Tập 3 — Đông
Tập 3
Đông — trang 1–20
15 - 20ca
NGUYÊN HOÀNG PHƯƠNG
SỨ MỆNH
Đức Di Lạc
TOM I
Trần Thể Đông - Tây Hợp Nhất
CÁC MÔ HÌNH BÁT QUÁI - OCTONION
TẬP III. ĐÔNG
NHÂN VĂN
TINH THẦN
Hà Nội. 2000 - 2001
289
Món quà Tổ Tiên
DÀNH CHO DÂN TỘC VIỆT
Đầu Xuân Thiên Niên Kỷ 11
290
PHẦN VI
CHÂN THIỆN MỸ
CHỮ HÒA CỦA THIÊN ĐỊA NHÂN
291
1,5 - 20ca
CHƯƠNG XXI
KHÁI NIỆM VỀ THUYẾT BÁT HƯỚNG
TRONG TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG
CHỮ HOA TRUYỀN THỐNG ĐÔNG PHƯƠNG
THUYẾT CUNG PHI TRONG TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG
HAI NGUỒN SINH KHÍ, HAI NGUỒN TRƯỜNG SINH HỌC QUYẾT ĐỊNH LỚN ĐẾN CUỘC SỐNG CỦA MỌI NGƯỜI
Phần sau đây là một phần hết sức quan trọng đến cuộc sống mỗi người. Cụ thể là cuộc sống mỗi người đều quan hệ đến Môi trường và Người Trăm năm của mình, xem là hai nguồn Sinh khí, hay là hai Trường Sinh học rất quan trọng quyết định cuộc sống
1. Môi trường là một nguồn Sinh khí, xem là một Trường Sinh học khổng lồ, với các “đồng chảy" phụ thuộc vào phương hướng
2. Vợ hay chồng cũng có thể hiểu là một nguồn Sinh khí khác, phát ra từ Trường Sinh học của bản thân.
3. Trường Sinh học của Môi trường và Trường Sinh học của chồng hay vợ sẽ giao thoa với Trường Sinh học của chủ thể, và quyết định phần lớn cuộc sống của chủ thể. Vấn đề là tìm cơ chế của sự giao thoa đó, hay ít nhất những hệ quả trong Kinh Dịch truyền thống
Chúng ta biết rằng khái niệm quỹ đạo của Độn Giáp đã xác định được trình tự vận chuyển khí huyết trong Đại Chu Thiên. Và theo Kinh Dịch truyền thống chúng ta hãy tìm giải đáp cho hai bài toán giao thoa Trường Sinh học nói trên.
Cụ thể hơn, giải đáp bài toán trên chính là một hệ khái niệm xuất phát từ một khái niệm gọi là hệ thống Tam Ngươn Cung Phi, hay vấn tắt hơn là khái niệm Cung Phi.. Và điều kỳ lạ là hai loại giao trên là giống nhau !(Do tính MỘT của Triết cổ Đông phương !)
293
1 HẢI NIỆM HỆ THỐNG CUNG PHI TAM NGƯƠN
KHÁI NIỆM TAM NGƯƠNG
Tam Ngưong là một sự phân chia thời gian thành chu kỳ 180 năm, và được chia thành ba chu kỳ con như sau gọi là Ngưong :
Thượng Ngưong từ năm 1864 đến năm 1923, + 180 n, n nguyên, Trung Ngưong từ năm 1964 đến năm 1983, + 180 n, n nguyên, Hạ Ngưong từ năm 1984 đến năm 2043, + 180 n, n nguyên.
KHÁI NIỆM CUNG PHI
1. hai niệm Cung Phi xuất phát Tam Ngưong và từ mã số Bát Quái Văn Vương. Từ đó, hệ Cung Phi gồm 9 loại, tính theo mã số Văn Vương với công thức sau như sau :
1 ang Phi cho nữ
Mã số Cung Phi (nữ) = (Tổng các chữ số của năm sinh modulo 9 + 4), modulo 9.
Cung Phi cho nam
:Mã số Cung Phi (nữ) + Mã số Cung phi (nam)) = 6, modulo 9.
Các trường hợp mã số trùng mã số Trung cung 5 :
1 1o nam : Mã số 5 →> 2 (gọi là 5 ký Khôn 2). Cho nữ Mã số 5 => 8.(5 ký Cấn 8).
Ví dụ
Năm sinh 1927.
taco : Fr9+2 + 7 modulo 9 = 19 modulo 9 = 1.
Mã số Cung Phi ((nữ) = (1 + 4) modulo 9 = 5 →> 8
Nà so Cung Phi (nam) = I, vì Mã số (nữ) = Mã số (nam) = 1 + 5 = 6
Mết Nia số Bát Quái Hậu thiên, như thế Cung Phi của nam sinh năm 1927k là Khảm 1, còn p ỉnh năm 1927 là 8
| C PHI NƯ | 2 3 4 5→ 8 6 7 8 9 | |
| C. PHI NAM 5 = 2 4 3 2 | 9 8 7 6 |
BANG XI T BẢNG CHUYỂN DỔI CUNG PHI NỮ → NAM
KHÁI NIEA HỆ BẤT HƯÔNG VÀ KHÁI NIỆM VỪ CÁC TẬP CON CÁC HƯỚNG XẤU, TỐT PHỤ THOO. VÀO NĂM SINH.
thiếu định nghĩa, hệ Bát Hướng gồm các hướng sau tướn bai. Phục vị hay Quy hồn, Sinh khí Thiên y, Phúc Đức hay Diên Niên. noơm hooi : Lục Sát, Họa Hại hay Tuyệt Thể, Ngũ Quỹ hay Giao Chiến, Tuyệt
a pha thuộc các hướng đó vào Cung Phi được xác định như sau
Ta két chẳng hạn Cũng Phi một nam sanh vào năm 1927 Theo các tính trên, cung Phi đó là Ki:" 1
294
Cung Phi tượng của nữ cùng sanh vào năm đó là 5 →> Cấn 8 (vì 1 + 5 = 6).
