DL Sứ Mệnh Đức Di Lặc

Tập 3 — Đông

Tập 3

Đông — trang 1–20

Tập 3 · tr. 1 – tr. 20·Xem ảnh quét
Tập 3 · tr. 1

15 - 20ca

NGUYÊN HOÀNG PHƯƠNG

SỨ MỆNH

Đức Di Lạc

TOM I

Trần Thể Đông - Tây Hợp Nhất

CÁC MÔ HÌNH BÁT QUÁI - OCTONION

TẬP III. ĐÔNG

NHÂN VĂN

TINH THẦN

Hà Nội. 2000 - 2001

289

Tập 3 · tr. 2

Món quà Tổ Tiên

DÀNH CHO DÂN TỘC VIỆT

Đầu Xuân Thiên Niên Kỷ 11

290

Tập 3 · tr. 3

PHẦN VI

CHÂN THIỆN MỸ

CHỮ HÒA CỦA THIÊN ĐỊA NHÂN

291

Tập 3 · tr. 4

1,5 - 20ca

CHƯƠNG XXI

KHÁI NIỆM VỀ THUYẾT BÁT HƯỚNG

TRONG TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG

CHỮ HOA TRUYỀN THỐNG ĐÔNG PHƯƠNG

THUYẾT CUNG PHI TRONG TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG

HAI NGUỒN SINH KHÍ, HAI NGUỒN TRƯỜNG SINH HỌC QUYẾT ĐỊNH LỚN ĐẾN CUỘC SỐNG CỦA MỌI NGƯỜI

Phần sau đây là một phần hết sức quan trọng đến cuộc sống mỗi người. Cụ thể là cuộc sống mỗi người đều quan hệ đến Môi trường và Người Trăm năm của mình, xem là hai nguồn Sinh khí, hay là hai Trường Sinh học rất quan trọng quyết định cuộc sống

1. Môi trường là một nguồn Sinh khí, xem là một Trường Sinh học khổng lồ, với các “đồng chảy" phụ thuộc vào phương hướng

2. Vợ hay chồng cũng có thể hiểu là một nguồn Sinh khí khác, phát ra từ Trường Sinh học của bản thân.

3. Trường Sinh học của Môi trường và Trường Sinh học của chồng hay vợ sẽ giao thoa với Trường Sinh học của chủ thể, và quyết định phần lớn cuộc sống của chủ thể. Vấn đề là tìm cơ chế của sự giao thoa đó, hay ít nhất những hệ quả trong Kinh Dịch truyền thống

Chúng ta biết rằng khái niệm quỹ đạo của Độn Giáp đã xác định được trình tự vận chuyển khí huyết trong Đại Chu Thiên. Và theo Kinh Dịch truyền thống chúng ta hãy tìm giải đáp cho hai bài toán giao thoa Trường Sinh học nói trên.

Cụ thể hơn, giải đáp bài toán trên chính là một hệ khái niệm xuất phát từ một khái niệm gọi là hệ thống Tam Ngươn Cung Phi, hay vấn tắt hơn là khái niệm Cung Phi.. Và điều kỳ lạ là hai loại giao trên là giống nhau !(Do tính MỘT của Triết cổ Đông phương !)

293

Tập 3 · tr. 5

1 HẢI NIỆM HỆ THỐNG CUNG PHI TAM NGƯƠN

KHÁI NIỆM TAM NGƯƠNG

Tam Ngưong là một sự phân chia thời gian thành chu kỳ 180 năm, và được chia thành ba chu kỳ con như sau gọi là Ngưong :

Thượng Ngưong từ năm 1864 đến năm 1923, + 180 n, n nguyên, Trung Ngưong từ năm 1964 đến năm 1983, + 180 n, n nguyên, Hạ Ngưong từ năm 1984 đến năm 2043, + 180 n, n nguyên.

KHÁI NIỆM CUNG PHI

1. hai niệm Cung Phi xuất phát Tam Ngưong và từ mã số Bát Quái Văn Vương. Từ đó, hệ Cung Phi gồm 9 loại, tính theo mã số Văn Vương với công thức sau như sau :

1 ang Phi cho nữ

Mã số Cung Phi (nữ) = (Tổng các chữ số của năm sinh modulo 9 + 4), modulo 9.

Cung Phi cho nam

:Mã số Cung Phi (nữ) + Mã số Cung phi (nam)) = 6, modulo 9.

Các trường hợp mã số trùng mã số Trung cung 5 :

1 1o nam : Mã số 5 →> 2 (gọi là 5 ký Khôn 2). Cho nữ Mã số 5 => 8.(5 ký Cấn 8).

Ví dụ

Năm sinh 1927.

taco : Fr9+2 + 7 modulo 9 = 19 modulo 9 = 1.

Mã số Cung Phi ((nữ) = (1 + 4) modulo 9 = 5 →> 8

Nà so Cung Phi (nam) = I, vì Mã số (nữ) = Mã số (nam) = 1 + 5 = 6

Mết Nia số Bát Quái Hậu thiên, như thế Cung Phi của nam sinh năm 1927k là Khảm 1, còn p ỉnh năm 1927 là 8

C PHI NƯ2 3 4 5→ 8 6 7 8 9
C. PHI NAM 5 = 2 4 3 29 8 7 6

BANG XI T BẢNG CHUYỂN DỔI CUNG PHI NỮ → NAM

KHÁI NIEA HỆ BẤT HƯÔNG VÀ KHÁI NIỆM VỪ CÁC TẬP CON CÁC HƯỚNG XẤU, TỐT PHỤ THOO. VÀO NĂM SINH.

thiếu định nghĩa, hệ Bát Hướng gồm các hướng sau tướn bai. Phục vị hay Quy hồn, Sinh khí Thiên y, Phúc Đức hay Diên Niên. noơm hooi : Lục Sát, Họa Hại hay Tuyệt Thể, Ngũ Quỹ hay Giao Chiến, Tuyệt

a pha thuộc các hướng đó vào Cung Phi được xác định như sau

Ta két chẳng hạn Cũng Phi một nam sanh vào năm 1927 Theo các tính trên, cung Phi đó là Ki:" 1

294

Tập 3 · tr. 6

Cung Phi tượng của nữ cùng sanh vào năm đó là 5 →> Cấn 8 (vì 1 + 5 = 6).

