.

380

Tập 3 · tr. 86

Thiên

6

h a d

1- f

2 3 6 8 Địa

Hình học của một ví dụ bình thường | 12].

a). (2,3), Tiết, b). (3,4), Nhu, c). (1,6), Quải d). (5,2), Đại Tráng, c). (4,3), Đại Hữu,

D. (2,1), Đỉnh, g). (-1,0), Ký Tế, h). (- 3,2), Cách, i). (1,- 2), Phong, j). (O, - 1), Thuần Ly, k). (- 2,- 3), Lữ, v.v...

Chúng ta sẽ suy nghĩ những gì khi mong xem chúng ta có gần được một trong các biểu lượng Chân Thiện Mỹ trên hay không ?

Liệu có thể xây dựng được những tiêu chuẩn nào đó về sự " gần nhau, xa nhau " giữa các hình trên ? Theo lệ thường, người ta thường hay đưa vào khái niệm khoảng cách để giải quyết bài toán này...

Trong công trình này của chúng tôi, đã có metric, tức là đã có khái niệm khoảng cách cần thiết... Mong các hạn tiếp tục nghiên cứu...

(Chú ý. Từ hình thứ ba, chúng tôi chỉ ghi phương án I)

381

Tập 3 · tr. 87

15 - 23c

CHƯƠNG XXVI

TỌA ĐỘ OCTONION

HÌNH HỌC 8 CHIỀU CỦA CÁC BIỂU TƯỢNG CƠ BẢN

DÀNH CHO MAI SAU

Bây giờ chúng ta hãy xem xét Hình học các Biểu tượng của Chân -Thiện - Mỹ trong không gian 8 chiều của Đại số Octonion.

Trong chương này, chúng ta hãy nghiên cứu cơ chế Dịch như đã trình bày ở chương XI, của các quẻ 6 hào cơ bản trong Kỷ Nguyên Dương Minh I, dựa theo bảng XIV - 1. Hệ số cho các Kỷ Nguyên giả sử là a cho Kỷ Nguyên chính là Thái Âm III và b cho Kỷ. Nguyên phụ là Dương Minh.

Ví dụ về quẻ Thái

Phần chính. Quẻ Thái 2/ 6 = 2 × 6 = Khôn. Đối tính Âm Dương từ dưới lên, lần lượt ta được 24 4 = Chấn, 248 = Đoài, 24 2 = - Kiến, 3 4 2 = Tốn, 7 4 2 = Cấn, 6 > 2 = Khôn. Phần phụ. Quẻ phụ của Thái 24 6 là 9/9 = 9 4 9 = - Kiền theo XIV - la.

24 6= Khôn→ 9/9 = 9 4 9 = - Kiền.

Cũng theo XIV - la, ta lần lượt được các phần phụ sau

24 4 = Chấn → 3 × 9 = - Đoài,

24 8 = Đoài → 7 9= Chấn,

24 2 = -Kiền →> 1 4 9 = Khôn,

34 2 = Tốn → 1 4 3 = - Cấn,

74 2 = Cấn → 1 < 7 = Tốn,

64 2 = Khôn → 1 1.= - Kiền.

Cơ chế ký hiệu là Cơ chế Dịch * (với dấu sao*) trong đó không kể đến dấu trừ, như sẽ thấy ở tập VI, có một ý nghĩa cơ bản khi đi từ Duy Lý sang Minh Triết, do dấu trừ này của Duy lý khi "Minh Triết hoa " sẽ biến mất và lại nằm (tan !) trong nghĩa của quẻ.

383

Tập 3 · tr. 88

HỆ CON TRUNG TÂM. QUẺ ĐỊA THIÊN THÁI

HÌNH HỌC VỀ CƠ CHẾ DỊCH CỦA QUẺ THÁI

CÁC PHAIIIIVVVIVII
Mã Văn Vương2/6 2/4 2/8 2/2 3/2 7/2 6/2
PHẦN   Chính     THÁI      ÂM           Khôn                 Chấn                       Đoài                            -                            Kiền                                  Tốn                                        Cấn                                             Khôn
 với   hệ   số    a

Cơ chế Dịch * của Khôn =>

Cơ chế Dịch* của Kiền =>

 Mã  Văn    Vương              9/9                    3/9                          7/9                                1/9                                      1/3                                            1/7
                                                                    1/1
PHẦN   PHỤ    DƯƠNG       MINH            -           Kiền                -               Đoài                    Chấn                          Khôn                                -                               Cấn                                    Tôn                                         -                                         Kiền
   với    hệ    số     b

= Cơ chế Dịch * của Khôn

= Cơ chế Dịch của Kiền

CƠ Sở j ie je ke

Kiền Đoài Tốn Khảm Ly Chấn Cấn Khôn PHA I - b

PHA- L
PHAa
PHA IV- ab
PHA V- b
PHA VIb
PHA VII- b

Chú ý

Cơ chế Dịch * có nghĩa là chúng ta không chú ý đến dấu trừ, và tính theo cơ chế đã trình bày ở chương XI (bảng XI - 4). Cơ chế Dịch* được đưa vào ở đây để so sánh.