Bây giờ chúng ta hãy thay đổi tính Âm Dương của các hào của quẻ Khảm của người nam đó theo trình tự sau : 3,2, 1, 2, 3, 2,1.
Chúng ta cũng thực hiện như hế cho Cung Phi Cấn 8 của người nữ.
Chúng ta sẽ thu được các bảng sau :
| Phục Sinh Ngũ Phúc Lục Họa Thiên | Tu vệt |
|---|---|
| Vị Khí Quỹ Đức Sát Hại | Mạng |
| KHẨM TỐN CÂN LY KIẾN ĐOÀI CHÂN | KHÔN |
| Âm* Dương Dương Dương Dương * Âm Âm | Âm |
| Dương Dương* * Âm Âm * Dương Đương * Âm | Âm |
Âm Âm Âm * Dương Dương Dương Dương * Âm
Các hào có dấu * sẽ thay đổi tính Âm Dương của mìnhCHO NAM SANH NĂM 1927, CUNG PHI KHẢM 1
| Phục Sinh Ngũ Phúc Lục Họa Thiên | Tuyết |
|---|---|
| Vị Khí Quỹ Đức Sát Hại | Mọng |
| CẤN KHÔN KHẢM ĐOÀI CHÂN LY KIÊN | TÔN |
| Dương * Âm Âm Âm Âm * Dương Dương |
| Âm | Âm * | Dương | Dương * | Âm | Âm * | Dương |
| Âm | Âm | Âm * | Dương | Dương | Dương | Dương * |
CHO NỮ, NĂM SINH 1927, CUNG PHI CẤN &
Bằng cách trên, chúng ta sẽ thu được bảng sau cho mọi trường hợp.
| Quẻ xuất phát | Sinh | Ngũ | Phúc | Lục | Họa | Thiên | Thuyết vệt |
| Phục Vị | Khí | Quỹ | Đức | Sát | Hại | Y | Mạng |
KIỀN
Đoài Chấn Khôn Khảm Tốn Cấn Ly
Tốn Cấn Ly Dã Đoài Chấn Khoi
KHAM
CÂN
Khôn Khảm Đoài Chấn Li Kiền Tốn
CHÂN
Ly Kiền Tốn Cấn Khôn Khảm Đoài
TÔM
Khảm Khôn Chấn Đoài Kiền 1 y Cấn
Chấn Đoài Khảm Khôn BẾn Tốn Kiến
KHÔN
Cấn Tốn Kiền Ly Chấn Đoài Khảm
ĐOÀI
Kiền Ly Cấn Tốn Khảm Khôn Chân
BẢNG XXI - 2. HỆ BÁT HƯỚNG TRUYỀN THỐNG TRONG TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG
295
CẤU TRÚC NỘI THẤT THEO HỆ THỐNG CÁT HUNG CUNG PHI
Cấu trúc Cát Hung Cung Phi trên có hai ứng dụng quan trọng nhất sau đây, như đã nói trước đây :
1. Ứng dụng vào Cấu trúc Nội thất. 2. Ứng dụng vào Cấu trúc Hạnh phúc Gia đình.
Ta hãy trình bày ứng dụng thứ nhất.
Chủ nhân gia đình (chồng) sẽ chọn các hướng nhà (cửa vào) tại các hướng có các Cung tốt là Sinh Khí, Phúc Đức, Thiên Y, Phục Vị. Các hướng xấu thì chọn cho nhà vệ sinh, hầm phân..
Ý NGHĨA TỐT XẤU CỦA CÁC HƯỚNG THUỘC HỆ CUNG PHI CÁT HUNG
| HƯỚNG PHỤC VỊ HƯỚNG SINH KHÍ HƯỚNG PHÚC ĐỨC | HƯỚNG THIÊN Y |
| Tốt về Công danh Tốt về Kinh tế Tốt về Gia đình | Tốt về Sức khỏe |
HƯỚNG NGŨ QUÝ HƯỚNG LỤC SÁT HƯỚNG HỌA HẠI HƯỚNG TUYỆT MẠNG Gia lộc lộn xộn, Bị kìm hãm về Bị hao tài, tốn của, Bị bệnh hoạn,
hay tranh dành... Công danh bị tai ách chết chóc
NOO NC BÀN THỜ. Bàn thờ Phật : Hướng Sinh Khí. Bàn thờ tổ tiên : Hướng Phúc Đức
HƯỚNG CỬA CHÍNH Cửa chính cần quay về các hướng tốt Sinh Khí, Phúc Đức, Thiện Y, Phục Vị.
Ý NGHĨA CỦA NƯỚNG BẾU. Bếp có tác dụng về kinh tế, sức khoe, danh vọng. Cửa bếp quay về hướng tốt, lưng bếp quay vẻ hướng xấu.
HƯC SHC : CHÙỞNC : NGỦ. Cần quay đầu giường ngủ. về hướng tốt, quay chân về hướng xấu.
NHONG : NHÀ VỆ SINH, HẦM PHÂN, NOI CIẶT DỬA, CỐI XAY, MẢI DÁ Nhà vệ sinh, hầm phân, nơi giạt rửa, nói đặt cối xay, mài đá cần quay ổng thoát về các hướng xấu.
KHẮC : CHẾ CÁC HƯỚNG CỬA (CHÍNH) XẤU BẰNG HƯỚNC : CỬA BẾP. Dùng hướng cửa bếp để khắc chế các hướng cửa (chính) xấu, theo sơ đồ sau
| HƯỚNG CỬA BẾP | PHỤC VỊ | THIÊN Y | SINH KHÍ | PHÚC ĐỨC | |
| Thác chế hướng cửa chính xấu Lục Sát Tuyệt Mạng | Ngũ Quý Họa Hại |
ÂM CỦA NHÀ. Tâm của nhà cần được xác định để đặt la bàn mà định hướng.
