Tập 3 — Đông
Tập 3
Đông — trang 21–40
MỲ VÀ THIỆN
Bây giờ, chúng ta hãy tìm cách giải thích tính Cát và tính Hung của hai hệ con của hệ Bát Hướng dựa vào cấu trúc của chúng.
Để thấy rằng dước tác động của các toán tử KIỀN, ĐOÀI, KHÔN, CÂN thì tập con Kiền, Đoài, Khôn, Cán là bất biến và cho các hướng cát.
Mạt khác, tập con trên là thuộc NHÓM II ở chương VI.
[)ưới tác động của các toán tử Kiền, ĐOÀI, KHÔN, KHÔN thì tập con Khảm, Ly, Tốn, Chấn lại cho những hướng hung : Ngũ Quỹ, Lục Sát, Họa Hại và Tuyệt Mạng.
Mặt khác tập con Khảm, Ly, Tốn, Chấn này lại không thuộc một nhóm nào cả.
Như thế, chúng ta thấy rằng có một sự khác biệt về mặt toán học giữa các hệ cát là hô nó nấi
Thiên Tinh Cầm (5)
Cát Tinh
| Th. Tinh Phụ (4), cát Tinh | Th. Tinh Bồng (1), hung Tinh |
| Th.Tinh Tâm (6), cát Tinh | Th.Tinh Nhuế (2), hung Tinh |
| Th. Tinh Nhậm(8), cát Tinh | Th. Tinh Trụ (7), hung Tinh |
| Th Tinh Xung(3), cát Tinh | Th.Tinh Anh (9), hung Tinh |
Hệ thống này sẽ phù hợp với NHÓM IV (bảng VI - 2) nếu chúng ta hoán vị
Thiên Tinh 3 <> Thiên Tinh 9 (một sai lầm kịch sử ?)
và thu được hệ Thiên Tinh sau :
Thiên Tinh Cầm (5),
| Thiên Tinh cát | Cát Tinh | Thiên Tinh hung |
| Th. Tinh Phụ (4), | Th. Tinh Bồng (1), | |
| Th. Tinh Tâm (6), | Th. Tinh Nhuế (2), | |
| Th.Tinh Nhậm (8) je | Th. Tinh Trụ (7), | |
| Th Tinh Anh(9), e | Th.Tinh Xung (3). |
NHÓM IV
CÁC MINH HỌA KHÁC
3 - quẻ biểu diễn cho 2 - quẻ
Kiền 1 Thái Dương Ly
| Thiếu Dương | Đoài | Chấn | ie |
| Thiếu Âm | Tốn | Cấn | .je |
| Thái Âm | Khảm k | Khôn | ke |
TÍNH PHẦN KẾT HỢP NHÓM I - TÍNH KẾT HỢP
(+1, ti, + j, + k)
| Hệ con Dương của Tiên thiên Bát Quái | Hệ con Âm của Tiên thiên Bát Quái | |||
|---|---|---|---|---|
| Thiên, Thái Dương | Kiền 1 | Tốn | ||
| Thiếu Dương | Đoài i | Khảm | k | |
| Thiếu Âm | Ly e | Cấn |
| Địa,TháiẤm | Chấn ie | Khôn | ke | ||
| NHÓM II - TÍNH KẾT HỢP | TÍNH PHẢN KẾT HỢP |
(+1, ti, t e, t ie)
314
| Hướng cát | Hướng hung | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| Toán tử Phục Vị | Kiền 1 | Toán tử Ngũ Quý | Chấn ie | ||
| Toán tử Phúc Đức | Khôn ke | Toán tử Tuyệt Mạng Ly e |
| Toán tử Sinh Khí | Đoài i | Toán tử Lục Sát | Khảnh k |
| Toán tử Thiên Y | Cấn je | Toán tử Họa Hại | Tốn i |
NHÚM II - TÍNH KẾT HỢP TÍNH PHẢN KẾT HỢP
1+1, + ke, t i, tje)
Địa Môn cát Địa Môn hungt
| Khai 6 | Kiền 1 | Tử 2 | Khôn ke | ||
| Hữu | | Khẩm k | Đồ 4 | Tôn j | ||
| Sanh 8 | Cấn je | Kinh 7 | Đoài | ||
| Thương 3 | Chấn ie | Cánh 9 | Ly e | ||
| NHÓM IV - TÍNH KẾT HỢP | TÍNH PHẢN KẾT HỢP |
(1 L, tk, tie, tie)
Bốn quẻ cơ bản Bốn quẻ thứ yếu
Thiên Trạch Kiền 1 Đoài i Hóa Ly e Chấn ie Lôi
Khảm k Phong Thủy Tốn Địa Khôn ke Sơn Cấn Je NHÓM V - TÍNH KẾT HỢP TÍNH PHẢN KẾT HỢP
(+1, +k, te, t ke)
Thiên Tinh hung Thiên Tinh cát
| Tâm 6 | Kiền 1 | Nhuế 2 | Khôn ke |
| Nhan 8 | Cấn je | Bông 1 | Khảm k |
| Phụ 4 | Tốn j | Trụ 7 | Đoài |
| Anh 9 | Ly e | Xung 3 | Chấn ie |
NHÓM VI - TÍNH KẾT HỢP TÍNH PHẢN KẾT HỢP
(= 1, tj, t.je, te)
312
Thước Lô Ban, Kích thước cát Thước Là Ban. Kích thước hung
Tài lộc 13 -52 mm Kiền 1
Trợ bệnh 65-104 mm Đoài i
Mỹ thuận 169 - 208 mm Chấn ie Táng Qu 117 - 156 mm Ly
Kiếp đạo 273-312 mm Khảm
Quan lộc 221 - 260 mm Tốn
377 - 416 mm Khôn ke Lục hại 325 - 364 mm Chấn je
Đức
TÍNH PHẢN KẾT HỢP
NHÓM VII - TÍNH KẾT HỢP
i+ 1. ‡te, +/ t ke !
