Tập 2 — Đông và Tây
Tập 2
Đông và Tây — trang 1–20
25- 14A NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG
SỨ MỆNH
Đức Di Lạc
TOM I
Trần Thế Đông - Tây Hợp Nhất
CÁC MÔ HÌNH BÁT QUÁI - OCTONION
TẬP II. ĐÔNG & TÂY
SINH
Hà Nội, 2000 - 2001
Kitap Ang HG Văn EM
155
Món quà Tổ Tiên
DÀNH CHO DÂN TỘC VIỆT
Đầu Xuân Thiên Niên Kỷ III
156
PHẦN IV
KHOA HỌC SAO THỔ
157
CHƯƠNG XI
CƠ CHẾ DỊCH TRÊN HÌNH VUÔNG SAO THỔ NHÂN LOẠI SẼ ĐI VỀ ĐÂU ?
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong đặc trưng chương chương trước, sự thay chúng đổi Âm ta đã nghiên cứu Cơ chế Dịch trong Triết Đông phương, được Nhưng cơ chế Dịch này lại tương Dương Dương như của sự các hoán hào vị trong trong các quẻ biến đổi này là tương dương với nhóm quay C(4), chứa các quanh phép của 4 vật. Và đến lượt mình Do lý do này, trong chương này, chúng ta hãy bắt đầu nhgiên cứu quay nhóm 90 quay độ. đó vuông đơn giản nhất là Hình Vuông Sao Mộc. Những phép quay này được đối với Những. phần các Kỷ tử của Tiến hóa trong chuyển động của thời gian trong ngày, của tháng trong trong năm như những và nguyên trong sự tiến hoa của Nhân loại. của NHÂN LOẠI CHÚNG TA SẼ ĐI VỀ ĐÂU ?
Con người lo lắng đến số phận của mình, nhân loại đang day dứt về tương lai của mình.
thấy, Trong bối cảnh nền văn minh công nghệ, chẳng hạn là công nghệ tin học, lên cao chưa từng đã thấy, và mình cũng cũng trong ra câu bối hỏi cảnh : đạo đức xuống dốc cũng chưa từng thấy, Tương lai học thế giới
I. ĐÔNG VÀ TÂY
TƯƠNG LAI HỌC TÂY PHƯƠNG Các nhà Tương lai học Tây phương cho rằng trong tương lai sẽ có bốn trạng
1. thần, Nền tư văn tưởng, minh đạo công nghệ sẽ tăng và sẽ có một nhân loại sẽ tiến bộ về mặt huống văn sau hoá, : tinh đức, tâm linh.
159
2. Nền văn minh công nghệ sẽ tăng và sẽ có một nhân loại thoái bộ về mặt văn hoá, tinh thần, tư tưởng, đạo đức, tâm linh. Các tác giả của xu hướng này như Tocqueville Coutnot, Schumpeter cho rằng nền văn minh của chủ nghĩa tư bản hiện nay sẽ tạo ra một sự thoái bộ về văn hoá.
3. Nền văn minh công nghệ sẽ giảm và chúng ta sẽ có một nhân loại tiến bộ về mặt văn hoá, tinh thần, tư tưởng, đạo đức, tâm linh. Các tác gia của khả năng này cho rằng để nhân loại được tiến bộ hơn thì, nếu cần, có thể phải từ bỏ một phần nền văn minh Tây phương hiện đại. Đó là luận thuyết mà Fourrier đã đưa ra ở thế kỷ trước và nay được Kurt Schumacher ủng hộ. Ông nói " Ít mà đẹp" (Small is heautiful).
4. Nền văn minh công nghệ sẽ giảm và chúng ta sẽ có một nhân loại thoái bộ về mặt văn hoá, tinh thần, tư tưởng, đạo đức ; tâm linh.
Bốn khả năng cơ bản này cho số phận nhân loại chúng ta, các nhà Tương lai học thế giới gọi là Phần Trung tâm của dự háo khoa học tương lai (Bảng II- 1).
VĂN MINHI CIẢM
Nhân loại tiến bộ
| VĂN MINHI TĂNG | VĂN MINH GIẢM |
| Nhân loại tiến bộ | Nhân loại thoái bộ |
VĂN MINH TĂNG
Nhân loại thoái bộ
BẢNG XII -I. PHẦN TRUNG TÂM CỦA TƯƠNG LAI HỌC TÂY PHƯƠNG
Đó là nội dung cơ bản của quan điểm về tương lai của các nhà dự báo Tây phương. Họ nói : Các trạng huống trên là khá đa dạng. Chúng thỏa mãn cả những người đang ca tụng ngày mai, cả những người bi quan, bị ám ảnh bởi những sự sụp đổ trong tương lai, cả những người tôn thờ máy móc, cả những người ghét bỏ tính cơ giới, cả những người tôn thờ tính động lực khách quan của xã hội, cả những người theo chủ nghĩa duy ý chí...
TƯƠNG LAI HỌC ĐÔNG PHƯƠNG
Còn Đông phương ?
