Tập 2 — Đông và Tây
Tập 2
Đông và Tây — trang 21–40
11. KHI VÒNG THIẾU DƯƠNG Ở PHƯƠNG BẮC
Giải thích các hiện tượng trong tầng 1 (bình diện Tiên thiên). Ti ngường → Đại Đồng
Trong tầng 1, khi vật chất đã đạt được cấu tạo hình thể đến bậc cao thì vật chất ngừng phát triển và sẽ xảy ra trong cộng đồng những sự xô xát về tinh thần để đưa đến sự hòa hợp với Vũ trụ. Con người trong giai đoạn này có tư tưởng luôn hòa đồng với Vũ trụ để sinh tồn.
Giải thích các hiện tượng trong tầng 2 (bình diện Trung thiên). Trong xã hội cộng đồng con người hội tụ với nhau về tư tưởng theo quan điểm Thiên Nhân hợp nhất, chủ yếu sống bằng tâm hồn, tinh thần. Trong giai đoạn này con người phát triển đến đinh cao và sẽ bùng nổ những cuộc xung đột lớn về tình cảm. Trong thời gian này con người đấu tranh với nhau về mặt năng lượng, đặc biệt về mặt Hỏa khí và khủng hoảng về mặt Thủy khí.
Giải thích các hiện tượng trong tầng 3 (bình diện Hậu thiên).
Về mặt Hậu thiên, trên Trái Đất sẽ mất dần những cấu trúc, các quan hệ vật chất và trở về Đất. Con người sống nhu hòa với nhau, đẹp đẽ với nhau và khi chết đi không còn phải chôn cất mà sẽ được phóng hỏa về Trời, ít phải chịu kiếp luân hồi hơn và ít phải chịu nhân quả nghiệp chướng.
Kết luận. Như vậy trong thời kỳ này thì về lĩnh vực tư tưởng và hành động con người hòa đồng với nhau, còn trên lĩnh vực tình cảm thì bề ngoài tỏ ra hào nhoáng, nhưng bên trong thì sâu hiểm ngấm ngầm.
Trong giai đoạn này, trên bình diện Trung thiên xuất hiện những hiện tượng tình cảm xấu nhất
III. KHI VÒNG THÁI DƯƠNG Ở PHƯƠNG BẮC
Giải thích các hiện tượng trong tầng 1 (bình diện Tiên thiên).
Trong thời kỳ này, tư tưởng của con người là hài hòa, trong sạch, thần minh, sáng suốt và sự sống chung diễn ra trên cơ sở hòa thuận, có nhiều ảo tưởng và giàu trí tưởng tượng.
Giải thích các hiện tượng trong tầng 2 (bình diện Trung thiên).
Trong sự đấu tranh giữa con người với nhau, luôn luôn biểu hiện một tình cảm tốt đẹp. Lúc đó cuộc sống vật chất của con người sẽ dư thừa, không còn những nỗi hoảng sợ, đề phòng nhau.
Giải thích các hiện tượng trong tầng 3 (bình diện Hậu thiên).
Lúc này mọi tác động lên cuộc sống con người là do Vũ trụ quyết định. Hoàn cảnh sống là da Thủy, chết trở về núi.
176
IV. KHI VÒNG THIẾU ÂM Ở PHƯƠNG BẮC
Giải thích các hiện tượng trong tầng 1 (bình diện Hậu thiên).
Trong thời kỳ này, con người bắt đầu quay trở lại khai phá những tiềm năng thiên nhiên bí ẩn trong lòng đất. Họ sống với nhau trong một chế độ bình đẳng của thời kỳ cộng sản nguyên thủy và họ luôn luôn đấu tranh sinh tồn với Vũ trụ.
Giải thích các hiện tượng trong tầng 2 (bình diện Trung thiên).
Trong sự đấu tranh họ chỉ đăm bảo để bảo tồn nồi giống. Sống trong một bầu không khí trong lành, hài hòa. Về mặt tinh thần, họ bắt đầu bước sang giai đoạn khủng hoảng
Giải thích các hiện tượng trong tầng 3 (bình diện Tiên thiên).
Trong cuộc sống tư tưởng của họ không màng danh lợi vật chất. Trong cuộc sống, họ luôn luôn tìm cách khai thác những tiềm năng bí ẩn của Vũ trụ để phục vụ cho cuộc sống nhằm mục đích là khi bị hủy diệt thì họ lại được quay về với Vũ trụ.
Tác gia xin cẩm ơn anh Nguyễn Hồng Quang đã cung cấp một số tư liệu quan trọng trong chương này.
177
40 - 14b
PHẦN V
KHOA HỌC SAO MỘC
SINH HỌC HUỆ NĂNG
179
CHƯƠNG XIII
TIẾN TỚI SINH HỌC HUỆ NĂNG TRÊN HÌNH VUÔNG SAO MỘC
PHƯƠNG PHÁP LUẬN HÌNH VUÔNG SAO MỘC VÀ HUỆ NĂNG DỊCH LÝ
Phần này nghiên cứu cấu trúc Sinh học của từng Kỷ Nguyên một
Như chúng ta biết, có bốn Kỷ Nguyên chính là Kỷ Nguyên Thái Âm, Kỷ Nguyên Dương Minh, Kỷ Nguyên Thái Dương và Kỷ Nguyên Quyết Âm Các Kỷ Nguyên này xem như là bốn Đại Nguyệt chính.
Nhưng do Đại Niên chia thành 12 Đại Nguyệt, nên còn lại 8 Kỷ Nguyên khác xen vào giữa các Kỷ Nguyên trên. Vấn đề là tìm phương pháp luận thích hợp để tìm cách xác định các cơ sở Sinh học của 8 Đại nguyệt - Kỷ nguyên còn lại.
Có thể đặt tên cho 12 Kỷ Nguyên đó như sau : THUẬT NGỮ
CÁC KỶ NGUYÊN THÁI ÂM : Thái Âm 1, Thái Âm 1I,Thái Âm III (Thái Âm III là Thái Âm hiểu theo nghĩa thông thường)
CÁC KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH : Dương Minh I, Dương Minh II, Dương Minh III (Dương Minh III là Dương Minh hiểu theo nghĩa thông thường), CÁC KỶ NGUYÊN THÁI DƯƠNG : Thái Dương 1, Thái Dương II, Thái Dương III (Thái Dương II là Thái Dương hiểu theo nghĩa thông thường), CÁC KỶ NGUYÊN QUYẾT ÂM : Quyết Âm I, Quyết Âm II, Quyết Âm III (Quyết Âm III là Quyết Âm hiểu theo nghĩa thông thường)
HUỆ NĂNG HỌC VỀ CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG CÁC KỶ NGUYÊN
Nhưng để nghiên cứu 12 Kỷ Nguyên đó, cần xác định cấu trúc Âm - Dương của từng Kỷ Nguyên. Phương pháp luận và học thuyết và xây dựng trên Hình vuông Sao Mộc gọi là
PHƯƠNG PHÁP LUẬN SAO MỘC VÀ HUỆ NĂNG DỊCH LÝ.
