Tập V — Các hệ 64 Quẻ — cơ sở di truyền, Phong Thủy
Chương 51
Phương pháp Bốc Phệ theo Hào Kinh Dịch
Chương 51 PHƯƠNG PHÁP BỐC PHỆ THEO HÀO KINH DỊCH
I - PHƯƠNG PHÁP DỰA VÀO NĂM, THÁNG, NGÀY, GIỜ XEM ĐỂ XÁC ĐỊNH QUẺ TRONG BỐC PHỆ Trong vấn để dự đoán bằng Chu Dịch, theo Thiệu Vĩ Hoa, có nhiều phương pháp xác định Quẻ : - Phương pháp dựa vào, năm, tháng (Âm), ngày (Âm) và giờ. - Phương pháp dùng ba đồng tiền. - Phương pháp sử dụng phương vị của người đến. : - Phương pháp dựa vào nét chữ và số chữ. - Phương pháp dựa vào âm thanh. - Phương pháp dựa vào màu sắc... Chúng ta hãy trình bày phương pháp dựa vào năm, tháng, ngày, giờ trước hết CÁC MÃ SỐ VÀ QUẺ CHỦ Trước hết, chúng ta hãy xác định mã số Chi của năm, Chi của giờ, số thứ tự của tháng và mã số các Quẻ (theo trình tự Tiên thiên Bát Quái đồ) trong phương pháp này :
THÁNG ÂM 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
CHI NĂM, GIỜ Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
MÃ SỐ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12QUẺ Kiền Đoài Ly Chấn Tốn Khảm Cấn Khôn MÃ SỐ 1 2 3 4 5 6 7 8
XÁC ĐỊNH QUẺ THƯỢNG
Mã số năm + Mã số tháng + Mã số ngày, modulo 8 = Mã số Quẻ Thượng.
XÁC ĐỊNH QUỂ HẠ
Mã số năm + Mã số tháng + Mã số ngày + Mã số giờ, modulo 8 = Mã số Quẻ Hạ.
XÁC ĐỊNH HÀO ĐỘNG
Mã số năm + Mã số tháng + Mã số ngày + Mã số giờ, modulo 6 = Số thứ tự hào động.
Ví dụ
Năm Ất Sửu, tháng 11 Âm, ngày 17 Âm, giờ Thân.
Ta có
Mã số (sửu) =, Mã số (tháng 11) = 11, Mã số (ngày 17) “ 17, Mã số (giờ Thân) = 9. Vậy theo quy tắc trên, ta được :
Mã số (Quẻ Thượng) = 2 + 11 = 17 modulo 8 = 30 modulo 8 = 6, —> Quẻ Thượng = Khảm
Mã số (Quẻ Hạ) = 30 + Mã số (giờ) = 30+9 modulo 8 = 39 modulo 8 = 7, -» Quẻ Hạ = Cấn
Quẻ toàn bộ = Khảm / Cấn = Thủy Sơn Kiển
SỐ thứ tự hào động = 39 modulo 6 = 3, hào động được đánh dấu bằng một vòng tròn :
Ta ký hiệu Quẻ Thủy Sơn Kiển thu được - gọi là Quẻ Chủ hay Quẻ Gốc - với hào động trên như sau.