Bây giờ chúng ta hãy thay đổi tính Âm Dương của các hào của quẻ Khảm của người nam đó theo trình tự sau : 3,2, 1, 2, 3, 2,1.

Chúng ta cũng thực hiện như hế cho Cung Phi Cấn 8 của người nữ.

Chúng ta sẽ thu được các bảng sau :

Phục Sinh Ngũ Phúc Lục Họa ThiênTu vệt
Vị Khí Quỹ Đức Sát HạiMạng
KHẨM TỐN CÂN LY KIẾN ĐOÀI CHÂNKHÔN
Âm* Dương Dương Dương Dương * Âm ÂmÂm
Dương Dương* * Âm Âm * Dương Đương * ÂmÂm
Âm       Âm            Âm             *               Dương                     Dương                           Dương                                 Dương                                    *                                        Âm
            Các            hào             có             dấu              *             sẽ             thay               đổi               tính                Âm                 Dương                    của                    mình

CHO NAM SANH NĂM 1927, CUNG PHI KHẢM 1

Phục Sinh Ngũ Phúc Lục Họa ThiênTuyết
Vị Khí Quỹ Đức Sát HạiMọng
CẤN KHÔN KHẢM ĐOÀI CHÂN LY KIÊNTÔN
Dương * Âm Âm Âm Âm * Dương Dương
ÂmÂm *DươngDương *ÂmÂm *Dương
ÂmÂmÂm *DươngDươngDươngDương *

CHO NỮ, NĂM SINH 1927, CUNG PHI CẤN &

Bằng cách trên, chúng ta sẽ thu được bảng sau cho mọi trường hợp.

Quẻ xuất phátSinhNgũPhúcLụcHọaThiênThuyết vệt
Phục VịKhíQuỹĐứcSátHạiYMạng

KIỀN

Đoài Chấn Khôn Khảm Tốn Cấn Ly

Tốn Cấn Ly Dã Đoài Chấn Khoi

KHAM

CÂN

Khôn Khảm Đoài Chấn Li Kiền Tốn

CHÂN

Ly Kiền Tốn Cấn Khôn Khảm Đoài

TÔM

Khảm Khôn Chấn Đoài Kiền 1 y Cấn

Chấn Đoài Khảm Khôn BẾn Tốn Kiến

KHÔN

Cấn Tốn Kiền Ly Chấn Đoài Khảm

ĐOÀI

Kiền Ly Cấn Tốn Khảm Khôn Chân

BẢNG XXI - 2. HỆ BÁT HƯỚNG TRUYỀN THỐNG TRONG TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG

295

Tập 3 · tr. 7

CẤU TRÚC NỘI THẤT THEO HỆ THỐNG CÁT HUNG CUNG PHI

Cấu trúc Cát Hung Cung Phi trên có hai ứng dụng quan trọng nhất sau đây, như đã nói trước đây :

1. Ứng dụng vào Cấu trúc Nội thất. 2. Ứng dụng vào Cấu trúc Hạnh phúc Gia đình.

Ta hãy trình bày ứng dụng thứ nhất.

Chủ nhân gia đình (chồng) sẽ chọn các hướng nhà (cửa vào) tại các hướng có các Cung tốt là Sinh Khí, Phúc Đức, Thiên Y, Phục Vị. Các hướng xấu thì chọn cho nhà vệ sinh, hầm phân..

Ý NGHĨA TỐT XẤU CỦA CÁC HƯỚNG THUỘC HỆ CUNG PHI CÁT HUNG

HƯỚNG PHỤC VỊ HƯỚNG SINH KHÍ HƯỚNG PHÚC ĐỨCHƯỚNG THIÊN Y
Tốt về Công danh Tốt về Kinh tế Tốt về Gia đìnhTốt về Sức khỏe
HƯỚNG    NGŨ      QUÝ           HƯỚNG              LỤC               SÁT                    HƯỚNG                       HỌA                         HẠI                             HƯỚNG                                TUYỆT                                    MẠNG
Gia  lộc   lộn    xộn,         Bị         kìm          hãm            về              Bị               hao                tài,                 tốn                 của,                       Bị                       bệnh                          hoạn,

hay tranh dành... Công danh bị tai ách chết chóc

NOO NC BÀN THỜ. Bàn thờ Phật : Hướng Sinh Khí. Bàn thờ tổ tiên : Hướng Phúc Đức

HƯỚNG CỬA CHÍNH Cửa chính cần quay về các hướng tốt Sinh Khí, Phúc Đức, Thiện Y, Phục Vị.

Ý NGHĨA CỦA NƯỚNG BẾU. Bếp có tác dụng về kinh tế, sức khoe, danh vọng. Cửa bếp quay về hướng tốt, lưng bếp quay vẻ hướng xấu.

HƯC SHC : CHÙỞNC : NGỦ. Cần quay đầu giường ngủ. về hướng tốt, quay chân về hướng xấu.

NHONG : NHÀ VỆ SINH, HẦM PHÂN, NOI CIẶT DỬA, CỐI XAY, MẢI DÁ Nhà vệ sinh, hầm phân, nơi giạt rửa, nói đặt cối xay, mài đá cần quay ổng thoát về các hướng xấu.