BẢNG XI. - 7. CÁC BẢNG CHÂN THIỆN MỸ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CẤU TỤC NHÓM
Có thể lập bảng sau về Thước Lỗ Ban trên Hình vuông Mặt Trời
| ĐOÀI | KIỂN | TỐN | ||
| TRƯỜNG BỆNH | TÀI LỘC | QUAN LỘC | ||
| 01 32 | 34 03 * | 35 06 | ||
| LY Core | THÁI DƯƠNG Thiếu ÂM | Hara |
| K i8J 10 1 18 K | 1 | .18/ | ||
| 65a(m) 78a | 26a 52a (m) 221a (M) 234a |
Chân
Nhân
30 08 27 * 28 07 i0/ 181 10/ IOJ
Hara
| 91a. 104a (M) 13a(M) 39a | 247a 260a(m) | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 20 | 24 * | 15 | 16 | 13 | 23 | |
| 1.30a 156g (M) | 299a 273a(m) | |||||
| 19 % | 17 | 21 | 22 | 18 * | 14 KHẨN | |
| 117a(m) 143a | 312a(M) 283m | |||||
| 10 | 26 | 12 | 09 * | 29 | 25 |
| 1 = | J= | K 01 |
| /= | K= | K& K K® / KIẾP ĐẠO |
TÁNG Star
THIẾU DG THÁI ÂM CHÂN
HaraNhân
ic ® 1 ie 8/ ke 8/ ke 8 K je @K jo 8
| 169a(M) 182a | 390a 416a(m) 325a(m) 338g | |||||
| 31 | 04 | 02 * | 33 | 05 | 36 |
| ie DJ | ke 8 / ke OJ | je 8 / | ||
| 195a 208a(m) | 377a(M) 403a | 35la 364a(M) | ||
| CHẤN | KHÔN | CẤN | ||
| MỸ THUẬN | ĐỨC | LỤC HẠI |
Chân
Nhân
BẢNG XXI - 8. BẢNG (4, 3/V)@(4, Z2) TRÊN HH. VUÔNG MẶT TRỜI CHO THUƠC TỘ BAN
d = mm. (M) = Trạng thái Maximum, (m) = Trạng thái Minimum. Chu kỳ == 415 nìm
313
Các trạng thái Cát :
Tài Lộc !,Mỹ Thuận ie, Quan Lộc j, Đức ke
làm thành tập hợp (l,ie. j. ke) thuộc NHÓM VII, theo Nguyên lý Chân Thiện Mỹ của Triết Đông phương (bảng VI - 2).
| CẤU TRÚC NHÓM : THẨM MỸ TOÁN HỌC | KHÔNG CÓ CẤU TRÚC TOÁN HỌC |
| Hệ Cát | Hệ Hung |
Như thế, chúng ta đã trình bày khá nhiều minh họa của Nguyên lý Chân Thiện Mỹ của Triết Đông phương.
Sau này, chúng ta sẽ trở lại Nguyên lý kỳ diệu này ở một quy mô lớn hơn nhiều, trong một phạm trù gọi là Hệ các Biểu Tượng Chân Thiện Mỹ, hệ này chính là nòng cốt của tuyến Nhân Văn trong công trình.
314
40 - 20caa
CHƯƠNG XXII
CẤU TRÚC CỦA QUỸ ĐẠO XỬ THẾ
ĐA DẠNG HÓA
Trong chương này, chúng ta nói về cấu trúc của một quỹ đạo xử thế, hành động :
LOUT>, IIN> VÀ CÁC MỐC TRUNG GIAN - MIDDLE.PHƯƠNG TRÌNH QUỸ ĐẠO
Trong cuộc sống sinh động, mọi xử thế đều phải có cấu trúc sau :
MỤC TIÊU Ký hiệu là lOut >.