CẤU TRÚC HẠNH PHÚC GIA ĐÌNH THEO HỆ TAM NGƯƠN CUNG PHI CÁT HUNG
Theo Triết có Đông Phương, quan hệ vợ chồng là tương tự như quan hệ giữa chủ nhà với nhà cửa. Trong ngôn ngữ Việt, vợ chồng hay thường giới thiệu nhau với người khác là "nhà tôi ! Do đủ hai Cấu trúc Nội thất và Hạnh phúc Gia đình được xem là hoàn toàn tương tự như
296
nhau Sau đây là những điểm cụ thể về Cấu trúc Hạnh phúc Gia đình tính theo hệ Cung Phi Cát Hung.
ĐÔNG TỨ TRẠCH VÀ TÂY TỪ TRẠCH
Các Cung Phi có thể phân thành hai tập con gọi là
Đông Tứ Trạch =(Ly, Tốn, Chấn, Khảm), Tây Tứ Trạch = (Khôn, Đoài, Kiền, Cấn). Nếu vợ chồng cùng Tứ Trạch thì đó là quan hệ Hạnh phúc của Gia đình. Nếu vợ chồng khác Tứ Trạch thì đó là quan hệ Bất hạnh của Gia đình.
Ví dụ 1 : Chồng sanh năm 1936, vợ sảnh năm 1940. Cung Phi của chồng là Khảm 1, Cung Phi của vợ là Ly 9. Cung Phi của chồng thuộc Đông Tứ Trạch, cũng như Cung Phi của vợ. Hai Cung Phi này làm thành quan hệ tốt là quan hệ Phúc Đức.
Ví dụ 2. Chồng sinh năm 1933, với Cung Phi Tốn 4 thuộc Đông Tứ Trạch. Vợ sinh năm 1939, với Cung Phi Cấn 8, thuộc Tây Tứ Trạch. Hai Cung Phi này làm thành quan hệ rất xân là quan hệ Tuyệt Mạng.
Hệ thống các Bảng
Cấu trúc Nội thất Dương trạch
và Cấu trúc Hạnh phúc Gia đình
Sau đây là các Bảng Cấu trúc Nội thất và Cấu trúc Hạnh phúc Gia đình cho tất cả các Cung Phi thuộc Trung Ngươn. Chữ xiên dành cho Nam, chữ đứng dành cho Nữ.
29đ
BẢNG XXI - 3. CẤU TRÚC NỘI THẤT VÀ CẤU TRÚC HẠNH PHÚC GIA ĐÌNH
Cung Phi Khảm 1, Trung Ngươn (1924 - 1933)
theo Can Chi năm sinh
Đình Mão 1927, Bính Tý 1936, ÂU Dậu 1945, Giáp Ngọ 1954, Quý Mão 1963, Nhâm Tý 1972, Tân Dậu 1981
Nhâm Thân 1932, Tân Tị 1941, Canh Dân 1950, Kỷ Hợi 1959, Mậu Thân 1968, Đinh Tị 1977
| SINH KHÍ | PHÚC ĐỨC | TUYỆT MANG |
| Tốn | Ly-Nam | Khôn |
| Giáp Tý, Quý Dậu | Mậu Thìn, Đinh Sửu | Bính Dần, Nhâm Thân |
| Nh. Ngọ, Tân Mão, | Bính Tuất, Âi Mùi | Ất Hợi, Tân Tị |
| Canh Tý, Kỷ Dậu, | Giáp Thìn, Quý Sửu | Giáp Thân, Canh Dần |
| Mậu Ngọ | Nhâm Tuất | Quý Tị,Kỷ Hợi, |
| Bính Dần, Ất Hợi Tân Mùi, Canh Thìn Giấp Tý, Quý | Dậu |
|---|---|
| Giáp Thân,Quý Tị Ký Sửu, Mậu Tuất Nhâm Ngọ, Tân | Mão |
| Nhâm Dần, Tân Hợi Đinh Mùi, Bính Thìn Canh Tý, Kỷ | Dậu |
| Canh Thân | |
| Mậu Ngọ |
Nhâm Dần
Mậu Thân, Tân Hợi Đinh Tị, Canh Thân Chấn Đông Đoài - Tây
| Ất Sửu Giáp Tuất | Kỷ Tị, Mậu Dần |
| Quý Mùi, Nh. Thìn | Đinh Hợi, Bính Thân |
| Tân Sửu, Canh Tuất | ẤT Tị, Giáp Dần |
| THIÊN THIÊN | Kỷ Mùi | ||
| Quý Hợi | HỌA |
| Ấi Sửu, Giáp Tuất | Canh Ngọ, Kỷ Mão | |
| Quý Mùi, Nh. Thìn | HẠI |
Mậu Tý, Đinh Đậu Tân Sửu, Canh Tuất Bính Ngọ, Ất Mão Kỷ Mùi
Cấn Khảm- Bác Kiển
| Đinh Mão, C.Ngọ Nhâm Thân, Tân Tị Mậu Thìn, Định | Sửu |
|---|---|
| Bính Tý, Kỷ Mão Canh Dân, Kỷ Hợi Bính Tuất, Ất | Mùi |
| Ái Đậu, Mậu Tý Mậu Thân, Đinh Tị Giáp Thìn, Quý | Sửu |
| Giáp Ngọ, Đình Dậu | |
| Nhâm Tuất |
Quý Mão, Bính Ngọ
Nhâm Tý, Ái Sai
Tân Dậu
| Kỳ Tị, Mậu Dần Đình Mão, Bính Tý Tân Mùi. Canh | Thìn |
