Tập V — Các hệ 64 Quẻ — cơ sở di truyền, Phong Thủy
Chương 56
Phần lí khí, hệ thống 24 sơn và 60 long khí
Chương 56 PHẦN LÝ KHÍ HỆ THỐNG 24 SƠN VÀ 60 LONG KHÍ
1 - HỆ THỐNG 24 SƠN
ĐỊA BÀN CHÍNH TRÂM Để định phương hướng trong học thuyết Phong Thủy, trước hết cổ nhân đã dùng một hệ thống 24 phần tử gọi là Sơn, với một cách sắp xếp xác định. Cách sắp xếp này gọi là Địa Bàn Chính Trâm. Địa Bàn Chính Trâm có các phần tử sau : I2 Địa Chi • + Tý, Ngọ, Mão, Dậu : Bốn ngôi chính của Trời Đất, + Dần, Thân, Tị, Hợi : Bốn nơi trường sinh của Ngũ Hành, + Thìn, Tuất, Sửu, Mùi : Bốn nơi Ngũ Khí quy nguyên (các Khí Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trở về gốc). Tư Duy : Kiền, Khôn, Cấn, Tôn Bát Can : Giáp, Ất, Bính, Đinh, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
II - TÍNH NGŨ HÀNH Của HỆ 24 SƠN
SƠN Nhâm, Quý Sửu, Mùi, Giáp, Ất Bính, Đinh 1 Tân, Canh, Tý, Hợi Thìn, Tuất Dần, Mão Tị. Ngọ Dần, Thân Cấn, Khôn Tốn Kiền
TÍNH NGŨ - THỦY THỔ MỘC HÓA KIM HÀNH


| tổn khúc trính khúc quân Hữu | bật |
|---|---|
| KIẾN | |
| Vũ | |
| Liêm Tả phù Phá | |
| Cụ Tham Văn | Lộc |
| khúc trinh Hữu bật quân môn lang khúc | tồn |
| KHẢM Cự Tham Văn |
| ĐOÀI Lộc Văn Tham | |
|---|---|
| Phá Tà phù Liêm | Vũ |
| tồn khúc lang môn quân Hữu bật trinh | khúc |
| CẤN Tả phù Phá | |
| Vũ Liêm Văn Lộc | |
| Cụ | Tham |
| i Hữu bật quân khúc trinh khúc tồn | |
| môn | lang |
| Thổ Thổ Thủy Hỏa Kim | Kim | Thổ | Mộc |
|---|---|---|---|
| Màu đất Xanh Vàng Vàng Đen | |||
| Đỏ Trắng | Trắng | Vàng | Xanh |
| CỬU THAM Cự LỘC VĂN LIÊM VŨ | 1 PHÁ | TẢ | PHÙ |
| TINH LANG MÔN TỔN KHÚC TRINH KHÚC | : QUÂN | HỮU | BẬT |

PHƯƠNG PHÁP CÁT HUNG CỦA MÀU ĐẤT TẠI LONG HUYỆT
Nếu là đất của Tham Lang thì màu đất phải là màu xanh của Mộc, nếu là chi của Cự Môn thì màu đất phải là màu vàng của Thổ. chỗ đất của Ván Khúc có màu đen của Thủy, chỗ đất của Liêm Trinh có màu đỏ của Hỏa... đất chỗ của Tả Phù - Hữu Bật có màu vàng xanh lẫn lộn của Mộc và Thổ.
IV - HỆ THỐNG 60 LONG KHÍ
Tiếp theo sau hệ thống 24 Sơn là một hệ thống định hướng khác, gọi là hệ thống 60 Long Khí hay vấn tắt là hệ thống 60 Khí (xem Hình 136b). Hệ này thường dùng khi nói đến Long (Nguyên Khí), mượn thuật ngữ Can Chi để diễn tả.