Ví dụ một người muốn làm xong công việc, hay một quốc gia muốn thực hiện xong một để án lớn. Vậy mục tiêu là Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế = k→ e = e l ke chẳng hạn, TÍNH HUỐNG XUẤT PHÁT Ký hiệu là |In >.
Tất nhiên mọi người, mọi cộng đồng đều phải xuất phát đi từ bước đầu. Ví dụ đó là tìn ! huống xuất phát từ Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế = e 4k = kI -ke chẳng hạn.
MIDDLE - CÁC MÓC TRUNG GIAN PHẢI BĂNG QUA. Ký hiệu là Middle.
Mọi quá trình phải có những bước trung gian, ký hiệu là Middle.Chẳng hạn Middle là Qu Thủy Lôi Truân = k4 ie =ie l-je.
PHƯƠNG TRÌNH. VÀ ẨN
Giữa mục tiêu (Out >, điểm xuất phát 1n > và các khâu trung cian Middles phải có nó
(X * Middle Truân) + (Y + |In > = Vị Tế) = (Out > = Thủy Hỏa Ký Tế.
hay là thay : Thủy Lôi Truân = k Ý ie và Hỏa Thủy Vị 4 Tế = e < k, ta được phương trình sau
1(x+ (k→ ie) (Y*(ek)|=k7e =e|ke.
Để giải phương trình trên, chú ý rằng k 4 ie = - je và e 4 k = - ke, ta có thể " tách biến" :

Phương trình thứ nhất cho Y = k, Phương trình thứ hai cho X= ie.
Như thế là ta được đẳng thức sau
(ie + (k→ ie)) + (k*(exk)) = k→ e = el ke.
Bày giờ ta thay chẳng hạn ie và k trong đẳng thức trên bằng (có nhiều cách thay !)
ie = ix e, k =ixj.
thể thì ta được đáp ấn cần tìm)
((i4e)+ (k4ie)1*|(i4j)4(e4k))=k*e=e1ke,
hay là ((Trạch Hỏa) 4 (Thủy Lôi) | ((Trạch Phong) 4 (Hỏa Thủy)) - Thủy Hỏa CÁCH TRUÂN ĐẠI QUÁ VỊ TẾ KÝ TẾ
Cải cách Gian truân Có ưu thế Chưa xong Đã xong
Tạm giải thích kết quả trên :
Để có thể hoàn thành mục tiêu (Ký Tế) khi sự việc chỉ mới bắt đầu chưa xong (Vị Tế), thì nên có ưu thế (Đại Quá), và sẽ phải vượt gian truân (Truân) cũng như phải có cải cách (Cách) trong quá trình hành động.
Đây là quỹ đạo xử thế của ví dụ trên.
Cần lưu ý đến dấu trừ, đây là một điểm khá tinh vi trong lý thuyết vì dấu trừ có hai nghĩa :
- Một nghĩa là nghĩa số học thông thường,thuộc tập hợp con số âm của trường số thực, khi sử dụng Val,,
- Nghĩa thứ hai mô tả trình tự Nội, Ngoại các Quẻ !
316
Một ví dụ khác
Cũng giống như với ví dụ trên, nhưng trong quá trình hành động phải có sự khiêm nhường. tức là phải có Quê Địa Sơn Khiêm dạng :
Địa Sơn Khiêm = ke 4 je = Int (ke 4 je)| Val (ke 4 je)
Int (ke > je) = je, Val (ke → je) = i.
Trong phương trình trên, trước tiên ta hãy thêm Quẻ Địa Sơn Khiêm trước Quẻ Cách và đưa thêm ẩn W vào, từ đó ta xét chuỗi
W - Khiêm - Cách - Truân - Đại Quá - Vị tế.
tức là ta có có phương trình sau :
I(W+ i)< ((ie)+ (k→ ie)/|41(ixj)*(e4k))=k* e = e| ke Ấn Middle = W, theo phương pháp tách biến sẽ thỏa mãn phương trình sau
(W 4 i)) 4 [(i4 c) 4 (k4 ie)| = k (= Thủy). (*)
Cũng còn có nhiều khả năng khác như (hoán vị Khiêm và W với nhau...)
Khiêm - W - Cách - Truân - Đại Quá - Vị Tế.
tức là ta có phương trình sau :
/(iw)((ixe)*(k*ie)/|*1(ixj)+(e4k)|=k*e=e|ke.(**)
Ta hãy trở lại phương trình (*) và giải. Nhưng do phần thứ hai ở vế trái của (*) đã hàng k. nên phần thứ nhất ở vế đó phải bằng đơn vị 1 :
(W * i) = 1.
Từ đó dễ thấy rằng
W =-i, (do i 4 i = - 1).
Nhưng có hai khả năng W = - i (xem bảng XVI - 1) :
W = - i = Thủy Phong Tỉnh = k 4 j, W= -i = Lôi Hỏa Phong = ie 4 e.