KHẮC : CHẾ CÁC HƯỚNG CỬA (CHÍNH) XẤU BẰNG HƯỚNC : CỬA BẾP. Dùng hướng cửa bếp để khắc chế các hướng cửa (chính) xấu, theo sơ đồ sau

HƯỚNG CỬA BẾPPHỤC VỊTHIÊN YSINH KHÍPHÚC ĐỨC
Thác chế hướng cửa chính xấu Lục Sát Tuyệt MạngNgũ Quý Họa Hại

ÂM CỦA NHÀ. Tâm của nhà cần được xác định để đặt la bàn mà định hướng.

CẤU TRÚC HẠNH PHÚC GIA ĐÌNH THEO HỆ TAM NGƯƠN CUNG PHI CÁT HUNG

Theo Triết có Đông Phương, quan hệ vợ chồng là tương tự như quan hệ giữa chủ nhà với nhà cửa. Trong ngôn ngữ Việt, vợ chồng hay thường giới thiệu nhau với người khác là "nhà tôi ! Do đủ hai Cấu trúc Nội thất và Hạnh phúc Gia đình được xem là hoàn toàn tương tự như

296

Tập 3 · tr. 8

nhau Sau đây là những điểm cụ thể về Cấu trúc Hạnh phúc Gia đình tính theo hệ Cung Phi Cát Hung.

ĐÔNG TỨ TRẠCH VÀ TÂY TỪ TRẠCH

Các Cung Phi có thể phân thành hai tập con gọi là

Đông Tứ Trạch =(Ly, Tốn, Chấn, Khảm), Tây Tứ Trạch = (Khôn, Đoài, Kiền, Cấn). Nếu vợ chồng cùng Tứ Trạch thì đó là quan hệ Hạnh phúc của Gia đình. Nếu vợ chồng khác Tứ Trạch thì đó là quan hệ Bất hạnh của Gia đình.

Ví dụ 1 : Chồng sanh năm 1936, vợ sảnh năm 1940. Cung Phi của chồng là Khảm 1, Cung Phi của vợ là Ly 9. Cung Phi của chồng thuộc Đông Tứ Trạch, cũng như Cung Phi của vợ. Hai Cung Phi này làm thành quan hệ tốt là quan hệ Phúc Đức.

Ví dụ 2. Chồng sinh năm 1933, với Cung Phi Tốn 4 thuộc Đông Tứ Trạch. Vợ sinh năm 1939, với Cung Phi Cấn 8, thuộc Tây Tứ Trạch. Hai Cung Phi này làm thành quan hệ rất xân là quan hệ Tuyệt Mạng.

Hệ thống các Bảng

Cấu trúc Nội thất Dương trạch

và Cấu trúc Hạnh phúc Gia đình

Sau đây là các Bảng Cấu trúc Nội thất và Cấu trúc Hạnh phúc Gia đình cho tất cả các Cung Phi thuộc Trung Ngươn. Chữ xiên dành cho Nam, chữ đứng dành cho Nữ.

29đ

Tập 3 · tr. 9

BẢNG XXI - 3. CẤU TRÚC NỘI THẤT VÀ CẤU TRÚC HẠNH PHÚC GIA ĐÌNH

Cung Phi Khảm 1, Trung Ngươn (1924 - 1933)

theo Can Chi năm sinh

Đình Mão 1927, Bính Tý 1936, ÂU Dậu 1945, Giáp Ngọ 1954, Quý Mão 1963, Nhâm Tý 1972, Tân Dậu 1981

Nhâm Thân 1932, Tân Tị 1941, Canh Dân 1950, Kỷ Hợi 1959, Mậu Thân 1968, Đinh Tị 1977

SINH KHÍPHÚC ĐỨCTUYỆT MANG
TốnLy-NamKhôn
Giáp Tý, Quý DậuMậu Thìn, Đinh SửuBính Dần, Nhâm Thân
Nh. Ngọ, Tân Mão,Bính Tuất, Âi MùiẤt Hợi, Tân Tị
Canh Tý, Kỷ Dậu,Giáp Thìn, Quý SửuGiáp Thân, Canh Dần
Mậu NgọNhâm TuấtQuý Tị,Kỷ Hợi,
Bính Dần, Ất Hợi Tân Mùi, Canh Thìn Giấp Tý, QuýDậu
Giáp Thân,Quý Tị Ký Sửu, Mậu Tuất Nhâm Ngọ, TânMão
Nhâm Dần, Tân Hợi Đinh Mùi, Bính Thìn Canh Tý, KỷDậu
Canh Thân
Mậu Ngọ

Nhâm Dần

Mậu Thân, Tân Hợi Đinh Tị, Canh Thân Chấn Đông Đoài - Tây

Ất Sửu Giáp TuấtKỷ Tị, Mậu Dần
Quý Mùi, Nh. ThìnĐinh Hợi, Bính Thân
Tân Sửu, Canh TuấtẤT Tị, Giáp Dần
THIÊN THIÊNKỷ Mùi
Quý HợiHỌA
Ấi Sửu, Giáp TuấtCanh Ngọ, Kỷ Mão
Quý Mùi, Nh. ThìnHẠI

Mậu Tý, Đinh Đậu Tân Sửu, Canh Tuất Bính Ngọ, Ất Mão Kỷ Mùi

Cấn Khảm- Bác Kiển

Đinh Mão, C.Ngọ Nhâm Thân, Tân Tị Mậu Thìn, ĐịnhSửu
Bính Tý, Kỷ Mão Canh Dân, Kỷ Hợi Bính Tuất, ẤtMùi
Ái Đậu, Mậu Tý Mậu Thân, Đinh Tị Giáp Thìn, QuýSửu
Giáp Ngọ, Đình Dậu
Nhâm Tuất