QUẺ CHỦ THỦY SƠN KIẾN
Âm
Dương
Âm
Dương o
Âm
Âm
QUỂ BIẾN
Từ Quẻ Chủ, thay đổi tính Âm Dương của hào động ta sẽ được một Quẻ dẫn xuất gọi là Quẻ Biến. Như thế, theo định nghĩa trên Quẻ biến sẽ là :
QUẺ CHỦ QUẺ BIẾN
| THỦY | SƠN KIẾN | ||||
| THỦY | ĐỊA TỈ | ||||
| F | Âm | ||||
| F | Âm | ||||
| E | Dương | ||||
| E | Dương | ||||
| D | Âm | ||||
| D | Âm | ||||
| c | Âm | ||||
| C- | Dương o | ||||
| B | Âm | ||||
| B | Âm | ||||
| A | Âm | ||||
| A | Âm |
QUẺ HỔ
Nếu bỏ hào 1 và hào 6 của Quẻ Chủ, ta sẽ được một Quẻ Thiếu chỉ có 4 hào. Theo định nghĩa, Quẻ Hổ sẽ là một Quẻ thu được bằng cách lập Quẻ Thượng với 3 hào trên của Quẻ Thiếu, còn Quẻ Hạ thì lập ra bàng 3 hào dưới của Quẻ Thiếu. Như thế ta được
QUẺ CHỦ QUẺ THIẾU QUẺ HỔ HỚA QUẺ BIẾN
CHỈ 4 HÀO THỦY VỊ TẾ THỦY ĐỊA TỈ THỦY SƠN KIẾN
F - Âm F - Âm
| E | Dương | ||||||||
| D | Âm | ||||||||
| E~ Dương | |||||||||
| E | Dương | ||||||||
| E | Dương | ||||||||
| D - Âm | |||||||||
| D | Âm | ||||||||
| D | Âm | ||||||||
| c | Dương | ||||||||
| D | Âm | ||||||||
| c | Âm | ||||||||
| c | DươngO | ||||||||
| c - Dương | |||||||||
| B | Âm | ||||||||
| B - Âm | |||||||||
| B | Âm |
c - Dương
B - Âm A - Âm A - Âm
GIAI ĐOẠN ĐẦU GIAI ĐOẠN CUỐI GIAI ĐOẠN GIỮA
Ví dụ khác :
Năm 1985, tháng 12, ngày 31, 3 giờ chiều. Quẻ chủ = 6/7 = Thiên Trạch Lý Hào động = Hào thứ tự. Quẻ biến = 7/7 = Thuần Đoài.
II - PHƯƠNG PHÁP LẮC QUẺ THEO 3 ĐỒNG TIỀN (THIỆU Vĩ HOA)
Dùng 3 đồng tiền bỏ vào lòng bàn tay, úp hai bàn tay lại, lắc tất cả 6 lần và theo quy tắc sau thì sẽ tạo nên Quẻ. Quá trình gồm nhiều bước như sau
CẨM ỨNG TRƯỜNG xúc CẨM
Theo Thiệu Vì Hoa thì có một sự "cảm ứng tâm lý" hay "liên thông tâm lý" nào đó giữa người bốc Quẻ và các đồng tiền dùng để bốc Quẻ. Ông viết : "Khi gieo Quẻ, đầu tiên lấy 3 đồng tiền đặt vào trong lòng bàn tay, úp hai bàn tay lại, để im trong một phút, làm cho từ trường của đồng tiền (? đồng tiền là một vật trung hòa điện, không có điện từ trường ! NHP) và từ trường của con người liên thông với nhau. Trong cuộc sống hàng ngày, bất cứ việc gì có liên quan cũng làm ta cảm xúc. Xúc cảm thì sẽ phát ra thông tin, nên chỉ cần ở trong đầu chăm chú nghĩ về việc mình định đoán, đó gọi là tập trung ý niệm, sẽ phát tin tức ra ngoài. Chi khi ý niệm của người xin đoán tập trung thì đồng tiến mới thông qua phản hồi thông tin để phản ánh một cách chính xác, trung thực qua mặt sấp, mặt ngửa của nó. Lắc tất cả 6 lần và ghi lại hào của từng lần lắc là ta được Quẻ".
QUY TẮC XÁC ĐỊNH ÂM DƯƠNG THEO MẶT ĐỒNG TIỀN
Phương pháp dùng đồng tiền như sau : mặt có chữ là mặt ngửa, mặt không chữ là mặt sấp. Trong 3 đồng tiền nếu :
- Có một đồng sấp thì ta ghi 1 chấm (.), tức là 1 Dương, - Có 2 đồng sấp, thì ghi 2 chấm (..), đó là Âm, - Có 3 đồng sấp thì ghi một vòng o, đó là Dương, - Có 3 mặt ngửa, thì ghi dấu ®, gọi là Âm.
Hào có dấu vòng tròn o là hào Dương động, hào có dấu 0 là hào Âm động. Các hào này gọi là hào động. Động thì biến, Dương động biến thành Âm, Âm động biến thành Dương.
Khác với phương pháp tính theo năm, tháng, ngày, giờ ở đó ta chỉ có một hào động, tại phương pháp này có khả năng có nhiều hào động loại o hay ®
Một Quẻ có 6 hào toàn động được gọi là Quẻ toàn biến.