PHÂN HỆ 60 LONG - CAN CHI THEO QUẺ
Hệ 60 Nguyên Khí (Long) này được phân chia theo Quẻ Bát Quái như sau theo Bàng lOla :
KHẢM CẤN CHẤN TỐN
7 LONG 8 LONG 8 LONG 7 LONG
Giáp Thìn Tân Sửu Giáp Tý Đinh Mão
Bính Tý Bính Thìn Quý Sửu Kỳ Mão
BÍnh Dần Mậu Tý Tân Mão Kỳ TỊ
Mậu Dần Canh Tý Quý Mão Tân Tị
Ất Mão Canh Dần Nhâm Tý Quý Tị
Ất Sửu Ất TỊ Nhâm Dần Mậu Thìn Canh Thìn Giáp Dần Đinh Sửu Đinh TỊ
Nhâm Thìn Kỷ Sửu
KHÔN ĐOÀI KIỂN LY 8 LONG 7 LONG 8 LONG 7 LONG
Canh Tuất Canh Ngọ Đinh Mùi Quý Dậu
Nhâm Tuất Kỳ Mùi Nhâm Ngọ Kỳ Dậu
Ất Hợi Giáp Ngọ Nhâm Thân Đinh Dậu Ất Dậu Bính Ngọ Giáp Thân Đinh Hợi
Bính Thân Mậu Ngọ Kỳ HỢI Tân Dậu
Giáp Tuất Tân Mùi Mậu Thân Tân Hợi
Bính Tuất Quý Mùi Canh Thân Quý Hợi
Ất Mùi Mậu Tuất
Bàng 101a. BÀNG PHÂN 60 LONG THEO BÁT QUÁI
DƯƠNG ĐỘN
ĐÔNG CHÍ TIỂU HÀN (1,7,4} {2,8,5}
Ất Sửu Canh Tý (Tr.Cục 7)
Nhâm Tý Đinh Sửu (Hạ cục 5) Kỳ Sửu
VŨ THỦY KINH TRẬP
• {9,6,3} {1,7,4}
Nhâm Dần (Tr.Cục6) Đinh Mão
Giáp Dần Kỷ Mão (Th.Cục 1)
Tân Mão
CỐC vũ LẬP HẠ
{5,2,8} {4,1,7}
_KỳTị Giáp Thìn (Hạ Cục 8) BÍnh Thìn Tân TỊ (Th.Cục 4)
Quý Tị
ÂM ĐỘN
TIỂU THỬ HẠ CHÍ
{ 9,3,6} {8,2,5}
Bính Ngọ (Hạ Cục 6) Tân Mùi
Mậu Ngọ Quý Mùi (Th.Cục8) Ất Mùi
SỬ THỬ BẠCH LỘ
{ 1,4,7} { 9,3,6}
Mậu Thân (Hạ Cục 7) Quý Dậu Ất Dậu (Tr.Cục 3) Canh Thân
Đinh Dậu
SƯƠNG GIÁNG LẬP ĐÔNG
{5,8,2} { 6,9,3}
Ất Hợi Canh Tuất (Th.Cục 5)
Nhâm Tuất Đinh Hợi (Tr.Cục 9)
Kỳ Hợi
Bảng 101b. BÁNG PHÂN CAN
ĐẠI HÀN LẬP XUÂN
{ 3,9,6} {8,5,2}
BÍnh Dần Tân Sửu (Tr.Cục)
Mậu Dần (Hạ Cục 2) Quý Sửu
Canh Dần
XUÂN PHÂN THANH MINH
{ 3,9,6} {4,1,7}
Quý Mão (Tr.Cục 9) Mậu Thìn Ất Mão Canh Thìn (Th.Cục 4) Nhâm Thìn
TIỂU MÃN MANG CHÚNG
{5,2,8} í 6,3,9}
Ất Tị (Hạ Cục 8) Canh Ngọ
Đinh TỊ Nhâm Ngọ (Th.Cục6)
Giáp Ngọ '
ĐẠI THỬ LẬP THU
{7,1,4} {2,5,8}
Đinh Mùi (Hạ Cục 4) Nhâm Thân
Kỳ Mùi Giáp Thân (Tr.Cục 5) Bính Thân
THU PHÂN HÀN LỘ
{7,1,4} í 6,9,3}
Giáp Tuất Kỷ Dậu (Th.Cục 7)
Bính Tuất (Tr.Cục 9) Tân Dậu
Mậu Tuất
TIỂU TUYẾT ĐẠI TUYẾT
{5,8,2} {4,7,1}
Tân Hợi (Th.Cục 5) Giáp Tý
Quý Hợi Bính Tý (Hạ Cục 1)
Mậu Tý
CAN THEO TIẾT KHÍ VÀ cục
PHÂN LONG - CAN CHI THEO CHI
Hệ 60 Long Can Chi còn được phân theo Chi. Ví dụ các Long - Can Chi Giáp Tý. Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Nhâm Tý đều phân theo Chi Tý. Các Long Can - Chi Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Thân, Mậu Thân, Canh Thân đều phân theo Chi Thân...... (Hình 136b).