Cuối cùng, ta có các giải đáp sau :
((-i→ i) → (i4 e))4 |(i7e)+(k* ie)) = k.
tức là
317
[(Tỉnh 4 Khiêm) (Cách < Truân |I (Đại Quá 4 Vị Tế | = Ký Tế, hay
1(Phong > Khiêm) (Cách 4 Truân || (Đại Quá 4 Vị Tế) = Ký Tế,
lOut > = Ký Tế, IIn > = Vị Tế
Middles = Khiêm và Truân.
Bạn đọc có thể tự mình nêu thêm nhiều Middle khác và tự giải lấy những bài toán do chính mình đặt ra.
ĐA DẠNG HÓA
Theo các bảng X - 1 và X - 2, có hai dang Đa dạng hoá và Hợp nhất hóa, gọi là Đa dạng hóa hóa hay Hợp nhất hóa Dương hay Âm.
Bày giờ chúng ta hãy áp dụng các phương đó - là những phương pháp phù hợp với thực tiến trong bài toán quỹ đạo xử thế của chúng la
Ví dụ
Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế : k4 e
ĐA DẠNG HÓA ÂM
Chúng ta có thể thực hiện phương pháp Âm Đa dạng hóa bằng nhiều cách. Bảng sau đây chỉ là một ví dụ.
1. Cho quẻ k trong k 4 e
Âm Đa dạng hoá lần thứ nhất :
k= ix i.
Am Đa dạng hoá lần thứ hai :
i = e v ie.j= k4 i, Am Đa dạng hoá lần thứ ba :

Âm Đa dạng hoá lần thứ nhất :
e =-i xie, Âm Đa dạng hoá lần thứ hai :
i=krj, ie = kY je.
Âm Đa dạng hoá lần thứ ba :
k=jerie. j= e*je. k= je•ie, je = ie VÉ, 318
SỰ ĐA DẠNG HÓA ÂM CỦA QUẺ K TRONG QUẺ KÝ TẾ K 4 E
ke je ke
Je
SỰ ĐA DẠNG HÓA ÂM CỦA QUẺ & TRONG QUÉ KÝ TẾ K 4 E
le k
JE BẢNG XXIV - 1. SỰ ĐA DẠNG HOÁÂM (PHÂN TÍCH) CỦA QUẺ KÝ TẾ
Cũng ĐA DẠNG như trên, HÓA chúng DƯƠNG ta có thể Đa dạng hoá Dương bằng nhiều cách. Sau đây là một ví dụ :
1. Cho quẻ k trong k 4 e
Đa dạng hoá Dương lần thứ nhất (bảng IX - 1)
k= ixi =i → (e x je).
Đa dạng hoá Dương lần thứ hai :
i=i7k=i (i4)), e=k4-ke=k4 (e4k),je=e→ j= ex(i4 k)
Đa dạng hoá Dương lần ba....
1. Cho quẻ e trong k 4 e
Đa dạng hoá Dương lần thứ nhất :

Đa dạng hoá Dương lần ba....
319
SỰ ĐA DẠNG HÓA DƯƠNG CỦA QUẺ K TRONG QUẺ KÝ TẾ K 4 &
| 1 e | je } | ||
| J {i | k {e | {i k} |
SỰ DA ĐẠNG HÓA DƯƠNG CỦA QUẺ E TRONG QUẺ KÝ TẾ K 4 E
| {-k | ie} | |
| {i je) | ~. {e 1) |
BẢNG XXIV - 2. SỰ ĐA DẠNG HOÁ DƯƠNG (PHÂN TÍCH) CỦA QUẺ KÝ TẾ
Nếu xuất phát từ các quẻ 2 hào, chúng ta cũng thu được những kết quả Đa dạng hoá như trên. Như thế, xuất phát từ các quẻ ít hào chúng ta có thể thu được nhiều quẻ nhiều hào hơn bằng các phương pháp Đa dạng hóa Âm hay Dương
KÝ HIỆU BẰNG CỘT
Nếu ghi các Quẻ theo chiều hướng tâm, tức là với Quẻ Nội (tức là Int) ở dưới cùng, đồng thời ghi các ký hiệu kết hợp, thì ta có thể viết chẳng hạn các Quẻ nhiều hào (18 chẳng hạn) thu được bàng các phương pháp Đa dạng hoá trên như sau :
320
[((Âm
Âm
Âm
Âm
Âm
Dương)
Âm
Dương
Dương) 1
= Ký Tế, = Ký Tế, = Ký Tế.
| Dương | Dương | Dương. |
| Âm | Dương | |
| Dương | ||
| Âm) ] | Âm) 1 | Dương) 1 |
| I ((Dương | I ((Dương | |
| Âm | Âm | |
| Âm | Âm |
| Dương | Đương. |
| Dương | Dương |
| Dương) | Âm) |
Tác giả chưa tìm được cách ký hiệu nào đơn giản hơn.