Quý Mão, Bính Ngọ

Nhâm Tý, Ái Sai

Tân Dậu

Kỳ Tị, Mậu Dần Đình Mão, Bính Tý Tân Mùi. CanhThìn
Đinh Hợi, Bính Thân Ất Dậu, Giáp Ngọ Ký Sửu, MậuTuất
ẨI Tị, Giáp Dần Quý Mão, Nhâm Tý Đình Mùi, BínhThìn
Quý Hợi
Tân Dậu

NGŨ QUỶ PHỤC VỊ LỤC SÁT

CẤU TRÚC NỘI THẤT VÀ CẤU TRÚC HẠNH PHÚC CIA DÌNH

298

Tập 3 · tr. 10

Cung Phi Cấn &, Trung Ngươn (1924 - 1983)

theo Can Chi năm sinh

Kỷ Tị 1929, Mậu Dần 1938, Đinh Hợi 1947, Bính Thân 1956, Ất Tị 1965, Giáp Dần 1974, Quý Hợi 1983 Đinh Mão 1927, Canh Ngọ 1930, Bính Tý 1936, Kỷ Mão 1939, Ất Dậu 1945, Mậu Tý 1948, Giáp Ngọ 1954, Đinh Dậu 1957, Quý Mão 1963, Bính Ngọ 1966, Nhâm Tý 1972, Ất Sứm1975, Tân Dậu 1981

TUYỆT MANGHOA HAISINH KHÍ
TốnLy-NamKhôn
Giáp Tý, Quý DậuMậu Thìn, Đinh SửuBính Dần, Nhâm Thân
Nh. Ngọ, Tân Mão,Bính Tuất, Ất MùiÂI Hợi, Tân Tị
Canh Tý, Kỷ Dậu,Giáp Thìn, Quý SửuGiáp Thân, Canh Dần
Mậu NgọNhâm TuấtQuý Tị, Kỷ Hợi
Bính Dần, Ất Hợi Tân Mùi, Canh Thìn Giáp Tý, QuýDậu
Giáp Thân, Quý Tị Kỷ Sửu, Mậu Tuất Nhâm Ngọ, TânMão
Nhâm Dần, Tân Hợi Đinh Mùi, Bính Thìn Canh Tý, KỷDậu
Canh Thân
Mậu Ngọ

Nhâm Dần

Mậu Thân, Tân Hợi Đinh Tị, Canh Thân Chân-Đông Đoài - Tây

Ất Sửu, Giáp TuấtKỷ Tị, Mậu Dần
Quý Mùi, Nh. ThìnĐinh Hợi, Bính Thân.
Tân Sửu, Canh TuấtẤt Tị, Giáp Dần

LỤC Kỷ Mùi Quý Hợi PHUC

SÁT Ất Sửu, Giáp Tuất Canh Ngọ, Kỷ Mão ĐỨC

Quý Mùi, Nh. ThìnMậu Tý, Đinh Dậu
Tân Sửu, Canh TuấtBính Ngọ, Ất Mão

Kỷ Mùi

Cấn Khảm- Bắc Kiền

Đinh Mão, C.Ngọ Nhâm Thân, Tân Tị Mậu Thìn, ĐinhSửu
Bính Tý, Kỷ Mão Canh Dần, Kỷ Hợi Bính Tuất, ẤtMùi
Ất Dậu, Mậu Tý Mậu Thân, Đinh Tị Giáp Thìn, QuýSửu
Giáp Ngọ, Đinh Dậu
Nhâm Tuất

Quý Mão, Bính Ngọ

Nhâm Tý, Ất THAM

Tân Dâu

Kỷ Tị, Mậu Dần Đinh Mão, Bính Tý Tân Mùi, CanhThìn
Đinh Hợi, Bính Thân Ất Dậu, Giáp Ngọ Kỷ Sửu, MậuTuất
Ất Tị, Giáp Dần Quý Mão, Nhâm Tý Đinh Mùi, BínhThìn
Quý Hợi
Tân Dậu

PHỤC VỊ NGŨ QUỶ THIÊN Y

CẤU TRÚC NỘI THẤT VÀ CẤU TRÚC HẠNH PHÚC GIA DÌNH

299

Tập 3 · tr. 11

Cung Phi Chấn 3, Trung Ngươn (1924 - 1983)

theo Can Chi năm sinh

Âi Sửu 1925, Giáp Tuất 1934,Quý Mùi 1943, Nhâm Thìn 1952, Tân Sửu 1961, Canh Tuất 1970, Kỷ Mùi 1979

Ất Sửu 1925, Giáp Tuất 1934, Quý Mùi 1943, Nhâm Thìn 1952, Tân Sửu 1961, Canh Tuất 1970, Kỷ Mùi 1979

PHÚC ĐỨCSINH KHÍHOA HAI
TốnLy-NamKhôn
Bính Dần, Át Hợi Tân Mùi, Canh Thìn Giáp Tý, QuýDậu
Giáp Thân,Quý Tị Kỷ Sửu, Mậu Tuất Nhâm Ngọ, TânMão
Nhâm Dần, Tân Hợi Đinh Mùi, Bính Thìn Canh Tý, KỷDậu

Canh Thân Mậu Ngọ

Giáp Tý, Quý Dậu Mậu Thìn, Đinh Sửu Bính Dần, NhâmThân
Nh. Ngọ, Tân Mão, Bính Tuất, Ất Mùi Ất Hợi, TânTị
Canh Tý, Kỷ Dậu, Giáp Thìn, Quý Sửu Giáp Thân, CanhDần
Mậu Ngọ
Quý Tị, Kỷ Hợi,

Nhâm Tuất

Nhâm Dần

Mậu Thân, Tân Hợi Đinh Tị, Canh Thân Chấn-Đông Đoài - Tây

Ất Sửu, Giáp TuấtKỷ Tị, Mậu Dần
Quý Mùi, Nh. ThìnĐinh Hợi, Bính Thân
Tân Sửu, Canh TuấtẤt Tị, Giáp Dần