• Mũi tên => trỏ Dịch (sự thay đổi) Âm Dương của các hào từ trái sang phải, còn mũi tên < trỏ Dịch (sự thay đổi) Âm Dương của các hào từ phải sang trái.

Chúng ta lưu ý rằng toàn bộ không gian 8 chiều liên quan đến cơ chế Dịch trong Kỷ Nguyên Dương Minh 1 được chia thành 4 cặp không gian con, mỗi cặp là tương ứng với một pha của Cơ chế Dịch.

Sau dãy, chúng ta sẽ nghiên cứu tính song song về cấu trúc giữa Cơ chế Dịch của các hệ con phát và hệ con thu của hệ Biểu Tượng Chân Thiện Mỹ.

384

Tập 3 · tr. 89
Ảnh quét trang 369
Ảnh quét trang 369 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 3 · tr. 90

II. HÌNH HỌC VỀ CƠ CHẾ DỊCH CỦA QUẺ SÁU HÀO BÁC ÁI

CÁC PHA

Mã Văn Vương 1/6

PHẦN   Chính      THÁI        ÂM             Khảm                    -                   Đoài                         Chấn                                 -                                Ly                                      Cấn                                            Tốn                                                   Khảm
  với    hệ     số      a

Mã Văn Vương

Phần   PHỤ     DƯƠNG        MINH               Ly                     Chấn                            Đoài                                  Khảm                                          Tốn                                                -                                               Cấn                                                      -                                                     Ly
  với    hệ     số      b

Biểu diễn Cơ chế Dịch của quẻ Bác Ái trong không gian Oetonion

CƠ SỞ

              Kiền                    Đoài                           Tốn                                Khảm                                        Ly                                             Chấn                                                    Cấn                                                          Khôn
PHA   I

PHA II

PHA III

PHA IV

PHA V

PHA VI

PHA VII

IIVVVIVII
1/4 1/81/2 7/2 3/2 9/2
9/6 3/6 7/6 1/6 1/7 1/81/2

Cơ chế Dịch* của Khảm →>

Cơ chế Dịch *của Ly →>

< Cơ chế Dịch* của Khảm

< Cơ chế Dịch *của Ly

Cơ chế Dịch của quẻ

Bác Ái trong Chữ thập ngoặc phát

PHẦN CHÍNH THÁI ÂM

Khảm, Ly →

P.PHỤ DƯƠNG MINH

Khảm, Ly

ikeie je ke
- a1/3

b - i

- b

386

Tập 3 · tr. 91
Ảnh quét trang 371
Ảnh quét trang 371 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 3 · tr. 92

IV. HÌNH HỌC VỀ CƠ CHẾ DỊCH CỦA QUẺ KHIÊM

CÁC PHAIIIIVVVI VII
Mã Văn Vương2/8 2/9 2/6 2/7 3/7 7/7 6/7
PHẦN   Chính      THÁI       ÂM             Đoài                   -                  Khảm                         Khôn                               -                               Cấn                                      Ly                                          -                                          Kiền                                                Đoài
  với   hệ    số     a

Cơ chế Dịch* của Đoài →>

Cơ chế Dịch* của Cấn →

Mã   Văn      Vương
                      7/9                             6/9                                    9/9                                          8/9                                                 8/3                                                        8/7
                                                                           8/1
PHẦN   PHỤ    DƯƠNG        MINH              Chấn                      Ly                            -Kiền                                  -                                  Tốn                                       Khảm                                              Khôn                                                    -                                                   Chấn
  với    hệ     số      b

- Cơ chế Dịch* của Tốn

- Cơ chế Dịch* của Chấn

Cơ chế Địch của quẻ

Khiêm trong Chữ thập ngoặc phát

PHẦN Chính THÁI ÂM

Đoài, Cấn =

P.PHỤ DƯƠNG MINH

E Tốn, Chấn

Kiển diễn Cơ chế Địch của quẻ Khiêm trong không gian Oetonion

CƠ SỞ/i
eie je ke
PHA Ib
Kiền       Đoài              Tốn                   Khảm                           Ly                                Chấn                                       Cấn                                             Khôn
PHA II- u b
PHA II]- b
PHA IV- b- a
PHA Vb