181
Như đã biết, HÌNH VUÔNG SAO THỔ đi với Ngũ Hành- Bát Quái và Năm - Ngày (như trong học thuyết Độn Giáp với Bát Quái đồ Văn Vương là Ngũ Hành mở rộng).
Còn HÌNH VUÔNG SAO MỘC lại đi theo cấu trúc Tứ Tượng - Thập Nhị Địa Chi và Tháng - Giờ.
Vì sao ? Vì Hình Vuông này có 12 ô ở vành ngoài !(và 4 6 ở trung tâm).
| 01 | 15 | 14 | 04 |
| 12 | 06 | 07 | 09 |
| 08 | 10 | 11 | 05 |
| 13 | 03 | 02 | 16 |
| HÌNH | VUÔNG | SAO MỘC |
Tiếp theo, chúng tôi dựa vào các sơ đồ sau, trong đó có xác định tính chất "sáng tối" của từng Kỷ Nguyên, đồng thời xác định cấu trúc của từng Kỷ Nguyên bằng cách phối hợp với nhau các Kỷ Nguyên chính của Tứ Tượng : Thái Âm, Thái Dương, Dương Minh và Quyết Âm.
QUY LUẬT SÁNG TỐI CÁC PHA TRONG NGÀY VÀ NĂM. "CƠ CHẾ SÁNG TỐI" CỦA CÁC KỶ NGUYÊN
Bây giờ chúng ta hãy nghiên cứu cấu trúc các Kỷ Nguyên. Muốn thế,chúng ta hãy đưa ra vài hình ảnh cụ thể tương tự.
Như đã thấy, bốn pha chính trong ngày là
- Bóng đen ban đêm thuần túy (giữa đêm),
- Ánh sáng ban mai (bình minh),
- Ánh sáng ban trưa (giữa trưa),
- Bóng mờ ban chiều (hoàng hôn).
Nhưng chuyển từ bóng đen ban đêm sang ánh sáng bình minh, rồi sau đó sang ánh sáng ban trưa và hoàng hôn như thế nào ?
1. Trước hết là trạng thái bóng đen hoàn toàn, thuần túy. Nhưng Khí Dương bắt đầu xuất hiện, (Âm cực sinh Dương !), Khí Dương này tồn tại mãi cho đến cuối giờ Tị, (Bảng III- 6).
2. Sau đó là trạng thái có một chút ánh sáng ban mai len lõi vào bóng đen đó, nhưng trời vẫn còn khá tối,
3. Ánh sáng ban mai đã rõ hơn, nhưng vẫn còn một chút bóng đen ban đêm,
4. Không còn bóng đen ban đêm nữa, chỉ toàn là ánh sáng ban mai thuần túy (bình minh),
5. Bắt đều xuất hiện ánh sáng ban trưa trên nền ánh sáng ban mai,
6. Ánh sáng ban mai yếu dần, ánh sáng ban trưa rõ dần,
7. Ánh sáng ban trưa thuần túy, ánh sáng ban mai đã lùi hắn. Nhưng Khí Âm bắt đầu xuất hiện (Dương cực sinh Âm) mãi cho đến cuối giờ Hợi...
Tất nhiên với các tháng trong năm cũng thế, chúng ta có các pha thuần túy là
- Đông Chí,
- Xuân Phân,
182
- Hạ Chí,
- Thu Phân, và những pha "sáng tối " trung gian...
BẢNG VII - 1. " TIẾT KHÍ" HUỆ NĂNG DỊCH LÝ - HÌNH VUÔNG SAO MỘC :
(TIẾT KHÍ), (ĐẠI NGUYÊN - ĐẠI NGUYỆT |, (NĂM - THÁNG) & (NGÀY - GIỜ)
HỆ THỜI GIAN I VÀ HỆ (SÁNG - KHÍ DƯƠNG } TRONG NĂM - NGÀY. DƯƠNG ĐỘN
| THÁI ÂM III | DG MINH I | DG MINH II | DG MINH III | THÁI DG I | THÁI DG II |
| Tý | Sửu | Dần | • Mão | Thàm | TỊ |
| Đông Chi | Đại Hàn | Vũ Thủy | Xuân Phân | Cốc Vũ | Tiếu Măng |
| Tiểu Hàn | Lập Xuân | Kinh Trập | Thanh Minh | Lập Hạ | Mang Chủng |
THÁI DG.III / DG DG MINH.III / DG MINH.III / THÁI ÂM.III / DŨ
THÁI ÂM 1!I THÁI ÂM. III THÁI DG. III DG MINH. III MINH.III
| Bóng tối. Bóng tối ban đêm ban đêm | Ánh sáng ban mai | Bóng tối ban đêm Ánh sáng Ánh ban mai ban | sáng Ánh sáng mai ban mai | Ánh sáng ban trưa | Ánh sáng ban mai Ánh sáng ban trưa |
HỆ THỜI IN1 VÀ H - KHÍ ÂM} TRONG NĂM NGÀY. ÂM ĐỘNG
| THÁI DG TII | QUYẾT ÂM I | QUYẾT ÂM II | QT ÂM II | THÁI ÂM1 | THÁI ÂM ÂM |
| Ng° | Mùi | Thân | ĐẬu | Tuất | Hợi |
| đạ Chí | Đại Thức | Sữ Thức | Thu Phân | Sương Giáng | Tiếu Tuyết |
| Tiểu Thức | Lập Thu | Bạch Lộ | Hàn Lộ | Lập Đông | Đại Tuyết |
QUYẾT Â.III / THÁI DG.III / THÁI Â.III / QUYẾT Â.III /
THÁI DG .III THÁI DG .III QUÝÊT ÂM.III QUYẾT ÂM .II QUYẾT Â.III THÁI ÂM.!!I
| Ánh sáng Ánh sáng ban trưa ban trưa | Bóng tối ban chiều | Ánh sáng ban trưa Bóng tối Bóng ban chiều ban | tối Bóng tối chiều ban chiều | Báng đen ban đêm | Bóng tối ban chiều Báng đen ban đêm |
| Tý, Sửu, Dần Mão, Thìn, Tị | Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi |
| Giờ - Tháng | Giờ - Tháng |
| KHÍ DƯƠNG | KHÍ ÂM |
| HỆ THỜI GIAN - SINH HỌC 1 | -H THỜI GIAN SINH HỌC II |
| Đối xứng Tâm với hệ Sinh học ! ! | Đối xứng Tâm với hệ Sinh học / |
183
Chuyển sang hệ Kỷ Nguyên, chúng ta có thể xem có những giai đoạn tương tự như sau :
1. Kỷ Nguyên Thái Âm đơn thuần (Thái Âm III = Thái Âm). Bắt đầu Hệ Sinh học I với Khí Dương, hệ này kéo dài mãi cho đến cuối Kỷ Nguyên Thái Dương II (bảng III- 6).