PHỤC Kỷ Mùi Quý Hợi TUYỆT

Ấi Sửu, Giáp Tuất Canh Ngọ, Kỷ Mão MANG

Quý Mùi, Nh. ThìnMậu Tý, Đinh Dậu
Tân Sửu, Canh TuấtBính Ngọ, Âi Mão

Kỷ Mùi

Cần Khảm- Bác Kiền

Đinh Mão, C.Ngọ Nhâm Thân, Tân Tị Mậu Thìn, ĐinhSửu
Bính Tý, Kỷ Mão Canh Dần, Kỷ Hợi Bính Tuất, ẤtMùi
Ai Dậu, Mậu Tý Mậu Thân, Đinh Tị Giáp Thìn, QuýSửu
Giáp Ngọ, Đinh Dậu
Nhâm Tuất

Quý Mão, Bính Ngọ

Nhâm Tý, Ấi Nau

Tân Dậu

Kỷ Tị, Mậu Dần Đinh Mão, Bính Tý Tân Mùi, CanhThìn
Đinh Hợi, Bính Thân Ất Dậu, Giáp Ngọ Kỷ Sửu, MậuTuất
Ất Tị, Giáp Dần Quý Mão, Nhâm Tý Đình Mùi, BínhThìn
Quý Hợi
Tân Dâu

L.UCSAT THIÊN Y NGŨ QUÝ

CẤU TRÚC NỘI TẤT VÀ CẤU TRÚC HẠNH PHÚC CIA DÌNH

300

Tập 3 · tr. 12

Cung Phi Tốn 4. Trung Ngươn (1924 - 1983)

theo Can Chi năm sinh

Giáp Tý /924, Quý Dậu 1933, Nhâm Ngọ 1942. Tân Mão 1951. Canh Tý 1960, Kỷ Đậu 1969. Mậu Nẹọ 1978

Bính Dần 1926, Ất Hợi 1935, Giáp Thân 1944, Quý Tị 1953, Nhâm Dần 1962. Tận Hợi 1971 Canh Thân 1980

PHỤC VỊTHIÊN YNGŨ QỦY
TốnLy-NamKhôn
Bính Dần, Ất Hợi Tân Mùi, Canh Thìn Giấp Tý, QuýĐậu
Giáp Thân,Quý Tị Ký Sửu, Mậu Tuất Nhâm Ngọ, TânMão
Nhâm Dần, Tân Hợi Đình Mùi,Bính Thìn Canh Tý, KỷDậu
Mậu Thìn, Đinh Sửu
Mậu Ngọ

Canh Thân

Giáp Tý, Quý Dậu Bính Tuất, Â Mùi Bính Dần, Nhâm Thân

Nh. Ngọ, Tân Mão, Giáp Thìn, Quý Sửu Ất Hợi. Tân Tị

Canh Tý, Kỷ Dậu,

Nhâm TuấtGiáp Thân. Canh Dần
Mậu NgọQuý Tị, KỶ Hợi
PHÚCKỷ MùiQuý HợiT.UC :

ĐỨC Ất Sửu, Giáp Tuất Canh Ngọ, Kỷ Mão SÁT Nhâm Dần

Mậu Thân, Tân Hợi Đinh Tị. Canh Thân Chấn Đông Đoài - Tây

Ất Sửu, Giáp TuấtKỷ Tị, Mậu Dần
Quý Mùi, Nh. ThìnĐinh Hợi, Bính Thân
Tân Sửu, Canh TuấtẤt Tị, Giáp Dần
Quý Mùi, Nh. ThìnMậu Tý. Đinh Đậu
Tân Sửu, Canh TuấtBính Ngọ, ÂI Mão

Kỷ Mùi

Cấn Khảm- Bắc Kiên

Đình Mão, C.Ngọ Nhâm Thân, Tân Tị Mậu Thìn, ĐinhSiu
Bịnh Ty, Kỷ Mão Canh Dần, Kỷ Hợi Bính Tuất, ẤtMùi
Át Dâu, Mậu Tý Mậu Thân, Đinh Tị Giáp Thìn, QuýSửu
Nhâm Tuất
Giáp Ngọ, Đinh Dậu

Quý Mão, Bính Ngọ

Nhâm Tý, Ất Sau Đình Mão, Bính Tý

Ất Dậu, Giáp Ngọ

Tân Dậu

Kỷ Tị, Mậu Dần Quý Mão, Nhâm Tý Tân Mùi. Canh Thìn Định Hợi, Bính Thân Tân Dậu Kỷ Sửu, Mậu Tuất

Ất Tị, Giáp Dần Đình Mùi : Bính Thìn Quý Hợi

TUYỆT MẠNG SINH KHÍ HỌA HẠI

CẤU TRÚC NỘI TẤT VÀ CẤU TRÚC HẠNH PHÚC CIA DINH

301

Tập 3 · tr. 13

Cung Phi By 9, Trung Ngươn (1924 - 1983)

theo Can Chi năm sinh

Mạn Thìn 1928, Đinh Sửu 1937, Bính T uất 1946, Â Mùi 1955,Giáp Thìn 1964, Quý Sửu 1973, Nhâm Tuất 1982

Tân Môi 1931, Canh Thìn 1940, Ký Siu 1949, Mậu Tuất 1958, Đinh Mùi 1967, Bính Thìn 1976

THIÊN YPHỤC VỊLỤC SÁT
TốnLy-NamKhôn
Giúp Tý, Quý DậuMậu Thìn, Đinh SửuBính Dần, Nhâm Thân
Nh. Ngọ, Tân Mão,Bính Tuni, Ải MùiẤt Hợi, Tân Tị
Canh Tý. Kỷ Dậu.Giáp Thìn, Quý SửuGiáp Thán, Canh Dần
Mựu NgọNhâm TuấtQuý Tị, Kỷ Hợi,
Bính Dần, Ất Hợi Tân Mùi, Canh Thìn Giấp Tý, QuýDậu
Giáp Thân,Quý Tị Kỳ Sửu, Mậu Tuất Nhâm Ngọ, TânMão
Nhâm Dần, Tân Hợi Đình Mùi, Bính Thìn Canh Tý, KỷDậu
Mậu Ngọ
Canh Thân