Đông phương có cách suy nghĩ theo Thành, Thịnh, Suy, Hủy của Tứ Tượng. Nói chung, Tương lai học Đông phương dựa vào các Hình vuông Thất Tinh với các khoa học tương ứng sau :
1. Khoa học Hình Vuông Sao Thổ hay Lạc Thư, gọi là Kinh Dịch.
2. Khoa học Hình Vuông Sao Mộc, gọi là Huệ Năng Dịch Lý.
3. Khoa học Hình Vuông Mặt Trời, gọi là Thái Huyền Dịch Lý.
KHOA HỌC HÌNH VUÔNG SAO THỔ (HÀ ĐỒ - LẠC THƯ)
Cái gọi là sơ đồ Hà Đồ - Lạc Thư (bảng III - 2) - hay Hình vuông Sao Thổ(hình XII - 4) chứa yếu tố sau :
1. Đường chéo thứ hai, đi qua 6 Hỏa - 2 của Hà Đồ (hay Cửa 2 của Lạc Thư) và ô Mộc - 8
160
của Hà Đồ (hay Cửa 8 của Lạc Thư). Đường chéo này là biên giới cố định của hai vùng Âm Dương, vùng Dương ở bên trái và vùng Âm ở bên phải của biên giới trên.
II. Hệ Tứ Tượng : Thiếu Dương Mộc, Thái Dương Hỏa, Thiếu Âm Kim và Thái Âm Thủy. Tám hướng cố định : Bắc, Nam, Đông, Tây, Đông Nam, Tây Nam, Đông Bắc, Tây Bắc.
111. Chín mã số cố định của 9 cửa của Lạc Thư : Cửa Hưu 1, Cửa Tử 2, Cửa Thương 3, Cửa Đỗ 4, Cửa Khai 6, Cửa Kinh 7, Cửa Sanh 8 và
Cửa 5 → Cửa 2 cho Dương Độn hay Cửa 8 cho Âm Độn(12).
CÁC HỆ ĐỊA MÔN VÀ THIÊN TINH
CÁC TÍNH CHẤT CÁC ĐỊA MÔN TRONG LẠC THƯ [12]
Địa Môn cát
Cửa Khai trở sự sáng sủa, cởi mở,
Cửa Hưu trở sự hài hòa,yên ổn,
Cửa Sinh trở sự an nhàn, có tâm trạng vui vẻ, Cửa Thương trỏ sự mạnh dạn đấu tranh.
Địa Môn hung
Cửa Tử trẻ sự chết chóc, Cửa Đổ trỏ sự bế tắc, đổ vỡ, Của Kinh trỏ sự kinh hoàng, Cửa Cảnh trở những sự hư hao to lớn, không có chỗ cứu giúp.
Theo bát Quái Tiên thiên (bảng VI - 2 và các bảng VI - 1, III - 4) thì các Địa Môn là tương ứng với các phần tử, nhóm sau của Đại số Cayley
| Khai 6 | Hưu 1 | Sanh 8 | Thng 3 | Tử 2 | Đã 4 | Kinh 7 | Cánh 9 |
| Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên |
| Thiên | Thiên | Thiên | Thiên | Thiên | Thiên | Thiên | Thiên |
1 6 4 8 2 3 1 k je ie ke e KHÔNG NHÓM, Địa Môn hung NHÓM VI, Đia Môn cát
BẢNG XII - 2. BẢNG ĐỊA MÔN TRONG TRIẾT DÔNG PHƯƠNG (TRONG ĐỘN GIÁP)
Tiếp theo, trong Độn Giáp, xuất hiện hệ 9 Thiên Tinh sau :
Sao 5, Sao cát
| Sao 4, Sao cát, | Sao 1, Sao hung, |
| Sao 6, Sao cát, | Sao 2, Sao hung, |
| Sao 8, Sao cát, | Sao 7, Sao hung, |
| Sao 3, Sao cát | Sao 9, Sao hung |
161
Theo bát Quái Tiên thiên (bảng VIII - 1) thì các Thiên Tỉnh là tương ứng với các phần tử, nhóm sau của Đại số Cayley (bảng VI - 2)
| 1.Tinh 4 | T.Tinh 6 | T.Tinh 8 | T.Tinh 3 | T.Tinh 1 | T.Tinh 2 | T.Tinh 7 | T.Tinh 9 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên |
| Thiên | Thiên | Thiên | Thiên | Thiên | Thiên | Thiên | Thiên |
5 7 4 6 8 2 3 j je ie k ke i e
Để xác định tính cát hung của các Thiên Tinh chúng tôi đề nghị sự hoán vị sau
Thiên Tinh 3 <> Thiên Tinh 9 (do một sai lầm về nhận thức lịch sử nào đó ?)
và thu được bảng sau
| T.Tinh 4 | T.Tinh 6 | T.Tinh 8 | T.Tinh 9 | T.Tinh 1 | T.Tinh 2 | T.Tinh 7 | T.Tinh 3 |
| Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên | Cg Tiên |
| Thiên | Thiên | Thiên | Thiên | Thiên | Thiên | Thiên | Thiên |
5 7 3 6 8 2 43 J 1 k Je ke e
NHÓM I, Thiên Tinh cát KHÔNG NHÓM, Thiên tinh hung
BẢNG XII - 3. BẢNG THIÊN TINH TRONG TRIẾT DÔNG PHƯƠNG (TRONG ĐỘN GIÁP) CÁC PHẦN TỬ CỐ ĐỊNH TRONG HÀ ĐỒ - LẠC THƯ
Các phần tử cố định trong Hà Đồ - Lạc Thư là (bảng XII - 4) :
- Hai vùng Âm Dương,
- Tầm phương,
- Tám Địa Môn,
- Chín Thiên Tinh.
Chúng ta cần nhớ rằng Phương Bắc là hướng về Chòm Sao Bắc Đầu. Phần chắc đó là Chòm Sao đặc biệt có quan hệ nguồn gốc đến nhân loại chúng ta theo Nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất (xem giả thuyết ở chương XXII, trang 304).