2. Kỷ Nguyên Dương Minh bắt đầu len lõi vào Kỷ Nguyên Thái Âm (Dương Minh I), 2 Kỷ Nguyên Kỷ Nguyên Thái Âm còn lưu lại một phần trên nền Kỷ Nguyên Dương Minh (Dương Minh II), 4. Kỷ Nguyên Thái Âm đã lùi hẳn, chỉ còn Kỷ Nguyên Dương Minh đơn thuần (Dương Minh III = Dương Minh).
5. Bắt đầu xuất hiện Kỷ Nguyên Thái Dương trên nền Kỷ Nguyên Dương Minh (Thái Dương I),
6. Kỷ Nguyên Dương Minh lùi dần, Kỷ Nguyên Thái Dương rõ dần (Thái Dương II),
7. Kỷ Nguyên Thái Dương đơn thuần, Kỷ Nguyên Dương Minh đã lùi hẳn (Thái Dương III = Thái Dương). Bắt đầu hệ Sinh học II, kéo dài mãi cho đến cuối Kỷ Nguyên Thái Âm II...
Bây giờ ta trở lại vấn đề đặt ra là tìm các công thức toán học (Dịch học !) cho các Kỷ Nguyên. Tất nhiên là hãy bắt đầu bằng các Kỷ Nguyên chính "Tứ Tượng" hai hào như sau :
| KỶ NG. CHÍNH | THÁI ÂM | DƯƠNG MINH | THÁI DƯƠNG | QUYẾT ÂM |
| BIẾU THỨC | Âm | Âm | Dương | Dương |
| TOÁN HỌC | Âm | Dương | Dương | Âm |
Từ đó, theo bảng XIII - 1 các Kỷ Nguyên khác nhau có các biểu thức sau, chánh hạn :
- Dương Minh I (tháng Sửu) = Dương Minh III / Thái ÂmIII,
- Dương Minh II (tháng Dần) = Thái Âm III /Dương Minh III
- Thái Âm III (Tháng Tý) = Thái Âm III /Thái Âm III v/v...
Từ đó, ta có các công thức bốn hào sau cho các Kỷ Nguyên
| THÁI ÂM III | DƯƠNG MINH 1 | DƯƠNG MINH II |
| Âm | Âm | Âm |
| Âm | Dương | Âm |
| Âm | Âm | Âm |
| Âm | Âm | Dương |
184
BIỂU DIỄN SỰ DỊCH - TIẾN HÓA CỦA TÍCH (4, V) X (+, WN) TRÊN HÌNH VUÔNG SAO MỘC
BẢNG VIII - 2. KỶ NGUYÊN THÁI ÂM III
- 01- - 15 - - 14
TÂY NAM/ CHÁNH NAM TÂY NAM / CHÁNH TÂY ĐÔNG NAM/ CHÁNH NAM CHÁNH NAM
MÙI, MÃ SỐ 8 TỊ, MÃ SỐ 6 NGỌ, MÃ SỐ 7
Cửa 4 Đồ Cửa 9 Cảnh ?
| Âm | i + 1= | Dương | 1 + 1- | Dương | j *1= | Dương | 17j= |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dương | 1 i | Dương | 1| 1 | Âm | 1l j | Dương | ili |
| Dương | QUẢI | Dương | THUẦN | Dương | KHUÊ | Dương | CẤU |
| Dương | Dương | KIỀN | Dương | Âm | ||
| - 12 - -ĐG NAM/ CHÁNH ĐÔNGTHÌN, MÃ SỐ 5Dương 1 * i=Dương iliÂm GIADương NHÂN | - 06 -VÙNG SÁNGbao gồm Thìn Tị Ngọk*1=1 | kQUY MUỘI | - 07 -VÙNG TỪ SÁNG → TỐIbao gồm Mùi Thân Dậui7j=j 1kĐẠI QUÁ | - 09ÂmDươngÂm | |||
| - 08 - | - 10 - | - 11 - | |
| CHÁNH ĐÔNG | VÙNG TỪ TỐI → SÁNG | VÙNG TỐI | |
| MÃO, MÃ SỐ 4 | bao gồm Sửu Dần Mão bao gồm Tuất Hợi Tý |
Cửa 4 Đỗ
Âm i < i= k*i= i |-k 14 k= k | k
Dương i|-1
| Âm | KÝ | ||
| DI | TRỆM |
Dương
| - 13- | - 03 - | - 02 - | |
| ĐG BẢC/ CHÁNH ĐÔNG ĐÔNGBẮC/ CHÁNH BẮC | CHÁNH BẮC | ||
| DẦN, MÃ SỐ 3 | SỬU MÃ SỐ 2 | TÝ, MÃ SỐ 1 | |
| Cửa 8 Sinh | Cửa 1 Hưu |
Am k < i= Âm i × k= Âm k < k= Dương j* k= Âm ilj Dương k -j Âm k| - 1
Âm Âm KIỂN Âm THUẦN
PHỤC
Dương Âm Âm KHÔN
Bắc. Chòm Sao Bắc Đầu
GHI CHÚ :
- Các số dạng - 02-, - 13 -...là thuộc Ma phương hay Hình vuông Sao Mộc.
• Ví dụ về tối sáng : Các Kinh Vị, Đại trường là Dương Minh, chuyển từ tôi sang sáng với Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế, (tốt), còn các Kinh Tâm Bào, Can là Quyết Âm, chuyến từ sáng sang tối với Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế (xấu), như trong Đông Y đã nêu lên...