Nhâm Dân

Mậu Thân, Tân Hợi Đinh Tị, Canh Thân Chân-Đông Đoài - Tây

Ái Sửu, Giáp TuấtKý Tị, Mậu Dần
Quý Mùi, Nh. ThìnĐình Hơi, Bính Thân
Tân Sửu, Canh TuấtẤi Tị, Giáp Dần
Quý Mùi, Nh. ThìnMậu Tý, Đinh Dậu
Tân Sưa, Canh TuấtBính Ngọ, Âi Mão
SINHKỷ MùiQuý HợiNGŨ
KHI Ấi Sưu, Giáp TuấtCanh Ngọ, Kỷ MãoQUỶ

Ký Mùi

Cán Khẩm- Bác Kiền

Đinh Mão, C.Ngọ Nhâm Thân, Tân Tị Mậu Thìn, ĐìnhSửu
Bính Tý, Kỷ Mão Canh Dần, Ký Hợi Bính Tuất, ẤiMùi
Ất Dậu, Mậu Tý Mậu Thân, Đinh Tị Giáp Thìn, QuýSửu
Giáp Ngọ, Đình Đậu
Nhâm Tuất

Quý Mão, Bính Ngọ

Nhâm Tý, Ấi Sửgd

Tan Dâu

  Ký  Tị,   Mậu    Dần          Đinh            Mão,              Bính                Tý                   Tân                    Mùi,                      Canh                        Thin
Pinh   Hợi,     Bính       Thán           Ất           Dạn             ,           Giáp             Ngọ                   Ký                   Sưu,                     Mâu                      Tuat
  Ât  Tĩ,  Giáp    Dần          Quý           Mão,             Nham                Tỷ                   Đình                     Mùi,                       Binh                        Thìn
     Quý      Hợi
                      Tân                       Dau

HỌA HẠI PHÚC ĐỨC TUYỆT MẠNG

CẤU TRÚC NỘI TẤT VÀ CẦU TÚC HANH PHÚC CIA DINH

302

Tập 3 · tr. 14

Cung Phi Khôn 2, Trung Nguyên (1924 - 1983)

theo Can Chi năm sinh

Bính Dần 1926, Nhâm Thân 1932,Ất Hợi, Tân Tị 1941. Giáp Thân 1944, Canh Dần 1950. Quý Tị 1953, Kỷ Hợi 1959, Nhâm Dần 1962, Mậu Thân 1968, Tân Hợi 1971. Đinh Tị /977. Canh Thân 1980

Giáp Tý 1924, Quý Dậu 1933, Nhâm Ngọ 1942, Tân Mão 1951, Canh Tý 1960. Kỷ Dậu 1060. Mậu Ngọ 1978

NGŨ QUÝLỤC SÁTPHỤC VỊ
TốnLy-NamKhôn
Giáp Tý, Quý DậuMậu Thìn, Đinh SửuBính Dần, Nhâm Thân
Nh. Ngọ, Tân Mão,Bính Tuất, Ất MùiẤt. Hợi. Tân Tị
Canh Tý, Kỷ Dậu,Giáp Thìn, Quý SửuGiúp Thân.
Mậu NgọNhâm TuấtCanh Dần, Quý Tị
Bính Dần, Ất Hợi Tân Mùi, Canh Thìn Giấp Tý. QuýDậu
Giấp Thân,Quý Tị Kỷ Sửu, Mậu Tuất Nhâm Ngọ, TânMão
Nhâm Dần, Tân Hợi Đinh Mùi, Bính Thìn Canh Tý, KỷDậu
Canh Thân
Mậu Ngọ
HAI Ất Sửu, Giáp TuấtCanh Ngọ, Kỷ Mão
Kỷ Hợi, Nhâm Dần
Mậu Thân, Tân Hợi
Đình Tị, Canh Thân
Chấn-ĐôngĐoài - Tây
Ất Sửu, Giáp TuấtKỷ Tị, Mậu Dần
Quý Mùi, Nh. ThìnĐịnh Hợi, Bính Thân
Tân Sửu, Canh TuấtẤt Tị, Giáp Dần
Quý Mùi, Nh. ThìnMậu Tý. Đinh Dậu
Tân Sửu, Canh TuấtBính Ngọ, Ất Mão

HỌA Kỷ Mùi Quý Hợi THIÊN

Kỷ Mùi

Cấn Khảm- Bắc Kiên

Đinh Mão, C.Ngọ Nhâm Thân, Tân Tị Mậu Thìn, ĐinhSửu
Bính Tý, Kỷ Mão Canh Dần, Kỷ Hợi Bính Tuất, ẤtMùi
Ất Dậu, Mậu Tý Mậu Thân, Đình Tị Giáp Thìn, QuýSửu
Giấp Ngọ, Đinh Dậu
Nhâm Tuất

Quý Mão, Bính Ngọ

Nhâm Tý, Ấi Nexò

Tân Dâu

  KỶ  Tị.  Mậu    Dần         Đinh          Mão,             Bính              Tý                 Tân                  Mùi,                    Canh                      Thìn
Đinh   Hợi,    Bính      Thân          Át          Dậu            ,          Giáp            Ngọ                 KỶ                  Sưu,                   Mậu                     Tuất
  Ất  Tị,  Giáp    Dần        Quý          Mão,            Nhâm              Tý                 Đinh                   Mùi,                     Bính                      Thìn
    Quý     Hợi
                    Tân                     Dậu