Vòng thứ hai (tù trong ra ngoài) trỏ cơ chế Kiếp sát Các Chi đều đánh số như sau : Tý (10), Sửu (2)... Hợi (12) Các Can dược dánh số như sau : Giáp (I), Ất (II)..... Nhâm (IX), Quý (X)
V - BÁT SÁT HOÀNG TUYỀN
Có 8 phương sát như sau liên quan đến Bát Quái, đến nguyên tắc Ngũ Hành sinh khác và các tính Âm. Dương Ngũ Hành của 12 Chi : ('Tý - Dương Thủy, Sửu - Âm Thủy. Dần - Dương Mộc, Mão - Âm Mộc...), - KIÊN long (Dương Kim tính), kị dòng thủy từ Ngọ (Dương Hỏa tính.) đến, do Hỏa khác Kim.
- ĐOÀI LONG (Âm Kim tính), kị dòng thủy từ TỊ (Âm Hỏa tính) đến, do Hỏa khắc Kim.
- LY LONG (Dương Hỏa tính), kị dòng thủy từ Hợi (Dương Thủy Tinh) đến, do Thủy khác Hỏa.
- CHẤN LONG (Dương Mộc tính), kị dòng thủy từ Thân (Dương Kim tính) đến, đo Kim khắc Mộc.
- TỐN LONG (Âm Mộc tính), kị dòng thủy từ Dậu (Âm Kim tính) đến, do Kim khắc Mộc.
- KHẨM LONG Dương Thủy tính), kị 2 dòng thủy từ Thìn, Tuất (Dương Thổ tính) đến, do Thổ khắc Thủy, (nhớ : Khảm đặt tại Tý là Dương Thủy), - CẤN LONG (Dương Thổ tính), kị dòng thủy từ Dần (Dương Mộc tính) đến, do Mộc khác Thổ.
- KHÔN LONG (Âm Thổ tính), kị dòng thủy từ Mão (Âm Mộc tính) đến, do Mộc khắc Thổ.
THỜI GIAN (NĂM, THÁNG, NGÀY, Giờ) KỊ
Khi chọn giờ táng, cất nhà, khởi ốc, an các vị Thần Hoàng, các hình tượng tín ngưỡng... thì có những điều kị sau về thời gian :
- KIỀN SƠN (Kim tính) kị các thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) Nhâm Ngọ (Hỏa tỉnh).
- ĐOÀI SƠN (Kim tính) kị các thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) Đinh TỊ (Hỏa tính!.
- LY SƠN (Hỏa tính) kị các thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) Kỷ Hợi (Thủy tính).
- CHẤN SƠN (Mộc tính) kị các thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) Canh Thân (Hỏa tỉnh).
- TỐN SƠN (Mộc tính) kị các thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) Tân Dậu (Kim tính).
- KHẢM SƠN (Thủy tính) kị các thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) Mậu Thìn, Mậu Tuất (Thổ tính).
- CẤN SƠN (Thổ tính) kị các thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) Bính Dần (Mộc tính).
- KHÔN SƠN (Thổ tính) kị các thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) Ất Mão (Mộc tính).
Nhân các điều sát (hay sát diệu) trên, các cụ đã để lại các câu thơ sau :
Khòm - Long (tức là Thìn), Khôn - Thủ (tức là Mão), Chấn Sơn Hầu (tức là Thân), Tốn - Kề (tức là Dậu), Kiền - Mũ (tức là Ngọ), Đoài Xà Đầu (tức là Tị),

6. Nhâm Sơn Kiếp Sát tại Thân (Địa Chi số 9), 7. Kiền Sơn Kiếp Sát tại Mão (Địa Chi số 4), 8. Bính Sơn Kiếp Sát tại Tân (Thiên Can số VUI), 9. Các Sơn Khảm (tức là Tý), Quý Kiếp Sát tại TỊ (Địa Chi số 6), 10. Các Sơn Tị, Ngọ Kiếp Sát tại Dậu (Địa Chi số 10), 11. Các Sơn Đinh, Dậu Kiếp Sát tại Dần (Địa Chi số 3), 12. Các Sơn Khôn, Hợi Kiếp Sát tại Ất (Thiên Can số II), 13. Các Sơn Thìn, Dần Kiếp Sát tại Mùi (Địa Chi số 8), 14. Ất Sơn Kiếp Sát tại Thân (Địa Chi số 9), 15. Sửu Sơn Kiếp Sát tại Thìn (Địa Chi số 5).