185
- 04 -
THÂN, MÃ SỐ 9
Cửa 2 Tử
CHÁNH TÂY
ĐẬU, MÃ SỐ 10
Cửa 7 Kinh
Dương i j=
jl-1
- 05 -
TÂY BẮC/ CHÁNH TÂY
TUẤT, MÃ SỐ 11
Âm k 7 j= Âm jl-i Dương GIẢI Âm
- 16 -
TÂY BẮC/ CHÁNH BẮC
HỢI, MÃ SỐ 12
Cửa 6 Khai
| Âm | kli |
|---|---|
| Âm | BÁC |
| Âm |
KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH III
- 01- - 15 - - 14-
| ĐÔNG NAM/ CHÁNH NAM | CHÁNH NAM | TÂY NAM/ CHÁNH NAM TÂY NAM / CHÁNH TÂY | |
| TỊ, MÃ SỐ 6 | NGỌ, MÃ Số 7 | MÙI, MÃ SỐ 8 |
Cửa 4 Đỗ Cửa 9 Cảnh
| Dương 1 4 j = Dương jj= | Âm k 4 j= Dương j4 k= | |||
| Dương ili | Am | jl-1 | Âm | j -i |
| Dương CẤU Dương | ||||
| VỊ | Dương GIẢI |
| Âm | Âm | TÊ | Âm | |||
| - 12 - | - 06 - | -07 - |
| DÊ NAM CHÁNH ĐÔNG VÙNG TỪ SÁNG →> TỐI | VÙNG TỐI | ||
| THÌN, MÃ SỐ 5 | bao gồm Thìn Tị Ngọ bao gồm Mùi Thân Dậu | ||
| ? |
Dưng i*j=j Ik 14 k=k| k Âm
Dương KHUÊ ĐẠI QUÁ TIỆM
Dương
- 08 - - 10 - - 11 -
| CHÁNH ĐÔNG | VÙNG SÁNG | VÙNG TỐI → SÁNG | |
| MÃO, MÃ SỐ 4 | bao gồm Sửu Dần Mão bao gồm Tuất Hợi Tý | ||
| Cửa 4 Đỗ |
Dương 1 * 1= k›1=1|k j•i=i l-k Dương 1|1
Dương THUẦN QUY MUỘI DI
Dương KIẾN
- 13- - 03- - 02 -
| DF BÁC/ CHÁNH ĐÔNG ĐÔNGBÁC/ CHÁNH BẮC | CHÁNH BẮC | ||
| DẦN, MÃ SỐ 3 | SỬU MÃ SỐ 2 | TÝ, MÃ SỐ 1 |
| Cửa 8 Sinh | ? | Cửa 1 Hưu | ||||
| Âm | Dương 1 4 i= Âm i + i= | |||||
| Dương 1 |i Dương ili Dương i|- 1 | ||||||
| Dương QUẢI | Ầm | Âm | ||||
| GIA | KÝ |
Dương
Dương NHÂN Dương TẾ DươngBắc • Chòm Sao Bắc Đầu
GHI CHÚ :
- Các số dạng - 02-, - 13 -...là thuộc Ma phương hay Hình vuông Sao Mộc.
II. YANG MING - III AGE
186
- 04 -
THÂN, MÃ SỐ 9
Cửa 2 Tử
| Âm | kli |
| Âm | BÁC |
| Âm |
- 09 -
CHÁNH TÂY
DẬU, MÃ SỐ 10
Cửa 7 Kinh
| Âm k * k= | |
| Am | k|- 1 |
| Ầm | THUẦN |
| Âm | KHÔN |
- 05 -
TÂY BẮC/ CHÁNH TÂY
TUẤT, MÃ SỐ 11
Âm i * k= Dương kl-j Âm KIỂN Âm
- 16 -
TÂY BÁC/ CHÁNH BẮC
HỢI, MÃ SỐ 12
Cửa 6 Khai
Âm k 4 i= Ăm ij
Âm
PHỤC
KỶ NGUYÊN THÁI DƯƠNG II
| - 01- | - 15 - |
| ĐÔNG NAM/ CHÁNH NAM | CHÁNH NAM |
| TỊ, MÃ SỐ 6 | NGỌ, MÃ Số 7 |
| Cửa 4 Đỗ | Cửa 9 Cảnh |
| Âm | k7 k= | Âm | i * k= | Âm | k → i= |
| Ầm | k| - 1 | Dương | kl-j | Âm | ilj |
| Âm | THUẦN | Âm | KIỀN | Âm | PHỤC |
| Âm | KHÔN | Âm | Dương |
Dương j* k=
| Âm | ki | ||
|---|---|---|---|
| Âm | BÁC | ||
| - 12 - | - 06 - | ||
| DỮ NAM CHÁNH ĐÔNG | VÙNG TỐI |
THÌN, MÃ SỐ 5 bao gồm Thìn Tị Ngọ bao gồm Mùi Thân Dậu ?
| Âm k 4 j= | 14 k=k k | ||
| Am | jl -i | ||
| Dương GIẢI | TIỆM |
Âm
| - 08 - | - 10 - |
| CHÁNH ĐÔNG | VÙNG TỪ SÁNG → TỐI |
MÃO, MÃ SỐ 4 bao gồm Sửu Dần Mão bao gồm Tuất Hợi Tý Cửa 4 Đỗ
Dương j→j= i*j=j |k
Âm JI- 1
| Dương | VỊ | ĐẠI QUÁ | |
| Âm | TÊ | ||
| - 13- | - 03 - |
DŨ BÁC/ CHÁNH ĐÔNG ĐÔNGBẮC/ CHÁNH BẮC
| DẦN, MÃ SỐ 3 | SỬU, MÃ SỐ 2 |
| Cửa 8 Sinh | ? |
Dương 1 *j = Dương j 1= Dương 1 * 1= Âm i + 1= Dương ilj Âm
Dương CẤU Dương KHUÊ Dương THUẦN Dương QUẢI Âm Dương
Bắc. Chòm Sao Bắc Đầu
GHI CHÚ :
- Các số dạng - 02-, - 13 -...là thuộc Ma phương hay Hình vuông Sao Mộc.