321
40 - 20 d
CHƯƠNG XXII
HÌNH VUÔNG SAO THỔ VÀ SAO THỦY
CÁC BIỂU TƯỢNG CỦA CHÂN THIỆN MỸ
TÍNH THẨN MỸ TOÁN HỌC CỦA CHÂN THIỆN MỸ ĐÔNG PHƯƠNG
CÁC QUẺ CƠ BẢNNHẤT TRONG HỆ 64 QUẺ TRÊN HÌNH VUÔNG SAO THỦY
HỆ CÁC QUẺ CHÂN THIỆN MỸ
Theo các sách cổ, thì trong số 64 Quẻ 6 hào trên Sao Thủy, 9 Quẻ sau đây mang tính Chân Thiện Mỹ nhất
Địa Thiên Thái
| Thuần Kiền | Hỏa Sơn Lữ |
| Hỏa Thiên Đại Hữu | Phong Hỏa Gia Nhân |
| Địa Sơn Khiêm | Thủy ThiênNhu |
| Lôi Thiên Đại Tráng | Thủy Hỏa Ký Tế |
Tại sao như thế ?
Muốn trả lời câu hỏi này, trước hết ta nhận thấy rằng theo Bát Quái Tiên thiên thì các Nội Quái các Quẻ trên đều có Mã số lẻ : Kiền 1, Ly - 3 và Tốn 7, các Nội Quái này lại tương ứng với cái cao : Kiền = Trời cao, Ly - Mặt Trời cao, Sơn = Núi cao...
Mặt khác, chúng ta hãy trở lại bảng V - 4. Từ bảng này, ta dễ lập ra bảng sau :
Chúng ta thấy ngay rằng là ngoài Quẻ Thái đặt tại Trung Cung, thì 8 Quẻ còn lại có các quan hệ (tức là Val) lấp đầy đúng Hình Vuông Sao Thổ, ; các quan hệ này hoàn toàn khác nhau, không trùng nhau. Một sự thống nhất kỳ lạ !
• 323
| ĐỊA SƠN KHIÊM ke • je = je li ĐOÀI - 2 HỎA THIÊN ĐẠI HỮU e × 1 = 1 le LY - 3 LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG ie 4 1 = 1 l ie CHÂN - 4 | THUẦN KIỀN 1 4 1= 111 KIỂN - 1 ĐỊA THIÊN THÁI ke * 1 = 1l ke TRUNG CUNG- 9 THỦY HỎA KÝ TẾ k * e = el ke KHÔN - 8 | HỎA SƠN LỮ e 7 je = je lj TÔN - 5 THỦY THIÊN NHU k 4. 1 = 1 | k KHẢM - 6 PHONG HỎA GIA NHÂN jve= e lje CẦN - 7 |
BẢNG XXIII - 1. HỆ CÁC QUẺ CƠ BẢN VỀ CHÂN THIỆN MỸ
Ta chủ ý rằng ngoài qué Thái ở Trung cung thì 8 quẻ còn lại (với Val) lấp dầy Hình vuông
• Sao Thổ
Ta chú ý rằng trong các Quẻ trên,, các quẻ tương ứng là Kiền, Đoài, Ly, chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khoan. Đó là một sự hợp nhất kỳ diệu !
Cũng cản chú ý thêm rằng trong các quẻ trên các hào thứ 3 của các Nội Quái Kiền, Cấn, Ly đều Dương.
Tiếp theo, nếu lấy đối xứng tâm của hàng thứ nhất của bảng sau, cũng theo bảng V - 4, la sẽ được hệ Quẻ quan hệ ghi ở hàng thứ hai của bảng sau :
NHU G.NHÂN KÝ TẾ THÁI THIÊN KHIÊM ĐẠI HỮU ĐẠI TRÁNG LỮ
| KHÔN | KIỀN | ĐOÀI | LY | CHẤN | TỐN | KHẢM | CẤN | KHÔN |
| 2/6 | 1/1 | 2/8 | 9/6 | 3/6 | 9/8 | 1/6 | 4/9 | 1/9 |
GIẢI VỊ TẾ TỶ BỈ TẤN QUÁN TIẾT LÝ ĐỊA
| KHÔN | -KIỀN | ĐOÀI | - LY | - CHẤN | TỐN | KHẨM | CẤN | -KHÔN |
| 6/2 | 2/2 | 6/7 | 1/2 | 4/2 | 1/7 | 9/2 | 3/1 | 9/1 |
BẢNG XXIII - 2 : HỆ ĐỐI XỨNG TÂM VỚI HỆ CƠ BẢN VỀ CHÂN THIỆN MỸ
Ta lưu ý rằng các hào thứ 3 của các Nội Quái Khôn, Đoài, Khảm của các Quẻ thu được từ phép đối xứng tâm trên đều Âm.