Tứ TƯỢNG THEO QUẺ
Một sấp với một chấm (.) gọi là Thiếu Dương. Hai sấp với hai chấm (..) gọi là Thiếu Âm, Ba sấp với vòng tròn o gọi là Lão Dương, chủ về quá khứ, Ba ngửa với dấu ® gọi là Lão Âm, chủ về tương lai
Ví dụ
QUÉ Ằm Ba đồng ngửa®
Ba đồng sấp o NGOẠI Dương
Một đồng sấp. ĐOÀI Dương
Một đồng sấp. Dương NỘI Âm Hai đồng sấp
Ba đồng sấp o LY Dương
III - PHƯƠNG PHÁP DÙNG CỒ THI (THEO CHU DỊCH BẢN NGHĨA)
Trong tác phẩm Kinh Dịch với Vũ trụ quan Đông phương của Nguyễn Hữu Lương, nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, 1992, có đoạn :
"Chọn một chỗ đất sạch làm nhà để chứa cỏ Thi, cửa hướng về phương Nam, kê giường ở giữa nhà. 50 nhánh cỏ Thi được bọc bằng lụa màu đỏ nhạt, đựng trong một cái túi màu đen, đặt trong một cái hợp, để ở phía Bắc chiếc giường. Đặt một' chiếc khay gỗ ở phía Nam cái hợp, cách cái giường 2 phân về phía Bắc.
Đặt một lư hương ở phía Nam cái khay, rồi một hợp hương ở mặt Nam cái lư. Hàng ngày thắp hương để tỏ lòng cung kính. Trước khi bối, quét tước lau chùi, rửa sạch nghiên mực, đổ vào ít nước, rồi đặt ở phía Đông cái lư một cái bút, một thời mực, một miếng ván sơn vàng.
Người bói trai giới sạch sẽ, quần áo chỉnh tể, đứng trước ở phía Đông, quay mặt về hướng Bắc, rửa tay, đốt hương hết sức kính cẩn. Hài tay bưng lấy nắp hợp, đặt xuống phía Nam cái khay, phía Bắc cái lư. Lấy cỏ Thi trong hợp ra, tháo túi mở bọc, đặt 50 nhánh ở phía Đông cái hợp, rồi hai tay cầm lên hơ trên lư hương.
Khấn rằng : "Già như thái phệ Ngài có thường, giả như thái phệ, Ngài có thường ! (chức nghiệp... họ tên) nay cố việc (có việc gỉ thì nói rõ) chưa biết nên chăng thế nào, nên đem điều nghi ngờ ấy hội đấng Thần Linh. Điều lành, điều dữ, điều được, điều thua, điều hối hận, điều lo rầu, duy chỉ còn mong đấng Thần linh dạy bào rỗ ràng cho".
Rồi lấy tay phải nhặt một thẻ (một nhánh cỏ Thi) trả vào hợp. Đoạn dùng cả hai tay trái, phải chia 49 thẻ ra làm đôi để vào hai cái ô lớn ở bên tả và bên hữu cái khay kế đó.
Dùng tay trái cầm lấy những thẻ ở cái ô lớn bên phải, cài vào khe ngón tay út bên trái. Sau đó dùng tay phải để đếm : "bốn một" (tức là cứ 4 thẻ một lần) những thề bên tay trái.
Dùng tay phải trả lại những thẻ đã đếm vào cái ô lớn, bên tả cái khay.
Đoạn cầm lấy những chiếc thẻ ở cái ô lớn bên hữu cái khay, còn tay trái thì cứ đếm một lần bốn một.
Trả lại những thẻ còn thừa như lần trước để kẹp vào khe ngón giữa tay trái.
Lại dùng tay phải trả lại những thẻ đã đếm (đếm bốn một) vào cái ô lớn bên hữu.
Đoạn hợp tất cả những thể của một lần cài và hai lần kẹp ở bàn tay trái vào làm một, rồi đặt cái ô nhỏ thứ nhất trong khay. Ấy là lần biến thứ nhất.
Lại dùng hai tay hợp những nhánh cỏ Thi ở hai ô lớn tả và hữu lại làm một, xong rồi lại bắt đầu làm lại cách thức "bốn dinh" như lần biến thứ nhất, và để những thẻ cài và kẹp vào cái ô nhỏ thứ hai trong khay. Đây là lần biến thứ hai.
Lại dùng hai tay hợp những nhánh cỏ Thi ở hai cái ô lớn tả và hữu lại làm một. Xong, lại bắt đầu làm lại cách thức "bốn dinh" như ở lần biến thứ hai, rồi để những thẻ cài và kẹp vào cái ô nhỏ thứ ba trong khay. Đó là lần biến thứ ba. Ba lần biến đã xong, lúc đó đem các số thẻ cài, kẹp, và số thẻ đã đếm "bốn một" mà vạch từng hào vào bảng ván.