187
- 14 - - 04 -
TÂY NAM/ CHÁNH NAM TÂY NAM CHÁNH TÂY MÙI MÃ SỐ 8 THÂN, MÃ SỐ 9
| ? | Cửa 2 Tử |
|---|---|
| - 07 - | - 09 - |
| VÙNG TỐI → SÁNG | CHANH TÂY |
DẬU, MÃ SỐ 10
Cửa 7 Kinh
Âm i * i=
j*i=i |-k
Dương i|-1 DI Âm KÝ
| Dương | TẾ | ||
| - 11 - | - 05 - | ||
| VÙNG SÁNG | TÂY BÁC/ CHÁNH TÂY |
TUẤT, MÃ SỐ 11
k * 1=1| k Dương 1 • i=
Dương ili QUY MUỘI Âm GIA Dương NHÂN
- 02 - - 16 -
TÂY BẮC/ CHÁNH BẮC CHÁNH BẮC
HỢI, MÃ SỐ 12 TÝ, MÃ SỐ 1
| Cửa 1 | Hưu | Cửa 6 Khai | |||
|---|---|---|---|---|---|
| Dương | 1| 1 | Dương | |||
| Dương | KIỀN | Dương |
KỶ NGUYÊN QUYẾT ÂM III
| - 01-ĐÔNG NAM CHÁNH NAMTỊ, MÃ SỐ 6Cửa 4 Đỗ | - 15 -CHÁNH NAMNGỌ, MÃ SỐ 7Cửa 9 Cảnh | - 14 -TÂY NAM CHÁNH NAMMÙI, MÃ SỐ 8 | - 04 -TÂY NAM CHÁNH TÂYTHÂN, MÃ SỐ 9Cửa 2 Tử | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Am | k ÷ i= | Ẩm | i 4 i= | Dương | 1 4 i= | Âm i * 1= | |
| Dương | 1 |iQUẢI | ||||||
| ĂmẨm | iljPHỤC | DươngÂm | i| - 1KÝ | DươngÂm | rịiGIA | Dương |
| Dương | Dương | DƯơng | NHÂN | Dương | ||
| - 12 - -DA NAM CHÁNH ĐÔNGTHÌN, MÃ SỐ 5 | - 06 -VÙNG TỐI →> SÁNGbao gồm Thìn Tị Ngọ | - 07 -VÙNG SÁNGbao gồm Mùi Thân Dậu | - 09 | |||
| Âm i + k=Dương kl-j | i*i-il-k | k*1=1 | k | ||||
| Âm | KIỀN | DI | QUY MUỘI | |||
| Âm | ||||||
| - 08 - -CHÁNH ĐÔNGMÃO, MÃ SỐ 4Cửa 4 Đỗ | - 10 -VÙNG TỐIbao gồm Sửu Dần Mão | - 11 -bao gồm Tuất Hợi Tý | - 05 | |||
| ÂmÂm | k → h=k|- 1 | 14 k= k |k | i*j =j 1k | Âm | ||
| ÂmÂm | THUẦNKHÔN | TIỆM | ĐẠI QUÁ | Dương | ||
| - 13- -DŨ BẮC/ CHÁNH ĐÔNGDẦN, MÃ SỐ 3Cửa 8 Sinh | - 03-ĐÔNGBẮC/ CHÁNH BẮC' SỬU, MÃ SỐ 2? | - 02 -CHÁNH BẮCTÝ, MÃ SỐ 1Cửa 1 Hưu | - 16 | |||
CHÁNH TÂY DẬU, MÃ SỐ 10 Dương 1 • 1= Dương 1|1 Dương THUẦN Dương KIỀN
Cửa 7 Kinh
VÙNG TỪ SÁNG => TỐI TÂY BẮC CHÁNH TÂY TUẤT, MÃ SỐ 11
Dương j * 1=
Dương KHUÊ
TÂY BÁC/ CHÁNH BẮC HỢI, MÃ SỐ 12
Cửa 6 Khai
Dương j* k= Âm k > j= Dương j j= Dương 1 vj=
jl- 1 Dương II;
Dương CẤU| Âm | kli | Âm | j -i | Âm | ||
| Âm | BÁC | Dương | GIẢI | Dương | VỊ | |
| Âm | Âm | Âm | TÊ | Ẩm |
Bắc. Chòm Sao Bắc Đầu
GHI CHÚ :
- Các số dạng - 02-, - 13 -...là thuộc Ma phương hay Hình vuông Sao Mộc.
188
"SẮC THÁI SÁNG TỐI" TRONG CÁC HỆ 12 PHA
Bốn Kỷ nguyên trên chỉ là những trường hợp quan trọng nhất. Còn lại 8 Kỷ nguyên khác, được xác định các" sắc thái sáng tối " như sau :
chẳng hạn, trong ô 02 tương ứng với phương Bắc, chúng ta có những sắc thái sau: :
THÁI ÂM - I!I
| Âm Âm Âm | k*k = kl- 1 ĐỊA |
Âm
CẤU TRÚC ĐƠN
DƯƠNG MING - | k|- 1 Dương i|-1
| Âm | k*k= | Âm | il i= |
| Ầm | ĐỊA | Âm | VỊ |
Ầm TẾ Dương
| PHẦN CHÍNH | PHẦN PHỤ | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| Âm | i/i= | Âm | k*k= |
DƯƠNG MINH - I !
| Dương i| - 1 | Âm | k|- 1 | |
| Âm | VỊ | Âm |
ĐỊA
| Dương | TẾ | Âm | ||
| PHẦN CHÍNH | PHẦN PHỤ |
DƯƠNG MINH - III
Âm i / i =
Dương il -1
Âm
Dương
CẤU TRÚC ĐƠN
| THÁI DƯƠNG - ! | ||
|---|---|---|
| Âm ili=Dương il -1 | DươngDương | 1/1=1|1 |
| Âm | VỊ | Dương | THIÊN | ||
| Dương | TẾ | Dương | |||
| PHẦN CHÍNH | PHẦN PHỤ |
189
THÁI DƯƠNG - II
| Dương | 1/ 1= | Âm | i / i = |
| Dương. | 1|1 | Dương | i| -1 |
| Dương | THIÊN | Âm | VỊ |
| Dương | Dương | ||
| PHẦN CHÍNH | • PHẦN Phụ |
THÁI DƯƠNG - III
| Dương | 1/ 1= |
| Dương | 1 / |
Dương -THIÊN
Dương
CẤU TRÚC ĐƠN
Từ các bảng trên, có thể suy ra bảng sau.
BẢNG XIII - 3. THUYẾT TIẾN HOÁ HUỆ NĂNG.