Có tính đối xứng 6 - 2, 9- 1, 3 - 4 và 7- 8 giữa hai hệ Quẻ trên.
Ta nhận thấy rằng theo Bát Quái Tiên thiên thì các Nội Quái các Quẻ trên đều có Mã số chẵn Khôn 8, Khảm 6 và Trạch 2, các Nội Quái này lại tương ứng với cái thấp : Khôn = Đất tháp, Khảm = Nước thấp, Đoài = Đầm thấp.
Còn lại hai quẻ không tham gia vào hai hệ trên là các quẻ Chấn mã số 4 chẵn và Tốn mã số 5
324
Sau này, nói chung chúng ta sẽ xét hệ XX : -1 như là mục tiêu /Out > tốt đẹp của hành động, xử thế..., vì chẳng hạn
- Quẻ Thái tượng trưng cho một sự Thống nhất Âm Dương, một sự hoa nhập toàn vẹn, trong đó Dương xem như yếu tố quyết định,
- Quẻ Đại Hữu tượng trưng cho Nhân cách Chan hòa, Đại Hữu nghị,
- Quẻ Nhu tượng trưng cho Nhân cách Từ bi, Bác ái.
- Quẻ Lữ tượng trưng cho Nhân cách. Vị tha của một lũ khách, đi tha phương để mang hạnh phúc đến cho mọi người,
- Quẻ Khiêm tất nhiên tượng trưng Nhân cách Khiêm nhường,
- Quẻ Thuần Kiền tượng trưng cho một Quyền lực tối thượng, của "Trời" để bảo vệ Chân Thiện Mỹ,
- Quẻ Gia Nhân tượng trưng cho Quyền lực người Mẹ, quyết tâm bảo vệ gia đình..
- Quẻ Đại Tráng tượng trưng cho Quyền lực của Đại tráng sĩ
- Quẻ Ký Tế tượng trưng cho những Quyền lực bảo vệ sự sống còn, sức khoẻ...
NHẬN XÉT
Các Quẻ cùng ô trong bảng XX • 2 đều cùng thuộc một chu trình như nhau :
| ĐỊA SƠN KHIẾM | THUẦN Kiền | HỎA SƠN LỮ |
| THIÊN TRẠCH LÝ | THUẦN KHÔN | THỦY TRẠCH TIẾT |
| Chu trình B2 | Chu trình A2 | Chu trình A4 |
| ĐOÀI | KIỀN | TỐN |
Hara
| HỎA THIÊN ĐẠI HỮU | ĐỊA THIÊN THÁI | THỦY THIÊN NHU |
| THỦY DI TỶ | THIÊN ĐỊA BỈ | HỎA ĐỊA TẤN |
| Chu trình A3 | Chu trình A1 | Chu trình A3 |
| LY | TRUNG CUNG | KHẨM |
Chân Nhân
| LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG | THỦY HỎA KÝ TẾ | PHONG HỎA GIA NHÂN |
| PHONG ĐỊA QUÁN | HỎA THỦY VỊ TẾ | LÔI THỦY GIẢI |
| Chu trình A6 | Chu trình A2 | Chu trình B4 |
| CHẤN | KHÔN | CẤN |
Hara
BẢNG XXIII - 3 CÁC CHU TRÌNH CỦA CÁC BIỂU TƯỢNG CHÂN THIỆN MỸ
Các Quẻ Thái và Bỉ ở TRUNG CUNG thuộc Chu trình A1, liên quan đến Chân Nhân Các Quẻ Thuần Kiền, Thuần Khôn, Hỏa Ký Tế và Hỏa Thủy Vị Tế ở các Cung KIỀN, KHÔN cùng thuộc Chu trình A2, liên quan đến Đường Hara.
Các Quẻ Đại Hữu, Tỷ, Nhu, Tấn ở các Cung LY, KHẨM cùng thuộc Chu trình A3. Ba Chu trình này là ba Chu trình duy nhất chứa các Luân Xa số lẻ.
Các Quẻ Lữ,Tiết và Đại Tráng, Quán ở các Cung CHẤN, TỐN chỉ chứa các Luân Xa số chắn.
325
Các Quẻ Khiêm, Lý và Gia Nhân, Giải ở các Cung ĐOÀI, CẤN chỉ chứa huyệt Lạc Khích mà Không chứa Luân Xa nào.