162
ÙNG DƯƠNG
ÂM HỎA (NHIỂ) DƯƠNG KIM (THỂ) ÂM KIM (THỂ)
| HÀ ĐỒ | HÀ ĐỒ | HÀ ĐỒ |
| Phụ Đổ | Anh Cảnh | Nhuế Tử |
TÂY NAM ĐỒNG NAM NAM
7 3
DƯƠNG HỎA (THỂ) DƯƠNG MỘC (THỂ) TRUNG CUNG
| HÀ ĐỒ | Tử cho Dương | HÀ ĐỒ |
| Xung Thương | Sinh cho Âm | Trụ Kinh |
TÂY ĐÔNG
8
| ÂM MỘC (THỂ) | DƯƠNG THỦY (THỂ) | ÂM THỦY (THỂ) |
| HÀ ĐỒ | HÀ ĐỒ | HÀ ĐỒ |
| Nhâm Sinh | Bồng Hưu | Tâm Khai |
| ĐÔNG BẮC | BẮC | TÂY BẮC |
VÙNG ÂM BẢNG XII - 4. HỆ THỐNG CÁC PHẦN TỬ CỐ ĐỊNH CỦA HÀ ĐỒ- LẠC THƯ
CÁC PHẦN TỬ KHÔNG CỐ ĐỊNH CỦA HÀ ĐỒ LẠC THƯ
Các phần tử không cố định của Hà Đồ - Lạc Thư là hệ Bát Quái Hậu thiên Văn Vương
HỆ TIÊN ĐỂ VỀ QUÁ TRÌNH TIẾN HÓA CỦA NHÂN LOẠI
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo nguyên lý Thành Thịnh - Suy - Hủy của Tứ Tượng trong Triết Đông phương - với quan điểm tiến hóa không theo đường thẳng - thì có 4 sơ đồ của sự Tiến hóa Nhân loại như sau :
- Hai pha của Thiên Nhân hợp nhất, tương ứng với "Ánh sáng" của các pha Thành và Thịnh. Trong các pha này, Nhân loại chúng ta hướng về Thiên là Tinh hoa, trong đó pha Thịnh là pha sáng nhất.
- Hai pha của Địa Nhân hợp nhất, tương ứng với "Bóng tối" của các pha Suy và Hủy. Trong các pha này, Nhân loại chúng ta hướng về Địa, trong đó pha Hủy là pha tối nhất.
Các pha của Sự Tiến hóa Nhân loại là tương ứng với sự
định hướng của Bát Quái Hậu thiên về phía Bắc Đầu, được quan
niệm là Nguồn gốc của Nhân loại chúng ta.
163
Về mặt hình thức, các định hướng đó về Chồm Sao Bắc Đầu là tương ứng với các hoán vị vòng quanh đối với các cạnh của bảng XII - 4 :
Khảm - Thủy →> Chấn - Mộc →
Ly - Hoa →> Đoài- Kim →> Khảm - Thủy →...
Tất nhiên, đây là một vấn để thuộc tính sơ nguyên, mà không thể nào đặt vấn đề "chứng minh" từ những tiền đế nào đó có trước, cũng như đối với nhiều khoahọc khác của Đông phương. Trên thực tế, chúng tôi xem đây là một tiên đề nào đó :
Các Pha của sự Tiến hóa của Nhân loại. Hệ Tiên đề
Các tính đối xứng
- TIÊN ĐỀI. VỀ PHA THÁI ÂM LÀ PHA HỦY CỦA NHÂN LOẠI
Theo tiên để 1, mô hình của kỳ 1 - pha Thái Âm - là như sau (bảng XII - 5)
PHA HỦY, THÁI ÂM KỲ
| 4- T | 9 - N | 2-Đ | T trở Thiên |
| 3 -T | 5 - N | 7 - Đ | N trở Nhân |
| 8 - Đ | 1-N | 6 - T | Đ trở Địa |
KHẨM
BẮC ĐỊA NHÂN HỢP NHẤT
BẢNG XII - 5. QUẺ KHẢM - THỦY HƯỚNG VỀ CHÒM SAO BẮC ĐẦU
TIÊN ĐỀ II. VỀ PHA DƯƠNG MINH LÀ PHA THÀNH CỦA NHÂN LOẠI
Theo tiên đề II thì chúng ta sẽ được bảng XII - 6 bằng phép đối xứng trục qua hàng thứ hai Nếu không chú ý tới hàng thứ hai và cột thứ hai thi bảng này sẽ là kết quả quay ngược 90 độ của bảng XII- 5. Như thế, chúng ta cần thay trong bảng này que Khảm bằng quẻ Chấn.
PHA THÀNH, DƯƠNG MINH KỲ 2
| 4 - Đ | 9 - N | 2- T | T trở Thiên |
| 3.T | 5- N | 7-Đ | N trở Nhân |
| 8.T | 1 - N | 6 - Di | Đ trở Địa |
CHẤN
BẮC THIÊN NHÂN HỢP NHẤT
BẢNGXII - 6. QUẺ CHẤN - MỘC HƯỚNG VỀ CHÒM SAO BẮC ĐẦU
Chúng la sẽ thu được hai sơ đồ còn lại về Thái Dương và Quyết Âm qua đối xứng tâm đối với 2 pha trước :
164
- Pha Thái Dương là đối xứng tâm của pha Thái Âm
- Pha Quyết Âm là đối xứng tâm của pha Dương Minh.