HỆ THỐNG CÁC KỶ NGUYÊN TRONG ĐẠI NIÊN PLATON' 25.920 NĂM
| A. VÙNG TỐI THÁI ÂM 1 - 05HÚI 2.160 NĂM | THÁI ÂM II - 162.160 NĂM | THÁI ÂM HI - 022.160 NĂM | |
|---|---|---|---|
| THÁNG | TUẤT | HỢI | TY |
| QUE | LÔI THỦY GIẢI | SƠN DỊA BÁC | THUẦN KHÔN |
| Các Kỷ Nguyên | Âm | Dương | Âm |
| Thái Âm | Âm | Âm | Âm |
| 6.480 NĂM | DươngÂm | ÂmÂm | ÂmÂm |
| ĐỊA NHÂN | Chính Tây- Tây Bắc | Chính Bắc - Tây Bắc | Chính Bắc |
| HỢP NHẤT | HỆ SINH | HỌC I | HỆ SINH HỌC ! |
B. VÙNG TỐI → DƯƠNG MINH 1 - 03 DƯƠNG MINH II - 13 DƯƠNG MINH II1 - 08 VÙNG SÁNG,2160 NXM 2.160 NĂM 2.160 NĂM
THÀNH THÀNH
| THÁNG | SỬU | DẦN | MÃO |
| QUE | THỦY SƠN KIẾN | ĐỊA LÔI PHỤC | THỦY HỎA KÝ TẾ |
| Các Kỷ Nguyên | Âm | Âm | Âm |
| Dương Minh | Dương | Âm | Dương |
| 6.480 NĂM | Âm | Âm | Âm |
| Âm | Dương | Dương | |
| THIÊN NHÂN Chính Bắc-Đông Bắc Chính Đg- Đông Bắc | Chính Đông | ||
| HỢP NHẤT | HỆ SINH HỌC 1 |
| C. VÙNG SÁNG THÁI DƯƠNG I-12 | THÁI | THÁI DƯƠNG II - 15 | ||
| THINH | 2.160 NĂM | 2.160 NĂM |
DƯƠNG II-01
2.160 NĂM
| THÌNPHG HOA Đ.NHÂN | TỊTRẠCH THIÊN QUẢI | NGỌTHUẦN KIỀN |
|---|---|---|
| Dương | Âm | Dương |
| Dương | Dương | Dương |
| Âm | Dương : | Dương |
| Dương | Dương | Dương |
| Chính Nam | ||
| HỆ SINH | HỌC I | HỆ SINH HỌC II |
THÁNG
QUÉ
Các Kỷ Nguyên
Thái Dương
6.480 NĂM
THIÊN NHÂN Chính Đg- Đg Nam Chính Nam- Đg Nam
HỢP NHẤT
| 2.160 NĂM | THIẾU ÂM II - 02,160 NĂM | THIẾU ÂM III - 092.160 NĂM |
| MÙIHỎA TRẠCH KHUÊ | THÂNTHIÊN PHONG CẤU | DẬUTHỦY HỎA VỊ TẾ |
| Dương | Dương | Dương |
| Âm | Dương | Âm |
| Dương | Dương | Dương |
| Dương | Âm | Âm |
| Chính Nam-Tây Nam | Chính Tây- Tây Nam | Chính Tây |
| D. VÙNG SÁNG =>VÙNG TỐISUX | THIẾU ÂM I - 14 |
| THÁNGQUẺ |
Các Kỷ Nguyên
Thiếu Âm
6.480 NĂM
Địa NHÂN
HỢP NHẤT HỆ SINH HỌC II
BỐN KỶ NGUYÊN CHÍNH
Với các Kỷ nguyên chính thì
-Kỷ nguyên Thái Âm : Tý hướng về Chòm Sao Bắc Đầu,
-Kỷ nguyên Thiếu Dương : Mão hướng về Chồm Sao Bắc Đầu, -Kỷ nguyên Thái Dương : Ngọ hướng về Chòm Sao Bắc Đầu,
- Kỷ nguyên Thiếu Âm : Dậu hướng về Chồm Sao Bắc Đầu.
Các Chỉ : Tý, Ngọ, Mão, Dậu gọi là Thiên Di, Các Chỉ : Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gọi là Nhập Mộ, Các Chi : Dần, Thân, Ty, Hợi là rất nguy hiểm.
NHÂN LOẠI SẼ ĐI VỀ ĐÂU ?
Để giải đáp câu hỏi này, chúng ta sẽ lần lượt quay bảng XIII - 3 những góc 90 độ. Chúng ta sẽ thu được một bảng tương tự như bảng XII - 20, là bảng cơ sở để phân tích tính chất : các Kỷ nguyên, như đã thấy trong chương XII. Nhưng với phươngpháp luận Hình vuông Sao Mộc, thông tin là phong phú hơn.
191
Và như thế là Nhân loại sẽ phải tiến hoá trên một tuyến không mang tính đường thẳng, dù có Đặc muốn biệt hay trong không nghìn... năm trước, Nhân loại đã sống trongmột Kỷ nguyên không có ánh sáng, đã được gọi là Kỷ nguyên Thái Âm, tuân theo nguyên lý Địa Nhân hợp nhất.
Con đường trước mắt là con đường hướng về ánh sáng, con đường của Kỷ nguyên Dương Minh (I) (Lght Emerging), tuân theo nguyên lý Thiên - Nhân hợp nhất.
SỰ DỊCH CÁC QUẺ 6 HÀO XUYÊN QUA CÁC KỶ NGUYÊN, DỰA VÀO THUẬT TOÁN TỨ TƯỢNG
Bài toán Dịch các Quẻ 6 hào, tức là bài toán biểu diễn sự Tiến hóa bằng sự Dịch các quẻ 6 hào, theo quan điểm chúng tôi,là một trong những bài toán chính yếu của sự Tiến hoá. Quá trình này gồm những bước sau :
Bước 1
Xây dựng các pha đơn thuần' (đã làm xong) :
Thái Âm III - Tý và Thái Dương III - Ngọ, cùng với DươngMinh III - Mão và Quyết Âm III - Dậu là những "pha thời tiết đơn thuần" của bốn Tam Cá Nguyệt.
Bước 2
Xây dựng các pha phức tạp khác như Thái Âm 1, II, Thái Dương], II Dương Minh 1, 1I, Quyết Âm I, II : chúng ta có những "pha thời tiết lẫn lộn".
Vậy có thể xem rằng :
- Các pha thời tiết đơn thuần có mô hình đơn thuần.
- Các pha thời tiết lẫn lộn có mô hình pha trộn hay phúc tạp.
Nhưng thế nào là một mô hình đơn thuần ?
- Theo cách nhìn chúng tôi, một mô hình đơn thuần là một mô hình chỉ gồm một hệ quẻ 6 hào mà thôi.
- Còn mô hình phúc tạp là một mô hình gồm nhiều hệ quẻ 6 hào, tức là một sự lắp ghép nhiều hệ quẻ 6 hào khác nhau.Từ đó chúng tôi đưa ra các giả thuyết cụ thể sau :
GIẢ THUYẾT
1. THUẬT TOÁN VỀ QUẺ 6 HÀO - 3 QUẺ 2 HÀO Ở KỶ NGUYÊN THÁI ÂM III.
Thuật toán về mã số quẻ 6 hào ở Kỷ nguyên Thái Âm III đã được trình bày ở | 12 ]. Chúng tôi đã chọn thuật toán này xem như cơ sở vì thuật toán đó được dựa vào các nguyên lý cơ bản nhất là Nguyên lý Thiên Địa Nhân hợp nhất và tương tác Tứ Tượng - Hà Đồ.