Nếu trong hệ các Biểu tượng Chân Thiện Mỹ, ta thay hào 3 Dương thành hào 3 Âm, thì ta sẽ được hệ sau :
| Địa Thiên Thái & Thiên Địa Bỉ | = Val (1 4 ke) = ke, | |
| Thuần Kiền 1 | → Thiên Trạch Lý = Val (17 i) = i, | |
| Hóa Thiên Đại Hữu → Hỏa Trạch Khuê = Val (ex i) = - ie, | ||
| Thủy Thiên Nhu →> Thủy Trạch Tiết = Val (k* i) = j ; | ||
| Loi Hiện Đại Tráng →> Lôi Trạch Quy Muội = Val (ie 7 i) = e, | ||
| Địa Sơn Khiêm • → Thuần Khôn | = Val (ke 4 ke) = - 1, |
Hòa Son Lu = Hỏa Địa Tấn = Val (e 4 ke) = k, Phong Hỏa Gia Nhân → Phong Lôi Ích = Val (j 7 ie) = ke, Hhy Hòa Ký Tế → Thủy Lôi Truân = Val (k→ ie) =- je.
Các Nội Quái ở dây - Đoài (2), Khôn(8), Chấn (4) - đều có Mã số Tiên thiên chấn. Hệ thu dược gọi là Hệ Bí ẩn hay Hệ Ma Quỹ.
Nếu hệ các Biểu tượng của Hệ Chân Thiện Mỹ có các Nội quái tương ứng với các cái cao : Thiến = Tròi, Sơn = Núi, Ly = Mặt Trời thì, trái lại các Nội quái của Hệ Ma Quỹ lại tương ứng với các cái thấp : Đoài = Đầm, Khôn = Đất, Chấn = Cỏ dại, cây thấp.
| THIÊN TRẠCH LÝ 1 › i = il i ĐOÀI | THUẦN KHÔN ke Ý ke = kel. 1 - KIỂN | THỦY TRẠCH TIẾT k > i=.ilj TỐN |
| LÔI TRẠCH QUY MUỘI THIÊN ĐỊA BỈ | HỎA ĐỊA TẤN | ||
| ie * i = | 1 * ke= | e + ke = | |
| re e | ke l ke | ke1 k | |
| LY | TRUNG CUNG | KHẨM | |
| HỎA TRẠCH KHUÊ PHONG LÔI ÍCH | THỦY LÔI TRUÂN | ||
| e * i = | j* ie = | k × ie = | |
| il. ie | ie | ke | ie l- je | |
| - CHẤN | KHÔN | - CẤN |
BẢNG XXIII - 4 : HỆ BÍ ẨN
Ý nghĩa của bảng Bí ẩn này là gì ?
326
25- 21
CHƯƠNG XXIV
HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI
HỆ PHƯƠNG TRÌNH CHÂN THIỆN MỸ
NHỮNG CON ĐƯỜNG VỀ...
HỆ TỨ TƯỢNG - BÁT QUÁI
PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN TRÊN HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI
Trên đây chúng ta đã trình bày thuật toán quẻ trên Hình Vuông Sao Thủy.
Nhưng sự vật bao giờ cũng có quá trình
Thành,Thịnh, Suy, Hủy của Tứ Tượng
Và như thế BÁT QUÁI PHẢI ĐI ĐÔI VỚI TỨ TƯỢNG. với tích trực tiếp (7, W) ® (7, Z)
Tích trực tiếp đã được trình bày ở chương IV. và chúng ta đã có một ví dụ tiền lệ là tích trực tiếp có quan hệ với Thước Lỗ Ban (bảng XXI - 8).
NHẮC LẠI CÔNG THỨC CÁC TÍCH TRỰC TIẾP

327
Cụ thể hơn chúng ta hãy xét hai yếu tố quẻ 2 hào - quẻ 3 hào có dạng
A = MØ U,B = N® V, A,B E (4, W)8 (*,Z), với các
Tứ Tượng M, N e (+, W) và Bát Quái U, Ve (4, Z).
Tích hai phần tử A, B là
AX B = (M8 U* (N° V) = (M4 N)®(U4 V)..