Và từ đó chúng ta thu được các bảng sau•, trong đó quẻ Khảm được thay bằng quẻ Ly,còn quẻ Chân bằng quẻ Đoài.
KỲ 3 PHA THỊNH, THÁI DƯƠNG
| 4 -T | 9 - N | 2 - Đ | T trổ Thiên |
| 3 - Đ | 5 - N | 7-T | N trở Nhân |
| 8-Đ | I-N | 6-T | Đ trở Địa |
BẮC THIÊN NHÂN HỢP NHẤT
BẢNG XII - 7. QUẺ LY - HỎA HƯỚNG VỀ CHÒM SAO BẮC ĐẦU
| KỲ 4 | PHA QUYẾT ÂM, SUY | |||
| 4 - Đ | 9 - N | 2 - T | T trở Thiên | |
| 3-Đ | 5- N | 7 -T | N trở Nhân | |
| 8 -T | 1 -N | 6-Đ | Đ trở Địa |
ĐOÀI
BẮC ĐỊA NHÂN HỢP NHẤT
BẢNG XII- 8. QUẺ ĐOÀI -KIM HƯỚNG VỀ CHÒM SAO BẮC ĐẦU
Nhưng, CHẤN tương ứng với Dương Minh còn LY với Dương Cực (sáng). Mặt khác, Ánh sáng là tương ứng với Thiên, còn Bóng tối với Địa. Thành thử, ta được bốn sự Hợp nhất sau : Kỳ 1 : Địa Nhân hợp nhất, Kỳ 2 : Thiên Nhân hợp nhất, Kỳ 3 : Thiên Nhân hợp nhất, Kỳ 4 : : Địa Nhân hợp nhất.
Cuối cùng, ta được các cấu hình sau (do tiên đề) :
165
1. HỦY HI. THÀNH
| ĐỊA NHÂN HỢP NHẤT | THIÊN NHÂN HỢP NHẤT | ||
| T | N | N | T |
| T | N | Đ | T | N | |
|---|---|---|---|---|---|
| Đ | N | T | T | N | Đ |
| Đối xứng tâm | Đối xứng tâm | ||||
| HI. THỊNH | IV. SUY | ||||
| THIÊN NHÂN HỢP NHẤT | ĐỊA NHÂN HỢP NHẤT |
| T | N | Đ | Đ | N | T |
|---|---|---|---|---|---|
| Đ | N | T | Đ | N | T |
| Đ | N | T | N | Đ |
BẮC, CHÒM SAO BẮC ĐẦU
B3NG XII - 9. SỰ TIẾN HOÁ CỦA NHÂN LOẠI Ở BỐN CẤU HÌNH : THÀNH, THỊNH, SUY, HỦY
Các Dịch trong bảng XII - 9 là
Các cấu hình cơ sở của sự Tiến hóa Nhân loại,
sự Tiến hoá này hướng về Chòm Sao Bắc Đầu
Các cấu hình đó cũng đồng thời là cơ sở cho mọi quá trình Tiến hóa : Thành, Thịnh, Suy, và Hủy, dựa trên Hình Vuông Sao Thổ.
PHƯƠNG PHÁP SUY DIỄN
Bằng cách so sánh các phần tử cố định với những phần tử không cố định, chúng ta có thể suy ra những kết luận cấn thiết về Dịch cho mọi quá trình và hiện tượng.
166
CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC TAM TAM TÀI, CÁC TẦNG THIÊN - ĐỊA - NHÂN TRONG LẠC THƯ - HÀ ĐỒ
Sau đây, chúng ta sẽ xác định các mối quan hệ giữa các Quẻ với các Tam Tài.
TAM TAM TÀI
Tam Tài Thiên :
(Vía (Trường Sinh học), Quy Hồn(Hình dạng Trường Sinh học), Du Hồn (Vận động Trường Sinh học)
Tam Tài Nhân :
(Tinh, Khí (Tinh thăng hoa), Thần (Khí thăng hoa)) và
Tam Tài Địa :
(Xác (Cơ thể Vật lý), Hình thể Cơ thể Vật lý, Vận động Cơ thể Vật lý).
| TAM TÀI THIÊN - TẦNG THIÊN | TAM TÀI ĐỊA - TẦNG ĐỊA |
| - Trường Sinh học mang tính Địa - Đ | - Xác mang tính Địa- Đ |
- Vận động TSH mang tính Thiên - T, còn - Hình thể mang tính Nhân- N, còn
- Hình dạng TSH mang tính Nhân- N. - Vận Động mang tính Thiên - T.
TAM TÀI NHÂN - TẦNG NHÂN
- Tinh mang tính Địa - Đ,
- Khí mang tính Nhân- N còn
- Thần thì mang tính Thiên - T
THIÊN - T NIIÂN - N DIA - D
HÌNH THỂ TSH TRƯỜNG SINH HỌC VẬN ĐỘNG TSH TAM TÀI THIÊN
Tầng Thiên N
| TAM TÀI NHÂN | THẦN | KHÍ | ,TINH |
| Tầng Nhân | T | N | Đ |
| TAM TÀI ĐỊA | Vận Động xác | Hình thể xác | Cơ thể Vật lý= Xác |
| Tầng Địa | T | N | Đ |
BẢNG XII - 10. CÁC TÍNH CHẤT THIÊN - ĐỊA -NHÂN TRONG
TỪNG TAM TÀI CỦA TAM TAM TÀI
Dựa trên bảng XII - 9 và bảng XII - 10 sau này chúng ta có thể xác định được mối quan hệ giữa các Quẻ ba hào với Tam Tam Tài.