2. THUẬT TOÁN VỀ QUẺ 6 HÀO = 3 QUẺ 2 HÀO Ở KỶ NGUYÊN THÁI DƯƠNG III
Thuật toán cho các quẻ 6 hào ở Kỷ Nguyên Thái Dương III thu được từ thuật toán Thái Âm III bằng cách hoán vị như sau (Thái Dương ký hiệu bằng C •> Thái Âm ký hiệu bằng A, Thiếu Dương ký hiệu bằng B •> Thiếu Âm ký hiệu bằng D)
192
CA,B •D.
Hai mô hình thu được bằng thuật toán trên gọi là các mô hình dơn giản. Chúng ta hãy chuyển sang các mô hình đơn giản khác.
3. THUẬT TOÁN VỀ QUẺ 6 HÀO - 3 QUẺ 2 HÀO Ở CÁC KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH III VÀ QUYẾT ÂM III
Đây cũng là những mô hình đơn giản dựa trên các hoán vị sau
ASB, C → D
từ các mô hình Thái Âm III hay Thái Dương III.
4. HOÁN VỊ THIÊN ĐỊA ĐỐI VỚI CÁC QUẺ 6 HÀO - 3 QUẺ 2 HÀO
Thuật toán thay đổi trình tự Thiên - Địa này - tức là hoán vị các quẻ 2 hào trên cùng và dưới cùng trong quẻ 6 hào với nhau - dựa vào các nhận định sau
1. Chúng ta chuyển từ Thiên (- Nhân hợp nhất) sang Địa (- Nhân hợp nhất) khi chuyển từ Thái Âm sang Dương Minh hay từ Thái Dương sang Quyết Âm.
2. Trong cấu trúc của mỗi quẻ 6 hào Z = (M, N, P), M, N, P là là quẻ 2 hào, thì N trỏ Thiên còn P trỏ Địa :
| Z= | M | Nhân |
| P | Địa | |
| N | Thiên |
5. VỚI CÁC KỶ NGUYÊN KHÁC
Cấu trúc phức tạp các Kỷ nguyên đã được trình bày ở bảng XII - 1 (với thuật ngữ tháng). " Các mô hình phúc tạp này gồm hai phần : Phần chính và phần phụ bổ sung.
Tác giả chân thành cám ơn chị Thái Thị Vân đã gợi ý về các sắc thái này của các mô hình phức tạp, dẫn đến các thuật toán có liên quan tiên.
CÁC HỆ QUẢ HÌNH THỨC CHO SỰ TIẾN HÓA VỀ MÃ DI TRUYỀN
Từ các kết quả trên, chúng ta có thể lập một cách hình thức sự tiến hóa về Mã Di truyền sau
193
AXIT AMIN A Thay U C G
KỶ NGUYÊN
| KỶ NGUYÊN | Thái Dương A Thái Âm U Thiếu Dương Thiếu Âm C | |
| THÁI ÂM III | C | |
| KỶ NGUYÊN | Thái Dương Thái Âm U → Thiếu Dg C= Thiếu Âm C → |
THÁI DƯƠNG I!I A→ Thái Âm U Thái Dương A Thiếu Âm G Thiếu Dương TỪ THÁI ÂM III C
| KỶ NGUYÊN | Thái Dương Thái Âm U → Thiêu Dg C → Thiếu Âm G → | ||
| " DƯƠNG MINH " III | A→ | Thiếu Dương C Thái Dương A Thái Âm U | |
| TỪ THÁI ÂM III | Thiếu Âm G • |
KỶ NGUYÊN Thái Âm U → Thái Dương A→> Thiếu Âm G → Thiếu Dg C →
* QUYẾT ÂM "III Thiếu Dương C Thiếu Âm G
Thái Âm U Thái Dương ATỪ THÁI DƯƠNG !!I
ĐỔI TRÌNH TỰ xem ví dụ sau
BẢNG XIII -4. CÁCH LẬP CÁC MÔ HÌNH ĐƠN GIẢN VỀ MÃ DI TRUYỀN TỪ CÁC MÔ HÌNH THÁI ÂM III VÀ DƯƠNG MINH III.
Ví dụ : THR = (4/6, 8/6, 1/6, 2/6) với Kỷ nguyên Dương Minh III
| THÁI ÂM III | ACU | ACC | ACA | ACG |
| " DƯƠNG MINH III " | GAC | GAA | GAG | GAU |
ĐỐI CHIỀU " DƯƠNG MINH III -
→ CAG AAG GAG UAG*
DƯƠNG MINH III
Ghi chú. ký hiệu " Dương Minh " trỏ mã khi chưa thực hiện hoán vị Thiên - Địa
CÁC PHƯƠNG ÁN KHÁC
Để có thể hiểu được thuật toán đổi chiều trên, ta hãy xét lần lượt năm phương án sau :
PHƯƠNG ÁN I. CHUYỂN QUẺ HAI HÀO THEO BẢNG TRÊN VÀ CÓ ĐỔI TRÌNH TỰ
Đó là phương án đã trình bày ngay trên đây.
I. Như đã trình bày, thuật toán đổi chiều là sự phản ánh của quá trình chuyển Thiên Nhân •> II. Trên hình thức, thuật toán trên đây sẽ dẫn đến những biểu diễn của những Kỷ Nguyên Địa Nhân hợp nhất. Dương Minh III và Quyết Âm III, xếp theo hàng thay vì theo cột như trong biểu diễn của phần chính.
Theo thuật toán trên, nếu trong Kỷ Nguyên Thái Âm III, Axit Amin THR có mã ACU, thì trong Kỷ Nguyên Dương Minh I, Axit đó gồm hai thành phần là Acu (mã gốc) và CAG (mã bổ sung).
Chúng ta hãy xét các phương án khác, với các ví dụ sau :
194
II. PHƯƠNG ÁN II CHUYỂN QUẺ HAI HÀO NHƯNG KHÔNG ĐỔI TRÌNH TỰ CÁC TỨ TƯỢNG
Kỷ nguyên Thái Âm III
- LLEU 1/7, Thủy / Hỏa và LLEU 2/, Hỏa / Thủy,
| - GLUN 6/9, Thổ - LYS 6/6, Thổ | và GLUN 9/9, Thổ, và LYS 9/6, Thổ. |
Kỷ Nguyên Dương Minh III
Với LLEU ta có :
LLEU 1/7 = ACU → GCA = 4/4, Thổ, LLEU 2/7 = AUU →> GCC= 1/4, Mộc/Kim.