|---|---|
| Đinh Hợi, Bính Thân Ất Dậu, Giáp Ngọ Ký Sửu, Mậu | Tuất |
| ẨI Tị, Giáp Dần Quý Mão, Nhâm Tý Đình Mùi, Bính | Thìn |
| Quý Hợi | |
| Tân Dậu |
NGŨ QUỶ PHỤC VỊ LỤC SÁT
CẤU TRÚC NỘI THẤT VÀ CẤU TRÚC HẠNH PHÚC CIA DÌNH
298
Cung Phi Cấn &, Trung Ngươn (1924 - 1983)
theo Can Chi năm sinh
Kỷ Tị 1929, Mậu Dần 1938, Đinh Hợi 1947, Bính Thân 1956, Ất Tị 1965, Giáp Dần 1974, Quý Hợi 1983 Đinh Mão 1927, Canh Ngọ 1930, Bính Tý 1936, Kỷ Mão 1939, Ất Dậu 1945, Mậu Tý 1948, Giáp Ngọ 1954, Đinh Dậu 1957, Quý Mão 1963, Bính Ngọ 1966, Nhâm Tý 1972, Ất Sứm1975, Tân Dậu 1981
| TUYỆT MANG | HOA HAI | SINH KHÍ |
| Tốn | Ly-Nam | Khôn |
| Giáp Tý, Quý Dậu | Mậu Thìn, Đinh Sửu | Bính Dần, Nhâm Thân |
| Nh. Ngọ, Tân Mão, | Bính Tuất, Ất Mùi | ÂI Hợi, Tân Tị |
| Canh Tý, Kỷ Dậu, | Giáp Thìn, Quý Sửu | Giáp Thân, Canh Dần |
| Mậu Ngọ | Nhâm Tuất | Quý Tị, Kỷ Hợi |
| Bính Dần, Ất Hợi Tân Mùi, Canh Thìn Giáp Tý, Quý | Dậu |
|---|---|
| Giáp Thân, Quý Tị Kỷ Sửu, Mậu Tuất Nhâm Ngọ, Tân | Mão |
| Nhâm Dần, Tân Hợi Đinh Mùi, Bính Thìn Canh Tý, Kỷ | Dậu |
| Canh Thân | |
| Mậu Ngọ |
Nhâm Dần
Mậu Thân, Tân Hợi Đinh Tị, Canh Thân Chân-Đông Đoài - Tây
| Ất Sửu, Giáp Tuất | Kỷ Tị, Mậu Dần |
| Quý Mùi, Nh. Thìn | Đinh Hợi, Bính Thân. |
| Tân Sửu, Canh Tuất | Ất Tị, Giáp Dần |
LỤC Kỷ Mùi Quý Hợi PHUC
SÁT Ất Sửu, Giáp Tuất Canh Ngọ, Kỷ Mão ĐỨC
| Quý Mùi, Nh. Thìn | Mậu Tý, Đinh Dậu |
| Tân Sửu, Canh Tuất | Bính Ngọ, Ất Mão |
Kỷ Mùi
Cấn Khảm- Bắc Kiền
| Đinh Mão, C.Ngọ Nhâm Thân, Tân Tị Mậu Thìn, Đinh | Sửu |
|---|---|
| Bính Tý, Kỷ Mão Canh Dần, Kỷ Hợi Bính Tuất, Ất | Mùi |
| Ất Dậu, Mậu Tý Mậu Thân, Đinh Tị Giáp Thìn, Quý | Sửu |
| Giáp Ngọ, Đinh Dậu | |
| Nhâm Tuất |
Quý Mão, Bính Ngọ
Nhâm Tý, Ất THAM
Tân Dâu
| Kỷ Tị, Mậu Dần Đinh Mão, Bính Tý Tân Mùi, Canh | Thìn |
|---|---|
| Đinh Hợi, Bính Thân Ất Dậu, Giáp Ngọ Kỷ Sửu, Mậu | Tuất |
| Ất Tị, Giáp Dần Quý Mão, Nhâm Tý Đinh Mùi, Bính | Thìn |
| Quý Hợi | |
| Tân Dậu |
PHỤC VỊ NGŨ QUỶ THIÊN Y
CẤU TRÚC NỘI THẤT VÀ CẤU TRÚC HẠNH PHÚC GIA DÌNH
299
Cung Phi Chấn 3, Trung Ngươn (1924 - 1983)
theo Can Chi năm sinh
Âi Sửu 1925, Giáp Tuất 1934,Quý Mùi 1943, Nhâm Thìn 1952, Tân Sửu 1961, Canh Tuất 1970, Kỷ Mùi 1979
Ất Sửu 1925, Giáp Tuất 1934, Quý Mùi 1943, Nhâm Thìn 1952, Tân Sửu 1961, Canh Tuất 1970, Kỷ Mùi 1979
| PHÚC ĐỨC | SINH KHÍ | HOA HAI |
| Tốn | Ly-Nam | Khôn |
| Bính Dần, Át Hợi Tân Mùi, Canh Thìn Giáp Tý, Quý | Dậu |
|---|---|
| Giáp Thân,Quý Tị Kỷ Sửu, Mậu Tuất Nhâm Ngọ, Tân | Mão |
| Nhâm Dần, Tân Hợi Đinh Mùi, Bính Thìn Canh Tý, Kỷ | Dậu |
Canh Thân Mậu Ngọ
| Giáp Tý, Quý Dậu Mậu Thìn, Đinh Sửu Bính Dần, Nhâm | Thân |
|---|---|
| Nh. Ngọ, Tân Mão, Bính Tuất, Ất Mùi Ất Hợi, Tân | Tị |
| Canh Tý, Kỷ Dậu, Giáp Thìn, Quý Sửu Giáp Thân, Canh | Dần |
| Mậu Ngọ | |
| Quý Tị, Kỷ Hợi, |
Nhâm Tuất
Nhâm Dần
Mậu Thân, Tân Hợi Đinh Tị, Canh Thân Chấn-Đông Đoài - Tây
| Ất Sửu, Giáp Tuất | Kỷ Tị, Mậu Dần |
| Quý Mùi, Nh. Thìn | Đinh Hợi, Bính Thân |