SINH KHÍ TUYỆT MẠNG PHÚC ĐỨC

CẦU TRỨC NỘI THẤT VÀ CẤU TRÚC HẠNH PHÚC CIA DÌNH

303

Tập 3 · tr. 15

Cung Phi Đoài 7, Trung Ngươn (1924 - 1983)

theo Can Chi năm sinh

Cỉnh Ngọ 930 Kỷ Mão 1939, Mậu Tý 1948, Đình Dậu 1957, Bính Ngọ 1966, ÂU Mão 1975 Kỹ Tị 1929, Mậu Dần 1938, Đinh Hợi 1947, Bính Thân 1956, ẤT Tị 1965, Giáp Dần 1974, Quý Hợi 1983

LUC SÁTNGŨ QUỶTHIÊN Y
TốnL.y-NamKhôn
Bính Dần, Ất Hợi Tân Mùi, Canh Thìn Giấp Tý, QuýDậu
Giáp Thân,Quý Tị Ký Sửu, Mậu Tuất Nhâm Ngọ, TânMão
Nhâm Đân, Tân Hợi Đình Mùi, Binh Thìn Canh Tý, KỷĐậu
Canh Thân
Mậu Ngọ
Giáp Tý, Quý Đậu Mậu Thìn, Đinh Sửu Bính Dần, NhâmThân
Nh. Ngọ, Tân Mão, Bính Tuất, Âi Mùi ÀI Hợi, TânTị
Canh Tý, Kỷ Đậu, Giúp Thìn, Quý Sửu Giáp Thần, CanhDần
Mậu Ngọ
Nhâm Tuất

Quý Tị, Kỷ Hợi, Chấn-Đông Đoài - Tây

PHÚC ĐỨC HỌA HẠI SINH KHÍ Nhâm Dân

Mậu Thân, Tân Hợi Đinh Tị. Canh Thân

Át Sửu, Giáp TuấtKý Tị, Mậu Dần
Quý Mùi, Nh. ThìnĐịnh Hợi, Bính Thán
Tân Sửu, Canh TuấtAi Tị, Giáp Đần PHỤC
Quý Mùi, Nh. ThìnMậu Tý, Đình Đậu
(am Sưu, Canh TuấtBính Ngọ, Âi Mão
Kỷ Mùi

TUYET Ký Mùi Quý Hợi MẠNG Ất Sửu, Giáp T uốt

Canh Ngọ, Ký Mão

CánKhảm- BácKiến
Quý Mão, Bính Ngọ Nhâm Tý, Ấi Sưao
Đình Mão, C.Ngọ Nhâm Thân, Tân Tị Mậu Thìn, ĐinhSửu
Binh ly, Ký Mão Canh Dan. Ky Hợi Bính Tuất, ÂiMùi
Ấi Đậu, Mậu Tý Mậu Thân, Đinh Tị Giáp Thìn, QuýSửu
Giấp Ngọ, Đình Dậu
Nhâm Tuất

Tân Dâu

  Ký  Tị,   Mậu     Đán          Đình            Mão,              Bính                Tý                    Tân                     Mùi,                       Canh                         Thìn
Đinh   Hợi,     Bính       T      hân         Ất         Dầu,            Giáp              Ngọ                    Ký                    Sứu,                      Mậu                       Tuất
  Ất  Tị,   Giáp     Dần          Quý           Mão,              Nhâm                 Tý                    Đình                      Mùi,                        Bính                         Thìn
     Quý      Hợi
                      Tân                       Dậu

CẤU TOÁC NỘI TẤT VÀ CẤN FIĐÚC' HẠNH PHÚC CIA DÌNH

304

Tập 3 · tr. 16

Cung Phi Kiền 6. Trung Ngướn (192 (- 19R3) theo Can Chi năm sinh

Tân Mùi 1931. Canh Thìn 1940, KỶ Sửu 1949, Máu Tuốt 1958, Đinh Mùi 1967. Bính Thìn 1976

Mậu Thìn 1928, Đinh Sim 1937. Bính Tuất 1946. Âi Mùi 1955.

Giáp Thìn1964, Quý Sửu 1973,Nhâm Tuất 1982
HOA HAITUYỆT MẠNGPHUC DỤC
TốnL.y-NamKhôn
Giáp Tý, Quý DậuMậu Thìn, Đinh SửuBính Dần, Nhâm Thân
Nh. Ngọ, Tân Mão.Bính Tuất, Ất MùiẤt Hợi, Tân Tị
Canh Tý. Kỷ Dậu.Giáp Thìn, Quý SửuGiáp Thân.
Mậu NgọNhâm TuấtCanh Thìn, Quý Tị
Bính Dần, Ất Hợi Tân Mùi, Canh Thìn Giáp Tý, QuýDận
Giáp Thân,Quý Tị Kỷ Sửu, Mậu Tuất Nhâm Ngọ, TânMão
Nhâm Dần, Tân Hợi Đinh Mùi, Bính Thìn Canh Tý. KỷĐậu
Canh Thân
Mậu Ngọ

KỶ Hợi, Nhâm Đần Một Thân, Tân Hợi Đinh Tĩ. Canh Thân Chân-Đông Đoài - Tây

Ất Sửu Giáp TuấtKỷ Tị. Mậu Dần
Quý Mùi, Nh. ThìnĐình Hơi, Bính Thân
Tân Sửu, Canh TuấtẤt Tị. Giấp Dân

NGŨ Kỷ Mùi SIH Quý Hợi QUỶ Ất Sửa, Giáp T uất

Canh Ngọ. Ký Mãn KHÍ

Quý Mùi, Nh. ThìnMậu Tý, Dinh Đán
Tân Sửu, Canh TuấtBính Na, Ất Mãn
Kỷ Mùi

Cấn Khảm- Bác Kiển

Đinh Mão, C.Ngọ Nhâm Thân, Tân Tị Mậu Thìn, ĐìnhSiu
Bính Tý. Kỷ Mão Canh Dần, Kỷ Hợi Bính Tuất. ÂIMùi
Ất Dậu, Mậu Tý Mậu Thân, Đinh Tị Giáp Thìn, QuýSin
Giáp Ngọ, Đinh Dậu
Nhâm Tuất