Bây giờ chúng ta hãy lập bảng II - 11 sau, dựa trên các nhận định sau :
1. QUẺ 3 HÀO VỀ VẬT CHẤT. Hai Quẻ Địa : Thổ Khôn và :Thổ Cấn(vật chất thô, vật chất tinh) luôn luôn tương ứng với vật chất : Cơ thể vật lý (vật chất thô) hay Trường Sinh học (vật chất tinh).
167
2. QUẺ 3 HÀO VỀ VẬN ĐỘNG. Hay Quẻ Phong Tốn và Thiên Kiền là tương ứng với vận động của Trường Sinh học (Tốn) và cơ thể vật lý (Kiền).
3. QUẺ 3 HÀO HÌNH THỂ. Bốn Quẻ Ly, Khảm, Chấn, Đoài là tương ứng với hình thể các cấu trúc hay với Tinh, Thần.
- Hỏa Lyvà Lôi Chấn là tương ứng với hình thể của vật chất tinh (Trường Sinh học), hay tương ứng với Thần - Thủy Khảm và Trạch Đoài là tương ứng với hình thể của vật chất thô (Cơ thể vật lý) hay tương ứng với Tình.
Tất nhiên, Trường Sinh học, Hình thể và Vận động của trường Sinh học, cũng như Thần đều là vô hình.
Mặt khác Cơ thể vật lý, Hình thể và Vận động của nó, cũng như Tỉnh đều là hữu hình.
| VÙNG | TỐN | LY | KHÔN | BIÊN |
| DƯƠNG | Vô hình | Vô hình | Vô, Hữu hình | GIỐI |
VẬN ĐỘNG TSH H. THỂ TSH HAY THẦN TRƯỜNG SINH HỌC
| (vận động của cấu trúc tinh) CHẤN Vô hình HÌNH THÁI TSH• hay THẦN | (hình thể của cấu trúc tinh) TRUNG CUNG KHÍ | Cơ thể Vật lý (vật chất tinh hay thô) ĐOÀI Hữu hình Hình thể Vật lý hay TINH |
hình thể của (hình thể của cấu trúc thô)
cấu trúc tinh)
| CẤN | KHẨM | KIỀN |
| Vô, Hữu hình | Hữu hình | Hữu hình |
TRƯỜNG SINH HỌC H. thể Vật lý hay TINH Vận động Vật lý
hay Cơ thể Vật lý (hình thể của (vận động của VÙNG
BIÊN (vật chất tinh hay thô) cấu trúc tinh) cấu trúc thô) ÂM CỐI
BẢNG XII - 11. BẰNG CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUẺ TRONG BÁT QUÁI HẬU THIÊN VÀ TAM TAM TÀI
Tính đối xứng giữa Vô hình(Dương) và Hữu hình (Âm), vật chất tinh(Dương) và thô (Âm) qua đường chéo thứ nhất và phản xứng qua đường chéo thứ hai.
Bây giờ chúng ta hãy xác định tính chất các tầng. Muốn thế, như đã nói, chúng ta thực hiện các phép hoán vị vòng quanh sau, đã đưa ra ở các hảngXII - 5 -XI - 8 :
.→1. KHẨM →> II MỘC → II. HỎA → IV. KIM →..
168
!ÁC KỶ NGUYÊN CỦA NHÂN LOẠI
Những điều trình bày trên đây rốt cuộc cho chúng ta các kết quả về sự vận hành của nhân loại
với 4 pha như sau :
1.KHẢM -THÁI ÂM TẠI HƯỚNG BẮC
| KỶ NGUYÊN THÁI | ÂM NGUYÊN - HẬU | THIÊN CHỦ ĐẠO |
| ĐÔNG | TRUNG | TÂY |
| CHẤN MỘC | CUNG | ĐOÀI KIM |
NAM
LY HỎA
của Bát Quái
của Bát Quái của Bát Quái
BẮC - CHÒM 81O
BẮC DẪU
KHẨM THỦY
của Bát Quái
THÁI ÂM
BẢNG XI - 12. PHA HỦY TRONG QUÁ TRÌNH TIẾN HÓA NHÂN LOẠI
Theo cấu hình Hủy ở bảng XII-9 và theo bảng XII - 10, ta an được Tam Tam Tài vào Hà Đồ- Lạc Thư
KHÔN, Tử TỐN, Đồ LY, Cảnh
T- VẬN ĐỘNG TSH N - HÌNH THỂ TSH Đ- TRG SINH HỌC TẦNG TÌNH LỢI Thiên DANH
CHẤN, Thương ĐOÀI, Kinh
| T-THẦN | N-KHÍ | Đ- TINH | Tầng |
| LỘC | PHÚC | THỌ | Nhân |
CẤN, Sinh KHẢM, Hưu KIỀN, Khai
Đ- Cơ thể Vật lý N-Hình thể V lý T - Vận động V.lý Tầng
TâmBẢNG XII - 13. CÁCH AN TAM TAM TÀI TRONG PHA HỦY (THEO XII - 9)
Trong mỗi tầng- hàng và cột của Lạc Thư, xuất hiện các Tam Tài.
Tầng 1 thuộc bình diện Hậu thiên, mỗi ô - cửa chứa đựng các vật chất hữu hình của bình diện Hậu thiên.
“Tầng 2 thuộc bình diện Trung thiên, mỗi 6 - cửa chứa đựng các vật chất bán vô hình - bán hữu hình của bình diện Trung thiên.