| Tân Sửu, Canh Tuất | Ất Tị, Giáp Dần |
PHỤC Kỷ Mùi Quý Hợi TUYỆT
Ấi Sửu, Giáp Tuất Canh Ngọ, Kỷ Mão MANG
| Quý Mùi, Nh. Thìn | Mậu Tý, Đinh Dậu |
| Tân Sửu, Canh Tuất | Bính Ngọ, Âi Mão |
Kỷ Mùi
Cần Khảm- Bác Kiền
| Đinh Mão, C.Ngọ Nhâm Thân, Tân Tị Mậu Thìn, Đinh | Sửu |
|---|---|
| Bính Tý, Kỷ Mão Canh Dần, Kỷ Hợi Bính Tuất, Ất | Mùi |
| Ai Dậu, Mậu Tý Mậu Thân, Đinh Tị Giáp Thìn, Quý | Sửu |
| Giáp Ngọ, Đinh Dậu | |
| Nhâm Tuất |
Quý Mão, Bính Ngọ
Nhâm Tý, Ấi Nau
Tân Dậu
| Kỷ Tị, Mậu Dần Đinh Mão, Bính Tý Tân Mùi, Canh | Thìn |
|---|---|
| Đinh Hợi, Bính Thân Ất Dậu, Giáp Ngọ Kỷ Sửu, Mậu | Tuất |
| Ất Tị, Giáp Dần Quý Mão, Nhâm Tý Đình Mùi, Bính | Thìn |
| Quý Hợi | |
| Tân Dâu |
L.UCSAT THIÊN Y NGŨ QUÝ
CẤU TRÚC NỘI TẤT VÀ CẤU TRÚC HẠNH PHÚC CIA DÌNH
300
Cung Phi Tốn 4. Trung Ngươn (1924 - 1983)
theo Can Chi năm sinh
Giáp Tý /924, Quý Dậu 1933, Nhâm Ngọ 1942. Tân Mão 1951. Canh Tý 1960, Kỷ Đậu 1969. Mậu Nẹọ 1978
Bính Dần 1926, Ất Hợi 1935, Giáp Thân 1944, Quý Tị 1953, Nhâm Dần 1962. Tận Hợi 1971 Canh Thân 1980
| PHỤC VỊ | THIÊN Y | NGŨ QỦY |
| Tốn | Ly-Nam | Khôn |
| Bính Dần, Ất Hợi Tân Mùi, Canh Thìn Giấp Tý, Quý | Đậu |
|---|---|
| Giáp Thân,Quý Tị Ký Sửu, Mậu Tuất Nhâm Ngọ, Tân | Mão |
| Nhâm Dần, Tân Hợi Đình Mùi,Bính Thìn Canh Tý, Kỷ | Dậu |
| Mậu Thìn, Đinh Sửu | |
| Mậu Ngọ |
Canh Thân
Giáp Tý, Quý Dậu Bính Tuất, Â Mùi Bính Dần, Nhâm Thân
Nh. Ngọ, Tân Mão, Giáp Thìn, Quý Sửu Ất Hợi. Tân Tị
Canh Tý, Kỷ Dậu,
| Nhâm Tuất | Giáp Thân. Canh Dần | |||
| Mậu Ngọ | Quý Tị, KỶ Hợi | |||
| PHÚC | Kỷ Mùi | Quý Hợi | T.UC : |
ĐỨC Ất Sửu, Giáp Tuất Canh Ngọ, Kỷ Mão SÁT Nhâm Dần
Mậu Thân, Tân Hợi Đinh Tị. Canh Thân Chấn Đông Đoài - Tây
| Ất Sửu, Giáp Tuất | Kỷ Tị, Mậu Dần |
| Quý Mùi, Nh. Thìn | Đinh Hợi, Bính Thân |
| Tân Sửu, Canh Tuất | Ất Tị, Giáp Dần |
| Quý Mùi, Nh. Thìn | Mậu Tý. Đinh Đậu |
| Tân Sửu, Canh Tuất | Bính Ngọ, ÂI Mão |
Kỷ Mùi
Cấn Khảm- Bắc Kiên
| Đình Mão, C.Ngọ Nhâm Thân, Tân Tị Mậu Thìn, Đinh | Siu |
|---|---|
| Bịnh Ty, Kỷ Mão Canh Dần, Kỷ Hợi Bính Tuất, Ất | Mùi |
| Át Dâu, Mậu Tý Mậu Thân, Đinh Tị Giáp Thìn, Quý | Sửu |
| Nhâm Tuất | |
| Giáp Ngọ, Đinh Dậu |
Quý Mão, Bính Ngọ
Nhâm Tý, Ất Sau Đình Mão, Bính Tý
Ất Dậu, Giáp Ngọ
Tân Dậu
Kỷ Tị, Mậu Dần Quý Mão, Nhâm Tý Tân Mùi. Canh Thìn Định Hợi, Bính Thân Tân Dậu Kỷ Sửu, Mậu Tuất
Ất Tị, Giáp Dần Đình Mùi : Bính Thìn Quý Hợi
TUYỆT MẠNG SINH KHÍ HỌA HẠI
CẤU TRÚC NỘI TẤT VÀ CẤU TRÚC HẠNH PHÚC CIA DINH
301
Cung Phi By 9, Trung Ngươn (1924 - 1983)
theo Can Chi năm sinh
Mạn Thìn 1928, Đinh Sửu 1937, Bính T uất 1946, Â Mùi 1955,Giáp Thìn 1964, Quý Sửu 1973, Nhâm Tuất 1982
Tân Môi 1931, Canh Thìn 1940, Ký Siu 1949, Mậu Tuất 1958, Đinh Mùi 1967, Bính Thìn 1976
| THIÊN Y | PHỤC VỊ | LỤC SÁT |
| Tốn | Ly-Nam | Khôn |
| Giúp Tý, Quý Dậu | Mậu Thìn, Đinh Sửu | Bính Dần, Nhâm Thân |
| Nh. Ngọ, Tân Mão, | Bính Tuni, Ải Mùi | Ất Hợi, Tân Tị |
| Canh Tý. Kỷ Dậu. | Giáp Thìn, Quý Sửu | Giáp Thán, Canh Dần |