PHA VI

- cl

PHA VỊ] = B

388

Tập 3 · tr. 93
Ảnh quét trang 373
Ảnh quét trang 373 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 3 · tr. 94
Ảnh quét trang 374
Ảnh quét trang 374 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 3 · tr. 95
Ảnh quét trang 375
Ảnh quét trang 375 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 3 · tr. 96
Ảnh quét trang 376
Ảnh quét trang 376 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 3 · tr. 97
Ảnh quét trang 377
Ảnh quét trang 377 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 3 · tr. 98
Ảnh quét trang 378
Ảnh quét trang 378 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 3 · tr. 99

Nhận xét

VỀ HÌNH HỌC OCTONION CỦA CÁC BIỂU TƯỢNG CƠ BẢN :

NHÂN CÁCH VÀ QUYỀN LỰC

I. SỰ TƯƠNG TỰ HÌNH THỨC GIỮA HAI TẬP CON PHÁT (NHÂN CÁCH) VÀ THU (QUYỀN LỤC) NHƯ SAU :

Có tồn tại một sự tương tự hình thức giữa hai tập con Nhân cách - Phát và Quyền lực - Thu

TẬP CON PHÁTTẬP CON THU
NHÂN CÁCHQUYỀN LỰC
ĐẠI HỮUBÁC ÁIQUYỀN VŨ TRỤY QUYỀN
Ly, Khảm =>Khảm, Ly →Kiền, Khôn →> Khôn, Kiền →
E Ly, Khẩm= Khảm, Ly- Kiến, Khôn - Khôn, Kiền

Đảo vị trí hai cái Dịch thứ nhất và Đảo vị trí hai cái Địch thứ nhất và thứ hai tứ hai

VỊ THAKHIÊMQUYỀN HIỆP SĨMẪU QUYỀN
Đoài, Cấn →>Tốn, Chấn →>Chấn, Tốn =Cấn, Đoài →
< Tốn, Chấn< Đoài, Cấn= Cấn, Đoài < Chấn, Tốn
Đảo vị trí hai cái Bịch chính vàĐảo vị trí hai cái Dịch chính và
phụ với nhauphụ với nhau

II. SỰ VẮNG MẶT CÁC CHỖ TRỐNG TRONG TẬP CON PHÁT VÀ SỰ CÓ MẶT CÁC TẬP TRONG TRONG TẬP CON THU

Trong hình học Octonion của tập con phát (cái lành), chúng ta nhận thấy không có chỗ trống. Phải chăng điều này có nghĩa là Quyền lực phát cái lành ở đâu cũng có ?

Đồng thời trong hình học của tập con thu (cái xấu) ta nhận thấy có nhiều chỗ trống. Phải " chăng điều này có nghĩa là không phải đâu đâu cũng có Quyền lực (khử) cái xấu ?

395

Tập 3 · tr. 100

15 - 23 ca

CHƯƠNG XXVII

TỌA ĐỘ OCTONION

HÌNH HỌC 8 CHIỀU CỦA HỆ BIỂU TƯỢNG BÍ ẨN

DÀNH CHO MAI SAU

Bây giờ chúng ta hãy nghiên cứu Hình học của hệ thống thứ hai (bảng XXIII - 4 hay XX V- I) thu được bằng cách đổi tính Dương của hào thứ ba của hệ Chân Thiện Mỹ HCTM thành hào Âm. Hệ này còn chứa bao nhiều điều bí ẩn và gọi là hệ Bí ẩn HBA !

Chúng ta cũng sẽ nghiên cứu Cơ chế Dịch của hệ này tại Kỷ nguyên Dương minh 1, theo bảng IV - 4. Các hệ số của các Kỷ nguyên giả sử là c cho Kỷ nguyên chính Thái Ân III và d cho Kỷ nguyên phụ là Dương Minh III. Chúng ta sẽ vận dụng Hình học Octonion 8 chiều như trước.

" LÝ " 6/7" ĐỊA " 2/2" TIẾT " 1/7
ĐOÀI- KIỀNTỐN
(từ Quyền năng Vũ trụ 6/6)(từ Khiêm 2/8)• (từ Bác Ái 1/6)
Chu trình B2Chu trình A2Chu trình A4
" QUY MUỘI " 3/7" TẦN " 9/2
LYTRUNG CUNGKHẢM
(từ Đại Tráng quyền 3/6)(từ Lữ 9/8)
Chu trình C4Chu trình A1Chu trình A3
" KHUÊ "9/7"ÍCH " 4/3" TRUÂN " 1/3
- CHẤNKHÔN- CẤN
(từ Đại Hữu 9/6)(từ Mẫu quyền 4/9) •(từ Quyền Y 1/9)
Chu trình A5Chu trình C1Chu trình A7

BẢNG XXVII - 1. HỆ BÍ ẨN (HBA)

Tất nhiên, các yếu tố của hệ Bí ẩn cần có những thuật ngữ khác cho thích hợp !

397