Tầng 3 thuộc bình diện Tiên thiên, mỗi 6 - cửa chứa đựng các vật chất vô hình của bình diện Tiên thiên.
Đây là kỷ nguyên Địa Nhân hợp nhất, Tốn ở tầng thứ ba còn Kiền ở tầng thứ nhất :
169
2. CHẤN MỘC HƯỚNG VỀ PHÍA BẮC
KỶ NGUYÊN THIẾU DƯƠNG (THÀNH) - TIÊN THIÊN CHỦ ĐẠO
Thiếu Dương Mộc ở phương Bắc
NAM
ĐOÀI KIM
của Bát Quái
| BỘNG | TRUNG | TÂY |
| LY HOA | CUNG | KHẨM THỦY |
của Bát Quái của Bát Quái
BẮC - Chòm sao
Bắc Đầu
CHẤN MỘC
của Bát Quái
THIẾU DƯƠNG
BẢNG XII -14. PHA THÀNH TRONG QUÁ TRÌNH TIỀN HÓA NHÂN LOẠ
| 4 KHÔN | 9 ĐOÀI | 2 KIÊN | |
| Phụ Đổ | Anh Cảnh | Nhuế Tử | Tầng : |
Đ Cơ thể Vật lý N Hình thể Vật lý T Vận động Vật lý Hậu thiên Trí Tâm Thân
7 KHẢM 3 LY 5
Tầng • Trụ Kinh Xung Thương
T THẦN Trung thiên N KHÍ Đ TINH
| LỘC | PHÚC | THỌ | |
| 8 TỐN | 1 CHẤN | 6 CẤN | |
| Nhậm Sinh | Bồng Hưu | Tâm Khai Tầng |
T V. ĐỘNG TSH N H. THỂ TSH Đ TRG SINH HỌC TIÊN TIÊN DANH TÌNH LỢI
BẢNG XII - 15. CÁCH AN TAM TAM TÀI TRONG PHA THÀNH (THEO II - 9)
Trong mỗi tầng - cột của Lạc Thư, cũng xuất hiện Tam Tài.
Tầng 1 thuộc bình diện Tiên thiên, mỗi 6 - cửa chứa đựng các vật chất vô hình của bình diện Tiên hiên.
Tầng 2 thuộc bình diện Trung thiên, mỗi ô - cửa chứa đựng các vật chất bán vô hình - bán hữu lình của bình diện Trung thiên.
Tầng 3 thuộc bình diện. Hậu thiên, mỗi ô - cửa chứa đựng các vật chất hữu hình của bình diện lậu thiên.
Đây A kỷ nguyên Thiên Nhân hợp nhất, Tốn ở tầng thứ nhất còn Kiền ở tầng thứ ba.
170
3. LY - THÁI DƯƠNG HƯỚNG VỀ PHÍA BẮC
KỶ NGUYÊN THÁI DƯƠNG(THỊNH), TIÊN THIÊN CHỦ ĐẠO
(đối xứng tâm với Thái Âm)
NAM
KHẨM THỦY
của Bát Quái
| ĐÔNG | TRUNG | TÂY |
| ĐOÀI KIM | CUNG | CHẤN MỘC |
của Bát Quái của Bát Quái
BẮC - Chòm sao
Bắc Đầu
LY HỎA
của Bát Quái
THÁI DƯƠNG
BẢNG XII - 16. PHA THỊNH TRONG QUÁ TRÌNH TIỀN HÓA NHÂN LOẠI
9 KHẢM 2 CẤN 4 KIỀN
Nhuế Tử Phụ Đổ Tầng 3 Anh Cảnh
Đ Cơ thể V.lý Hậu thiên T Vận động V.lý N Hình thể V.lý
| Trí | Tâm | Thân |
| 3 ĐOÀI | 5 | 7 CHẤN |
Trụ Kinh Tầng 2 Xung Thương
T THẦN N KHÍ Trung thiên Đ TINH
| THỌ | PHÚC | LỘC | |
| 8 KHÔN | 1 LY | 6 TỐN | |
| Nhậm Sinh | Bồng Hưu | Tâm Khai Tầng 1 |
Đ TRG SINH HỌC N HTHẾ TSH T V. ĐỘNG ISH Tiên thiên LƠI TÌNH DANH
BNG XII - 17. CÁCH AN TAM TAM TÀI TRONG PHA THỊNH (THEO XII - 9)
Trong mỗi từng của Lạc Thư, ở đây cũng thế xuất hiện Tam Tài.
Tầng 1 thuộ : bình diện Tiên thiên, mỗi ô - cửa chứa đựng các vật chất vô hình của bình diện Tiên thiên.
Tổng 2 thuộcbình diện Trung thiên, mỗi ô - cửa chứa đựng các vật chất bán vô hình - bán hữu hình của bìnhdiện Trung thiên.
Tầng 3 thuộcbình diện Hậu thiên, mỗi ô - cửa chứa đựng các vật chất hữu hình của bình diện Hậu thiên
Đây là kỷ nguyên Thiên Nhân hợp nhất, Tốn ở tầng thứ nhất hay Kiền ở tầng thứ ba.