Với GLUN ta có :
GLUN 6/9 = CAA→> AGG = 9/7, Hỏa /Thủy, GLUN 9/9 = CAQ → AGU= 3/7, Ng/ Nạ.
Với LYS ta có :
LYS 9/6 = AAG → GGU = 3/1, Kim / Mộc, LYS 6/6 = AAA → GGG = 6/6, Thổ.
Rõ ràng ở các kết quả cuối cùng thu được không có quan hệ Tứ Tượng : Thái Dương -Thái Âm hay Thiếu Dương -Thiếu Âm, Thổ - Thổ, hay Ng/Ng -Ng/Ng với nhau, như trong các cặp dây Di Truyền.
III. PHƯƠNG ÁN III CHUYỂN QUẺ BA HÀO (QUAY 90 ĐỘ NGƯỢC CHIỀU)
Kỷ Nguyên Thái Âm II
- LLEU 1/7, Thủy / Hỏa và LLEU 2/7, Hỏa / Thủy,
- GIUN 6/9, Thổ và GLUN 9/9, Thố,
- LYS 6/6, Thổ và LYS 9/6, Thổ
Kỷ Nguyên Dương Minh III
- LLEU 1/7 = Khảm /Đoài → Chấn / Khảm = 3/ 1, Kim Mộc,, '
LL.EU 2/7 = Khôn/ Đoài →> Kiền / Khảm = 6/1, Ng/Ng.
- GLUN 6/9 = Kiền/Ly →> Cấn/ Đoài = 8/7, Kim /Mộc, GLUN 9/9 = Ly/ Ly → Đoài / Đoài = 7/7, Thổ.
- LYS 6/6 = Kiền /Kiền → Cấn/ Cấn = 8/8, Thổ.
LYS 9/6 = Ly/ Kiền → Đoài /Cấn = 7/78, Hỏa /Thủy.
Rõ ràng phương án này cũng không đáp ứng được yêu cấu kết hợp Tứ Tượng như trên, các cặp | Kim/Mộc, Ng /Ng), (Kim/Mộc/, Thổ), (Thổ, Hỏa /Thủy) không đáp ứng được yêu cầu Tứ Tượng trên.
195
IV. PHƯƠNG ÁN IV CHUYỂN QUẺ BA HÀO (QUAY 90 ĐỘ NGƯỢC CHIỀU) VÀ ĐỔI TRÌNH TỰ
Kỷ Nguyên Dương Minh III
- LLEU 1/7 = Khảm /Đoài → Chấn / Khảm = 3/ 1, Kim (Mộc →>
Khảm/Chấn = 1/3,Hỏa /Thủy,
• L.LEU 2/7 = Khôn/ Đoài → Kiền / Khảm = 6/1, Ng/Ng →
Khảm /Kiền = 1/6,Ng/Ng,
- GLUN 6/9 = Kiền/Ly → Cấn/ Đoài = 8/7, Kim /Mộc →>
Đoài/Cấn = 7/8, Hỏa /Thủy,
GLUN 9/9 = Ly/ Ly → Đoài / Đoài = 7/7, Thổ →>
Đoài / Đoài = 7/7, Thổ,
--1.YS 6/6 = Kiền /Kiền → Cấn/ Cấn = 8/8, Thổ →>
Cấn/Cấn = 8/8, Thổ,
LYS 9/6 = Ly/ Kiền → Đoài/Cấn = 7/8, Hỏa /Thủy →>
Cấn/Đoài = 8/7, Kim/Mộc.
Rõ ràng phương án này cũng không đáp ứng được yêu cầu kết hợp Tứ Tượng như trên, các cặp (Hỏa/ Thủy,Ng/Ng), (Hỏa/ Thủy, Thổ), (Thổ, Kim /Mộc) không đáp ứng được yêu cầu Tứ Tượng trên, như trong hai phương án 1 và II.
Như vậy phương án 1 xem là hợp lý nhất trong số các phương án trình bày ở trên.
V. PHƯƠNG ÁN HAI LẦN ĐẢO NGƯỢC
Cuối cùng ta đưa phương án sau, có liên quan đến phương án 1. Đó là phương án đảo ngược Quẻ Ngoại 3 hào thành Quẻ Nội 3 hào và ngược lại từ phương án 1.
Ví dụ

196

Rõ ràng ở đây chúng ta có những chu trình chỉ gồm 2 phần tử gọi là chu trình 2 :

LYS - 6/6 Thổ → PPRO 1/9 N/N → LYS - 6/6 Thổ, LYS- 9/6 Thổ → PPRO 2/9 N/N → LYS - 9/6 Thổ.

Như thế, trong số các phương án I,II, III. IV thì phương án 4- chu trình là phương án hợp lý nhất. Và phương án này là phong phú hơn phương án 2 - chu trình.
Sau này, nói chung chúng tôi dùng phương án chu trình 4. Bạn đọc có thể tự mình triển khai phương án chu trình 2.
VÍ DỤ MINH HỌA TÍNH TỨ TƯỢNG ĐỐI LẬP SONG SONG VỚI MÃ DI TRUYỀN
Chúng ta hãy lấy một số ví dụ sau để minh hộa hiện tượng bảo toàn tính đối (khác) nhau của các cặp Tứ Tượng khi chuyển từ Kỷ Nguyên Thái Âm III sang Kỷ Nguyên Dương Minh II.
- Axit Amin GLY - 3/1 mang tính Kim /Mộc, qua Kỷ Nguyên Dương Minh III đổi Thành Axit Amin LLLEU - 2/3 mang tính Thủy/Hỏa.
- Axit Amin GLY - 7/1 mang tính Mộc /Kim, qua Kỷ Nguyên Dương Minh III đổi thành Axit Amin LLEU - 2/7 mang tính Hỏa/Thủy.
- Axit Amin LEU - 8/3 mang tính Mộc/ Kim, qua Kỷ Nguyên Dương Minh III đổi thành Axit Amin SER - 4/8, mang tính Ng/Ng.
Axit Amin LEU - 4/3 mang tính Kim/Mộc, qua Kỷ Nguyên Dương Minh III đổi thành Axit Amin ALA - 4/4, mang tính Thổ.
- Axit Amin PPRO- 1/9 mang tính Ng/Ng, qua Kỷ Nguyên Dương Minh III đổi thành Axit Amin LYS - 6/6, mang tính Thổ.
197