| Mựu Ngọ | Nhâm Tuất | Quý Tị, Kỷ Hợi, |
| Bính Dần, Ất Hợi Tân Mùi, Canh Thìn Giấp Tý, Quý | Dậu |
|---|---|
| Giáp Thân,Quý Tị Kỳ Sửu, Mậu Tuất Nhâm Ngọ, Tân | Mão |
| Nhâm Dần, Tân Hợi Đình Mùi, Bính Thìn Canh Tý, Kỷ | Dậu |
| Mậu Ngọ | |
| Canh Thân |
Nhâm Dân
Mậu Thân, Tân Hợi Đinh Tị, Canh Thân Chân-Đông Đoài - Tây
| Ái Sửu, Giáp Tuất | Ký Tị, Mậu Dần |
| Quý Mùi, Nh. Thìn | Đình Hơi, Bính Thân |
| Tân Sửu, Canh Tuất | Ấi Tị, Giáp Dần |
| Quý Mùi, Nh. Thìn | Mậu Tý, Đinh Dậu |
| Tân Sưa, Canh Tuất | Bính Ngọ, Âi Mão |
| SINH | Kỷ Mùi | Quý Hợi | NGŨ | |
| KHI Ấi Sưu, Giáp Tuất | Canh Ngọ, Kỷ Mão | QUỶ |
Ký Mùi
Cán Khẩm- Bác Kiền
| Đinh Mão, C.Ngọ Nhâm Thân, Tân Tị Mậu Thìn, Đình | Sửu |
|---|---|
| Bính Tý, Kỷ Mão Canh Dần, Ký Hợi Bính Tuất, Ấi | Mùi |
| Ất Dậu, Mậu Tý Mậu Thân, Đinh Tị Giáp Thìn, Quý | Sửu |
| Giáp Ngọ, Đình Đậu | |
| Nhâm Tuất |
Quý Mão, Bính Ngọ
Nhâm Tý, Ấi Sửgd
Tan Dâu
Ký Tị, Mậu Dần Đinh Mão, Bính Tý Tân Mùi, Canh Thin
Pinh Hợi, Bính Thán Ất Dạn , Giáp Ngọ Ký Sưu, Mâu Tuat
Ât Tĩ, Giáp Dần Quý Mão, Nham Tỷ Đình Mùi, Binh Thìn
Quý Hợi
Tân DauHỌA HẠI PHÚC ĐỨC TUYỆT MẠNG
CẤU TRÚC NỘI TẤT VÀ CẦU TÚC HANH PHÚC CIA DINH
302
Cung Phi Khôn 2, Trung Nguyên (1924 - 1983)
theo Can Chi năm sinh
Bính Dần 1926, Nhâm Thân 1932,Ất Hợi, Tân Tị 1941. Giáp Thân 1944, Canh Dần 1950. Quý Tị 1953, Kỷ Hợi 1959, Nhâm Dần 1962, Mậu Thân 1968, Tân Hợi 1971. Đinh Tị /977. Canh Thân 1980
Giáp Tý 1924, Quý Dậu 1933, Nhâm Ngọ 1942, Tân Mão 1951, Canh Tý 1960. Kỷ Dậu 1060. Mậu Ngọ 1978
| NGŨ QUÝ | LỤC SÁT | PHỤC VỊ |
| Tốn | Ly-Nam | Khôn |
| Giáp Tý, Quý Dậu | Mậu Thìn, Đinh Sửu | Bính Dần, Nhâm Thân |
| Nh. Ngọ, Tân Mão, | Bính Tuất, Ất Mùi | Ất. Hợi. Tân Tị |
| Canh Tý, Kỷ Dậu, | Giáp Thìn, Quý Sửu | Giúp Thân. |
| Mậu Ngọ | Nhâm Tuất | Canh Dần, Quý Tị |
| Bính Dần, Ất Hợi Tân Mùi, Canh Thìn Giấp Tý. Quý | Dậu |
|---|---|
| Giấp Thân,Quý Tị Kỷ Sửu, Mậu Tuất Nhâm Ngọ, Tân | Mão |
| Nhâm Dần, Tân Hợi Đinh Mùi, Bính Thìn Canh Tý, Kỷ | Dậu |
| Canh Thân | |
| Mậu Ngọ |
| HAI Ất Sửu, Giáp Tuất | Canh Ngọ, Kỷ Mão | |
| Kỷ Hợi, Nhâm Dần | ||
| Mậu Thân, Tân Hợi | ||
| Đình Tị, Canh Thân | ||
| Chấn-Đông | Đoài - Tây |
| Ất Sửu, Giáp Tuất | Kỷ Tị, Mậu Dần |
| Quý Mùi, Nh. Thìn | Định Hợi, Bính Thân |
| Tân Sửu, Canh Tuất | Ất Tị, Giáp Dần |
| Quý Mùi, Nh. Thìn | Mậu Tý. Đinh Dậu |
| Tân Sửu, Canh Tuất | Bính Ngọ, Ất Mão |
HỌA Kỷ Mùi Quý Hợi THIÊN
Kỷ Mùi
Cấn Khảm- Bắc Kiên
| Đinh Mão, C.Ngọ Nhâm Thân, Tân Tị Mậu Thìn, Đinh | Sửu |
|---|---|
| Bính Tý, Kỷ Mão Canh Dần, Kỷ Hợi Bính Tuất, Ất | Mùi |
| Ất Dậu, Mậu Tý Mậu Thân, Đình Tị Giáp Thìn, Quý | Sửu |
| Giấp Ngọ, Đinh Dậu | |
| Nhâm Tuất |
Quý Mão, Bính Ngọ
Nhâm Tý, Ấi Nexò
Tân Dâu
KỶ Tị. Mậu Dần Đinh Mão, Bính Tý Tân Mùi, Canh Thìn
Đinh Hợi, Bính Thân Át Dậu , Giáp Ngọ KỶ Sưu, Mậu Tuất
Ất Tị, Giáp Dần Quý Mão, Nhâm Tý Đinh Mùi, Bính Thìn
Quý Hợi
Tân DậuSINH KHÍ TUYỆT MẠNG PHÚC ĐỨC
CẦU TRỨC NỘI THẤT VÀ CẤU TRÚC HẠNH PHÚC CIA DÌNH