Quý Mão, Bính Ngọ

Nhâm Tý, Ất Sửu

Tân Dậu

Kỷ Tị, Mậu Dần Đình Mão, Bính Tý Tân Mùi. CanhThìn
Đinh Hợi, Bính Thân Ất Đậu. Giáp Ngọ KỶ Sửu. MậuTuốt
ẨI Tị, Giáp Dần Quý Mão. Nhâm Tý Đinh Mùi, BínhThìn
Quý Hợi
Tân Dậu

THIÊN Y LỤC SÁT PHỤC VỊ

CẤU TRÚC NỘI HÁ VÀ CÂU TÁC HẠNH PHÚC CHA DÌNH

305

Tập 3 · tr. 17

SƠ ĐỒ TÓM TẮT VỀ

Cấu trúc Tam Ngươn : TÍNH BẢN THỂ TRONG ĐẠI CHU THIÊN | 121

VÀ ỨNG DỤNG VÀO NỘI THẤT & HẠNH PHÚC GIA ĐÌNH

Quỹ đạo Độn Giáp

Quỹ ĐẠO Tính Quỹ ĐẠO

ĐẠI CHU THIÊN : Bản thể củaTAM NGƯƠN CUNG PHI CHO
NGUÔN BÁN TIẺ Tam NgươnCẤU TRÚC NỘI THẤT
SINH HỌCCung PhiVÀ
CỦA CUNG PHI | 12 |CẤU TRÚC HẠNH PHÚC GIA ĐÌNH

U

CẤUCẤU
TRÚCTRÚC
NỘIHẠNH
THẤTPHÚC
DƯƠNGGIA
TRACHĐÌNH
Quan lệQuan hệ
PhungThổi
lướnglác

U

Đồng cấu Toán học : Xem quan hệ tuổi tác vợ chồng như quan hệ giữa cấu trúc nội thất ("nhà") và Cung Phi gia chu

306

Tập 3 · tr. 18

HÌNH THÁI TOÁN HỌC CỦA HỆ BÁT HƯỚNG

Bây giờ chúng ta hãy nghiên cứu hính thái toán học của hỡ Bát Hướng của Điệt Dạng phương.

Trước hết, bảng XXIII- 2 cho hệ Bát Hướng có thể viết dưới dạng sau, bằng cách đưa vàa toán tử sau, tác động như phép nhân 4 trên tập các Cung Phi :

Toán tử Phục VịKIỀN
Toán tử Sinh KhíĐOÀI
Toán tử Họa HạiTỐN
Toán tử Lục SátKHẨM

Toán tử Tuyệt Mạng

Toán tử Ngũ QuỹCHÂN
Toán tử Thiên YCÂN
Toán tử Phúc ĐứcKHÔN

BẢNG XXI - 4. HỆ TOÁN TỬ BÁT HƯỚNG

Các Toán tử này tạo nên một hệ gọi là hệ Toán tử Bát Hướng.

Ví dụ

Ta xét chẳng hạn Cũng Phi Khảm 1.

Thể thì ta được :

Toán tử Phục Vị < Khảm = Kiền & Khảm = k - Phục Vị của Hình Toán tử Phúc Đức > Khảm = Khôn & Khẩm - kes k - e - Phúc Đức của [hàm Toán tử Sinh Khí > Khảm - Đoài 4 Khảm =11 k --i - Sinh Khí y

Toán   tử   Thiên     Y      •      Khảm        =        Cấn         >         Khảm              =             jet               k                =                -ie                   -                  Thiên                     Y                     của                      Khẩm

HAI TẬP CON CỦA HỆ TOÁN TỬ BẤT HƯỚNG

Như đã biết, hệ Toán tử Bất Hướng chia thành hai hệ con, hệ Cất và hệ Hong như cn HỆ CON CÁT

Phục Vị, Sinh Khí, Thiên Y. Phúc Đức.

HỆ CON HUNG

Họa Hại, Lục Sát, Tuyệt Mạng, Ngũ Quỹ.

Nhừt việc đưa vào Hệ Toán tử Bát Hướng, bảng XX!! ! - 2 cho hệ Bất Hướng rã thì viết ti đưới dạng sau :

307

Tập 3 · tr. 19
ĐoàiKhôn KHẢM TÔNCÂN
SinPhúc Lục Họa Thiên Tuyệt Phục
khiĐức Sat Hại
Chấn      Khôn            Khảm                    Tôn                          Cấn
lon      Cân           Ly
                      Kiến                             Đoài

Khảm

1 1

Kiam

Cấn Tốn

Chấn

lon Kiến

Chấn Đoài

Cần Tốn Khám Khối

3. HỆ TOÁN TỬ BẤT HƯỚNG VÀ HỆ BÁT HƯỚNG TRUYỀN THỐNG CÓ QUAN HỆ DÊN HỆ CUNG PHI TRONG TRIẾT DONG PHƯƠNG

(không ghi dấu trừ)

Tá nhen, chúng ta có thể biểu diễn hệ Cung Phi trên Hình vuông Sao Thủy như sau :

308

LY KIÊN

Mạng Vị

Ly Kiền Cấn

Khôn Khẩm

Ly

Khám Khoa

Chấn Đoài

Tập 3 · tr. 20

j i -e j e

1 e je i k -e -i -e e k -i e i

Ng/Ng 7/H

• IỄN THUYẾT BÁT HƯỚNG HƯỚNG CUNG PHI

TRÊN HÌNH VUÔNG SAO THỦY

309