171
| 4. ĐOÀI - | THIẾU ÂM HƯỚNG | VỀ PHÍA BẮC | |||
| KỶ NGUYÊN THIẾU | ÂM (SUY) - | HẬU THIÊN CHỦ ĐẠO | |||
| (đối | xứng tâm với Thiếu | Dương) | |||
| ĐÔNG | TRUNG | TÂY | |||
| KHẨM THỦY | CUNG | LY HỎA |
NAM
CHẤN MỘC
của Bát Quái
của Bát Quái của Bát Quái
BẮC - Chòm sao
Bắc Đầu
ĐOÀI KIM
của Bát Quái
THIẾU ÂM
BẢNG X.I -18. PHA SUYTRONG QUÁ TRÌNH TIỀN HÓA NHÂN LOẠI
| 4 CẦN | 9 CHÂN | 2 TỐN | |
| Phụ Đổ | Anh Cảnh | Nhuế Tử | Tầng 3 |
Đ TRG SINH HỌC N H.THẾ ISH T TRG SINH HỌC Tiên thiên TÌNH LỢI DANH
3 KHẢM 7 LY 5
Xung Thương Tầng 2 Trụ Kinh
N KHÍ T THẦN Đ TINH Trung thiên
| THỌ | PHÚC | LỘC | |
| 8 KIỀN | 1 ĐOÀI | 6 KHÔN | |
| Nhậm Sinh | Bồng Hưu | Tâm Khai Tầng / |
T Vận động V.lý N Hình thể V.lý Đ Cơ thể V.lý Hậu thiên Trí Tâm Thân
BẢNG XII - 19. CÁCH AN TAM TAM TÀI TRONG PHA SUY (THEO XII - 9)
Trong mỗi tầng của Lạc Thư, xuất hiện Tam Tài.
Tầng 1 thuộc bình diện Hậu thiên, mỗi ô - cửa chứa đựng các vật chất hữu hình của bình diện Hậu thiên.
Tầng 2 thuộc bình diện Trung thiên, mỗi ô - cửa chứa đựng các vật chất bán vô hình - bán ữu hình của bình diện Trung thiên.
Tầng 3 thuộc bình diện Tiên thiên, mỗi ô c- cửa chứa đựng các vật chất vô hình của bình liên Tiên thiên.
Đây là kỷ nguyên Địa Nhân hợp nhất, Tốn ở tầng thứ ba, còn Kiền ở tầng thứ nhất.
172
| CHÚ Ý I Tính đối xứng trục giữa Hữu hình và Vô hình qua biên giới Âm - Dương (đường chéo thứ hai) trong bảng XII - 11 chỉ đúng cho các giai đoạn Thái Âm và Thái Dương, là những giai đoạn có tính thuần túy Âm Dương. Trong các giai đoạn Dương Minh và Quyết Âm, là những giai đoạn, bán Âm, bán Dương không thuần túy thì trục đối xứng giữa Hữu hình và Vô hình trở thành đường chéo thứ nhất. |
CHÚ Ý RẤT QUAN TRỌNG II Chúng ta đã dựng xong bốn pha quan trọng nhất trong quá trình tiến hóa nhân loại, xuất phát từ Hình Vuông Sao Thổ : Đó là các pha Thái Âm, Dương Minh -Thiếu Dương, Thái Dương và Quyết Âm - Thiếu Âm.
Nhưng sau này sẽ thấy, bức tranh tiến hóa nhân loại là phức tạp hơn, do trong quá trình tiến hóa đó còn có nhiều pha khác, gọi là 12 Kỷ Nguyên hay 12 Đại Nguyệt Platon.
Để hình dung, ta có thể ví quá trình tiến hóa nhân loại (hay từng người) như các pha tiết khí • trong một ngày, hay các pha trong một năm. Cụ thể là trong các trường hợp này thì :
- Bốn pha nói trên chỉ là bốn pha chính của sự sáng tối :
| THÁI ÂM | THIẾU DƯƠNG | THÁI DƯƠNG | THIẾU ÂM |
| TỐI | TỐI - SÁNG | SẢNG | SÁNG - TỐI |
Giữa đêm Ban sáng Giữa trưa Ban chiều Đông Chí Xuân Phân Hạ Chí Thú Phân
Còn lại 8 phá khác nữa.
Muốn giải bài toán 4 + 8 = 12 pha này, chúng ta cần đến Hình Vuông Sao Mộc, như sẽ trình ly sau này ở chương III. Bây giờ chúng ta hãy nói lên ý nghĩa của Chương đang trình bày.
173
PHÂN TÍCH
Cơ sở và phương pháp của sự phân tích là như sau :
- Ta xét từng Cửa cố định, như cửa Tử, nói về cái chết. Xem Quẻ nào ở cửa đó để luậnvề cái chết. Ví dụ ở kỷ nguyên Dương Minh thì đó là Quẻ Kiền. Như thế trong trường hợp này, con người chết sẽ trở về Trời.
Tiếp theo ta xét Cửa Sinh, nói về cái sinh... Độc giả tìm cách điền vào các ô trống sau..