303
Cung Phi Đoài 7, Trung Ngươn (1924 - 1983)
theo Can Chi năm sinh
Cỉnh Ngọ 930 Kỷ Mão 1939, Mậu Tý 1948, Đình Dậu 1957, Bính Ngọ 1966, ÂU Mão 1975 Kỹ Tị 1929, Mậu Dần 1938, Đinh Hợi 1947, Bính Thân 1956, ẤT Tị 1965, Giáp Dần 1974, Quý Hợi 1983
| LUC SÁT | NGŨ QUỶ | THIÊN Y |
| Tốn | L.y-Nam | Khôn |
| Bính Dần, Ất Hợi Tân Mùi, Canh Thìn Giấp Tý, Quý | Dậu |
|---|---|
| Giáp Thân,Quý Tị Ký Sửu, Mậu Tuất Nhâm Ngọ, Tân | Mão |
| Nhâm Đân, Tân Hợi Đình Mùi, Binh Thìn Canh Tý, Kỷ | Đậu |
| Canh Thân | |
| Mậu Ngọ |
| Giáp Tý, Quý Đậu Mậu Thìn, Đinh Sửu Bính Dần, Nhâm | Thân |
|---|---|
| Nh. Ngọ, Tân Mão, Bính Tuất, Âi Mùi ÀI Hợi, Tân | Tị |
| Canh Tý, Kỷ Đậu, Giúp Thìn, Quý Sửu Giáp Thần, Canh | Dần |
| Mậu Ngọ | |
| Nhâm Tuất |
Quý Tị, Kỷ Hợi, Chấn-Đông Đoài - Tây
PHÚC ĐỨC HỌA HẠI SINH KHÍ Nhâm Dân
Mậu Thân, Tân Hợi Đinh Tị. Canh Thân
| Át Sửu, Giáp Tuất | Ký Tị, Mậu Dần | |
| Quý Mùi, Nh. Thìn | Định Hợi, Bính Thán | |
| Tân Sửu, Canh Tuất | Ai Tị, Giáp Đần PHỤC | |
| Quý Mùi, Nh. Thìn | Mậu Tý, Đình Đậu | |
| (am Sưu, Canh Tuất | Bính Ngọ, Âi Mão | |
| Kỷ Mùi |
TUYET Ký Mùi Quý Hợi MẠNG Ất Sửu, Giáp T uốt
Canh Ngọ, Ký Mão
| Cán | Khảm- Bác | Kiến |
| Quý Mão, Bính Ngọ Nhâm Tý, Ấi Sưao |
| Đình Mão, C.Ngọ Nhâm Thân, Tân Tị Mậu Thìn, Đinh | Sửu |
|---|---|
| Binh ly, Ký Mão Canh Dan. Ky Hợi Bính Tuất, Âi | Mùi |
| Ấi Đậu, Mậu Tý Mậu Thân, Đinh Tị Giáp Thìn, Quý | Sửu |
| Giấp Ngọ, Đình Dậu | |
| Nhâm Tuất |
Tân Dâu
Ký Tị, Mậu Đán Đình Mão, Bính Tý Tân Mùi, Canh Thìn
Đinh Hợi, Bính T hân Ất Dầu, Giáp Ngọ Ký Sứu, Mậu Tuất
Ất Tị, Giáp Dần Quý Mão, Nhâm Tý Đình Mùi, Bính Thìn
Quý Hợi
Tân DậuCẤU TOÁC NỘI TẤT VÀ CẤN FIĐÚC' HẠNH PHÚC CIA DÌNH
304
Cung Phi Kiền 6. Trung Ngướn (192 (- 19R3) theo Can Chi năm sinh
Tân Mùi 1931. Canh Thìn 1940, KỶ Sửu 1949, Máu Tuốt 1958, Đinh Mùi 1967. Bính Thìn 1976
Mậu Thìn 1928, Đinh Sim 1937. Bính Tuất 1946. Âi Mùi 1955.
| Giáp Thìn | 1964, Quý Sửu 1973, | Nhâm Tuất 1982 | ||
| HOA HAI | TUYỆT MẠNG | PHUC DỤC | ||
| Tốn | L.y-Nam | Khôn | ||
| Giáp Tý, Quý Dậu | Mậu Thìn, Đinh Sửu | Bính Dần, Nhâm Thân | ||
| Nh. Ngọ, Tân Mão. | Bính Tuất, Ất Mùi | Ất Hợi, Tân Tị | ||
| Canh Tý. Kỷ Dậu. | Giáp Thìn, Quý Sửu | Giáp Thân. | ||
| Mậu Ngọ | Nhâm Tuất | Canh Thìn, Quý Tị |
| Bính Dần, Ất Hợi Tân Mùi, Canh Thìn Giáp Tý, Quý | Dận |
|---|---|
| Giáp Thân,Quý Tị Kỷ Sửu, Mậu Tuất Nhâm Ngọ, Tân | Mão |
| Nhâm Dần, Tân Hợi Đinh Mùi, Bính Thìn Canh Tý. Kỷ | Đậu |
| Canh Thân | |
| Mậu Ngọ |
KỶ Hợi, Nhâm Đần Một Thân, Tân Hợi Đinh Tĩ. Canh Thân Chân-Đông Đoài - Tây
| Ất Sửu Giáp Tuất | Kỷ Tị. Mậu Dần |
| Quý Mùi, Nh. Thìn | Đình Hơi, Bính Thân |
| Tân Sửu, Canh Tuất | Ất Tị. Giấp Dân |
NGŨ Kỷ Mùi SIH Quý Hợi QUỶ Ất Sửa, Giáp T uất
Canh Ngọ. Ký Mãn KHÍ
| Quý Mùi, Nh. Thìn | Mậu Tý, Dinh Đán |
| Tân Sửu, Canh Tuất | Bính Na, Ất Mãn |
| Kỷ Mùi |
Cấn Khảm- Bác Kiển
| Đinh Mão, C.Ngọ Nhâm Thân, Tân Tị Mậu Thìn, Đình | Siu |
|---|---|