Phần M 7 N của tích trên được biểu diễn trên Hình Vuông Sao Mộc, phần U4 V trên Hình Vuông Sao Thủy, còn tích (M® [/) + (NS V) = (M4 N) ® (U4 V) được biểu diễn tiên " tích" của hai Hình Vuông Sao Mộc và Sao Thủy, tức là trên "bình phương" Hình Vuông Mặt Trời. Cũng như trước, ta ký hiệu
M* N = Int (M 4 N) | Val (M4 N), với các Tứ Tượng,
HỆ THỐNG CƠ BẢN CỦA CHÂN THIỆN MỸ CƠ BẢN TRONG TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG
Trong phần này, chúng ta hãy lập cơ sở của hệ phương trình cơ bản, gọi là hệ thống phương trinh Chân Thiện Mỹ cơ bản của Triết Đông phương., dựa trên cơ sở các kết quả thu được ở các chương XXII và XXIII :
328
HỆ THỐNG PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA CHÂN THIỆN MỸ
ĐỊA SƠN KHIÊM = (OUT > THUẦN KIỀN = |OUT > HOA SƠN LỮ = |0U1-
| = ke 7 je= je li | = /* 1=/1/ | = e 4 je = je li |
| Chu trình B2 | Chu trình A2, Luân Xa 7,1 | Chu trình A4 |
| ĐOÀI | KIỀN. Hàra | TỐN |
| THIÊN TRẠCH LÝ = | IN> | THUẦN KHÔN = |IN> | THỦY TRẠCH TIẾT = IIN- |
| = /•i= ili | = ke 7 ke = ke l - 1 | |
| HOA THIÊN ĐẠI HỮU = |0UT> | ĐỊA THIÊN THÁI = |OUT > | THỦY THIÊN NHU - (OUT |
| =(41=1 le | = ke 41=11 ke | =k*1=1 k |
| Chu trình A3,Luân Xa 7,1 Chu trình A1, Luân Xa 5,3 Chu trình A3 Luân Luân 5, 3 | ||
| LY | TRG CUNG,Chân Nhân | KHẨM |
| THỦY ĐỊA TỶ = 1IN> | THIÊN DỊA BỈ = |IN> | HỎA ĐỊA TẤN - (N> |
| = k * ke = kel- e | =/ → ke = ke | ke | = e > ke = ke1k |
LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG = /OUT > THỦY HỎA KÝ TẾ = (OUT > PHONG HỎA GIA NHÂN = /OU1 >
= ie * / = 1 l ie = k *e= el ke =j→ e= el je
| Chu trình A6,Luân Xa 6,2 | Chu trình A2 | Chu trình B4 |
| CHẤN | KHÔN, Hara | CẤN |
| PHONG ĐỊA QUÁN = | IN> | HỎA THỦY VỊ TẾ = |/N> | LÔI THỦY GIẢI = (IN |
| = je & ke = ke lie | = e→ k=k1 ke | = ie → k=klje |
BẢNG XXIV -1. HỆ THỐNG CÁC BIỂU TƯỢNG CHÂN THIỆN MỸ VÀ TÍNH SINH HỌC CƠ BẢN
Trong cảng trên, các ký hiệu
Out > = [|0ut(4) >, 10ut(8) >/ 1n>=[n>,1In(8)> 1
trở các mục tiêu và điểm xuất phát thuộc hệ Bát Quái với số 8 và hệ Tứ Tượng với số 4.
329
HỆ THỐNG NGƯỢC
| THIÊN TRẠCH LÝ = |OUL > | THUÂN KHỎN = (OUT > |
| = / * i=ili | = ke * ke = ke1-1 |
| ĐỊA SƠN KHIÊM = |IN > | THUẦN Kiền = |In > |
| = le r je = je li | = 1*1=111 |
| Chu trình B2 | Chu trình A2,Luân Xa7,1 |
| ĐOÀI | KIẾN, Hara |
| THỦY ĐỊA TỶ = | OUT > | THIÊN ĐỊA BỈ = (OUT > |
| = k * ke = ke |-e | =/ 4 ke = ke | ke |
| HOA THIÊN ĐẠI HỮU = |IN > | ĐỊA THIÊN THÁI = |IN > |
= ke 41=1| ke
Chu trình A3, Luân Xa7, 1 Chu trình A1,Luân Xa5,3 Chu trình A3,Luân Xa5, 3 1.Y TRG CUNG, Chân Nhân
| PHÙNG ĐIA QUẢN = | OUT > | Hỏa THỦY VỊ TẾ = |0u > |
| -jet ke = ke lie | = e*k= k/ke |
| LOI THIÊN Đ.TRANG = | IN > | THỦY Hỏa KÝ TẾ = (In > |
| = ic r l =/ lie | = kre=elke |
| Chu trình A6, Luân Xa6,2, | Chu trình A2 |
| CHÂN | KHÔN, Hara |
BẢNG XXIV - 2. HỆ THỐNG CÁC BIỂU TƯỢNG CƠ BẢN NGƯỢC
Trong bảng trên, các ký hiệu
[Out > = ||0ut(4) >, J0u(8) > 1, | n > = [| n (4)>, | In(8)> 1 trò các mục tiêu và điểm xuất phát thuộc hệ Bát Quái với số 8 và hệ Tứ Tượng với số 4. Tiêu thực tế, tuy hoàn cảnh từng người hay cộng đồng, có thể thay đổi hệ thống lOut >, Hnt > nhưng những sự thay đổi này không được vượt ra ngoài các hệ thống trên.
330
THỦY TRẠCH TIẾT = |OUT >
= k ri= ilj
HOA SƠN LỮ = IN>
= e r je= jelj
Chu trình A4
TON
HÓA ĐỊA TẤN = |OUT >
= e → ke= kelk
THỦY THIÊN NHU = [IN >
=k*1=11k
KHÁM
LÔI THỦY GIẢI = |OUT >
= ie *k=kI je
PHONG HỎA GIA NHÂN = [IN>
=j4 e= e lje
Chu trình B4