KỶ NGUYÊN THÁI ÂM THIẾU DƯƠNG THÁI DƯƠNG THIẾU ÂM CỬA
| Tâm Khai | Kiền | Cấn | Tốn | Khân |
| Bồng Hưu | Khảm | Chấn : | Ly | Đoài |
| Nhậm Sinh | Cấn | Tốn | Khôn | Kiền |
| Xg Thương | Chấn | Ly | Đoài | Khẩm |
| Phụ Đổ | Tốn | Khôn | Kiền | Cấn |
Mở Phách,Trí Mở Tâm linh Mở Tâm linh Vật chất để sống vận động từ nơi cao từ Vũ trụ khai từ đất
| Hình thể trên cơ sở nước Tâm Địa lắt léo, hiểm hóc | Tình cảm,Tâm Tâm tình trong linh mang tính cuộc sống là thần minh (Hỏa) hài hòa |
| Xác Thân tạo ra Phẩm Tâm linh | Vía ? | Đấu tranh sinh | ||
| từ đất | tạo ra từ Vũ trụ | tồn với Vũ trụ |
Tư tưởng, Lộc Đấu tranh về Đấu tranh một
đối kháng nhau Hỏa-Năng lượng cách tốt đẹp Phẩm Tâm linh Các cấu trúc vật Mọi hoạt động
đổ vỡ, Nhiều chất đổ vỡ, trở do Vũ trụ quyết cuồng phong về lại với đất định
Khảm Chấn Đoài Anh Cảnh
Tình cảm Tâm hồn đẹp đẻ
hao tổn với nhau
Hao tổn về hình
thể Chết trở về Đất Chết trở về Trời Chết trở về Núi Chết trở về Vũ Lợi về Vật chất tru
| Nhuế Tủ | Khân | Kiền | Cấn | Tấn |
|---|---|---|---|---|
| Trụ Kinh | Đoài | Khảm | Chấn | Ly |
| Khủng hoảng về Khủng hoảng về | Bắt đầu khủng | ||
| Tình dục, về Thọ | NướC | hoảng về tinh | |
| thần | |||
| BẢNG XII - 20. PHÂN TÍCH CÁC KỶ NGUYÊN THEO QUẺ VÀ CỬA |
174
Ý NGHĨA CỦA CÁC PHÉP QUAY BÁT QUÁI TRÊN LẠC THƯ
Nếu Đại Niên Platon bằng 25. 920 năm, thì thời gian của mỗi Đại Nguyệt (mùa ba tháng) là
25.920 / 4 = 6. 480 năm.
Các mùa thay đổi không ngừng và điều này có nghĩa là Lạc Thư - Hà Đồ - Hình Vuông Sao Thổ là đứng yên, với các Sao, Cửa đặc trưng của chúng, còn các Quẻ thì lần lượt thay đổi, lần lượt quay, hướng về nguồn là Phương Bắc của Chồm Sao Bắc Đầu...
Về mặt logic, có thể xem các Cửa, Sao cố định, khi giao tiếp với các Quẻ của từng Kỷ Nguyên, sẽ phát ra những thông tin, năng lượng, hoặc điều khiển, hoặc gây ảnh hưởng đến vạn vật trong từng Kỷ Nguyên đó.
Đó là con đường tiến hóa của nhân loại, một con đường đi có những quy luật vĩ mô Thiên - Địa - Nhân xác định, một con đường số 8 Đi - Về, theo nguyên lý Đơn Nhất hóa khi Về và và Đa Dạng hóa khi Đi.. như chúng ta sẽ thấy sau này.
1. KHI VÒNG THÁI ÂM Ở PHƯƠNG BẮC
Giải thích các hiện tượng trong tầng 1 (bình diện Hậu thiên).
Mọi vật chất được sinhfta từ Vũ trụ ở dạng lỏng - Thiên nhất sinh Thủy !-, sau mới tiếp tục tồn tại dưới dạng cấu trúc hình thể ở dạng rắn. Các vật chất sinh ra trong bình diện Hậu thiên luôn vận động không ngừng, từ Tư duy vô hình đến những Tư duy lắt léo, hiểm hóc, luồn lách để đạt tới các đỉnh cao của vật chất hữu hình. Trong bình diện Hậu thiên này, sự lương tác giữa thế giới vô hình và hữu hình diễn ra rất phức tạp.
Giải thích các hiện tượng trong tầng 2 (bình diện Trung thiên).
Trong bình diện Trung thiên, khi nói đến mối quan hệ giữa vật chất với nhau nói chung và sinh vật với nhau nói riêng, thì mọi sinh vật đều tận dụng hết khả năng của vật chất hữu hình để tạo nên các cấu trúc vật chất hữu hình, trong Vũ trụ, trên Mặt Đất và cả dưới nước. Các vật chất luôn luôn tạo những sự đối kháng nhau trong lĩnh vực tư tưởng, gây ra sự khủng hoảng trầm trọng trong lĩnh vực Hậu thiên. Và cũng chính trong thời kỳ này các cấu trúc hình thể của vật chất sẽ phá hoại các cấu trúc vật chất sẵn có, đưa con người đến cái đẹp hữu hình của vật chất, nhưng sẽ sa vào vũng lầy của tinh thần và sự khủng hoảng toàn diện trên bình diện Hậu thiên.
Trong bình diện Tiên thiên, Quẻ Tốn nằm ở cửa Đổ, điều này nói lên rằng trong thời đại này ở Giải thích các hiện tượng trong tầng 3 (bình diện Tiên thiên). Tiên thiên của Vũ trụ sẽ xảy ra những trận cuồng phong của khí hậu, gây tai hại đến mọi sự vật và sự tồn tại của mọi sự vật sống đều xảy ra trong cảnh nước sôi lửa bỏng, có nhiều hỏa hoạn vì lạm dụng quá nhiều nhiệt khí của Trời. Và mọi vật chất có cấu tạo hình thể hữu hình sẽ bị chuyển hóa, hủy hoại, tan rã thành vật chất thuần túy, để hoàn lại cho Trái Đất theo quy luật Phản Phục.
Đó là những nét chính của quá trình vận động của Hệ thống vòng Thái Âm.
175