| Bính Tý. Kỷ Mão Canh Dần, Kỷ Hợi Bính Tuất. ÂI | Mùi |
| Ất Dậu, Mậu Tý Mậu Thân, Đinh Tị Giáp Thìn, Quý | Sin |
| Giáp Ngọ, Đinh Dậu | |
| Nhâm Tuất |
Quý Mão, Bính Ngọ
Nhâm Tý, Ất Sửu
Tân Dậu
| Kỷ Tị, Mậu Dần Đình Mão, Bính Tý Tân Mùi. Canh | Thìn |
|---|---|
| Đinh Hợi, Bính Thân Ất Đậu. Giáp Ngọ KỶ Sửu. Mậu | Tuốt |
| ẨI Tị, Giáp Dần Quý Mão. Nhâm Tý Đinh Mùi, Bính | Thìn |
| Quý Hợi | |
| Tân Dậu |
THIÊN Y LỤC SÁT PHỤC VỊ
CẤU TRÚC NỘI HÁ VÀ CÂU TÁC HẠNH PHÚC CHA DÌNH
305
SƠ ĐỒ TÓM TẮT VỀ
Cấu trúc Tam Ngươn : TÍNH BẢN THỂ TRONG ĐẠI CHU THIÊN | 121
VÀ ỨNG DỤNG VÀO NỘI THẤT & HẠNH PHÚC GIA ĐÌNH
Quỹ đạo Độn Giáp
Quỹ ĐẠO Tính Quỹ ĐẠO
| ĐẠI CHU THIÊN : Bản thể của | TAM NGƯƠN CUNG PHI CHO |
| NGUÔN BÁN TIẺ Tam Ngươn | CẤU TRÚC NỘI THẤT |
| SINH HỌC | Cung Phi | VÀ |
| CỦA CUNG PHI | 12 | | CẤU TRÚC HẠNH PHÚC GIA ĐÌNH |
U
| CẤU | CẤU |
| TRÚC | TRÚC |
| NỘI | HẠNH |
| THẤT | PHÚC |
| DƯƠNG | GIA |
| TRACH | ĐÌNH |
| Quan lệ | Quan hệ |
| Phung | Thổi |
| lướng | lác |
U
Đồng cấu Toán học : Xem quan hệ tuổi tác vợ chồng như quan hệ giữa cấu trúc nội thất ("nhà") và Cung Phi gia chu
306
HÌNH THÁI TOÁN HỌC CỦA HỆ BÁT HƯỚNG
Bây giờ chúng ta hãy nghiên cứu hính thái toán học của hỡ Bát Hướng của Điệt Dạng phương.
Trước hết, bảng XXIII- 2 cho hệ Bát Hướng có thể viết dưới dạng sau, bằng cách đưa vàa toán tử sau, tác động như phép nhân 4 trên tập các Cung Phi :
| Toán tử Phục Vị | KIỀN |
| Toán tử Sinh Khí | ĐOÀI |
| Toán tử Họa Hại | TỐN |
| Toán tử Lục Sát | KHẨM |
Toán tử Tuyệt Mạng
| Toán tử Ngũ Quỹ | CHÂN |
| Toán tử Thiên Y | CÂN |
| Toán tử Phúc Đức | KHÔN |
BẢNG XXI - 4. HỆ TOÁN TỬ BÁT HƯỚNG
Các Toán tử này tạo nên một hệ gọi là hệ Toán tử Bát Hướng.
Ví dụ
Ta xét chẳng hạn Cũng Phi Khảm 1.
Thể thì ta được :
Toán tử Phục Vị < Khảm = Kiền & Khảm = k - Phục Vị của Hình Toán tử Phúc Đức > Khảm = Khôn & Khẩm - kes k - e - Phúc Đức của [hàm Toán tử Sinh Khí > Khảm - Đoài 4 Khảm =11 k --i - Sinh Khí y
Toán tử Thiên Y • Khảm = Cấn > Khảm = jet k = -ie - Thiên Y của Khẩm
HAI TẬP CON CỦA HỆ TOÁN TỬ BẤT HƯỚNG
Như đã biết, hệ Toán tử Bất Hướng chia thành hai hệ con, hệ Cất và hệ Hong như cn HỆ CON CÁT
Phục Vị, Sinh Khí, Thiên Y. Phúc Đức.
HỆ CON HUNG
Họa Hại, Lục Sát, Tuyệt Mạng, Ngũ Quỹ.
Nhừt việc đưa vào Hệ Toán tử Bát Hướng, bảng XX!! ! - 2 cho hệ Bất Hướng rã thì viết ti đưới dạng sau :
307
| Đoài | Khôn KHẢM TÔN | CÂN |
| Sin | Phúc Lục Họa Thiên Tuyệt Phục | |
| khi | Đức Sat Hại |
Chấn Khôn Khảm Tôn Cấn
lon Cân Ly
Kiến ĐoàiKhảm
1 1
Kiam
Cấn Tốn
Chấn
lon Kiến
Chấn Đoài
Cần Tốn Khám Khối
3. HỆ TOÁN TỬ BẤT HƯỚNG VÀ HỆ BÁT HƯỚNG TRUYỀN THỐNG CÓ QUAN HỆ DÊN HỆ CUNG PHI TRONG TRIẾT DONG PHƯƠNG
(không ghi dấu trừ)
Tá nhen, chúng ta có thể biểu diễn hệ Cung Phi trên Hình vuông Sao Thủy như sau :
308
LY KIÊN
Mạng Vị
Ly Kiền Cấn
Khôn Khẩm
Ly
Khám Khoa
Chấn Đoài
j i -e j e
1 e je i k -e -i -e e k -i e i
Ng/Ng 7/H
• IỄN THUYẾT BÁT HƯỚNG HƯỚNG CUNG PHI
TRÊN HÌNH VUÔNG SAO THỦY
309