Như thế, cứ ba lần mới biến thành một hào, và phải 18 lần biến (tức là 6 lần 3 biến) mới thành một quẻ. Khi được quẻ rồi mới xét sự biến động của quẻ để xem lành dữ.

CHỨC NĂNG HÀO TỬ TÔN CHỨC NĂNG HÀO HUYNH ĐỆ
Đoán về Đoán về
Nhà của : Nhà phụ Nhà cửa : ngõ, hành lang
Bản thân : Sự bì.nh yên Bản thân : Tai nạn
Cất nhắc, đề bạt : đơn thư Đi xa : Bạn đường
Buôn bán : Bất lợi Buôn bán : đi chợ mua bán
Hôn nhân : Khắc chồng MƯU sự : Cạnh tranh
Vợ : Sát kỵ Vợ : Nội trợ
Người đi xa : Người tùy tùng, phò tá Huynh đệ : Hào dụng
Bệnh tật : Bác sĩ Tử tôn : Trợ giúp
Cầu tài : Thần kiếp MƯU sự ; Kết quả
Trộm cướp : Bắt người Mất mát : Trắc trỏ
Ra trận : Người lính Mỏ của hàng : Người nắm quyền.
Kiện tụng : Hòa giải
Tử tôn : Hào dụng
Đi thuyền : ở sâu dưới nước.
CHỨC NĂNG HÀO QUAN QUỶ
Đoán về
Nhà của : Dinh thự
Bản thân : Trỏ ngại về trí tuệ
Hôn nhân : Mối lại
Sĩ quan : Quan chức
Bệnh tật : Bệnh khác thường
Kiện tụng : Giặc cướp
Ra trận : Địch thủ
Quan doanh : Hào dụng
Huynh đệ : Sát Kỵ
Đi thuyền : Mái chèo hay cột buồm.
Sau đây là một số định nghĩa có liên quan đến các quan hệ mờ trong dự đoán bằng Kinh Dịch. ■ -
HÀO DỤNG THẦN
Hào dụng thần là hào dùng để đoán sự việc cần đoán, theo những chức năng đã trình bày ngay trên đây.

HÀO TIẾN THẦN - Hiện tượng gọi là tiến thần xảy ra khi Dần hóa Mão, Tị hóa Ngọ, Thân hóa Dậu, Hợi hóa Tý, Sửu hóa Thìn, Thìn hóa Mùi, Mùi hóa Tuất, Tuất hóa Sửu. HÀO THOÁI THẦN - Hiện tượng gọi là thoái thẩn xảy ra tình hình ngược lại so với trên, chẳng hạn khi Mão hóa thành Dần, Sửu hóa thành Tuất, Tuất hóa thành Mùi... Trong ví dụ trên ta biết rằng hào dụng thần có tính Ngũ Hành Thổ. Hào nguyên thần là hào 5 có tính Ngũ Hành Hỏa, hào Kỵ thần là các hào 2 và 6 có tính Ngũ Hành Mộc, còn hào cừu thần là hào 1 có tính Ngũ Hành Thủy. Để xác định hiệu lực của các hào nguyên thần, kỵ thần, cừu thần, cần xem các quan hệ mờ vượng, tướng, phế, tù, tử của chúng. Trong ví dụ trên, trong hai hào Phụ Mẫu lấy hào Thìn Thổ làm hào dụng thần Phụ Mẫu, do hào này có Chi trùng với Chi của tháng (nguyệt kiến). Đây là một quy tắc chọn hào dụng thần khí có nhiều hào dụng thần như trong trường hợp trên.
V - LỤC THẦN Lục Thần là :
THANH Chủ về việc tốt, vui mừng ; nhưng lại LONG khắc thế, khắc dụng thần, gây điều xấu, trong hỳ có bì.
CHÂU TƯỚC Chủ về cãi vã
CÂU TRẦN Chủ về nỗi lo âu điền thổ, lao dịch
Đằng XÀ Chủ về nỗi kinh sợ, vu vơ, quái dị
BẠCH HỔ Chủ về những tổn thương, hiếu phục
HUYỀN VŨ Chủ về việc mờ ám, trộm cướp
CÁCH AN LỤC THẦN :
NGÀY GIÁP, ẤT NGÀY BÍNH, ĐINH NGÀY MẬU HÀO
Huyền Vũ Châu Tước HÀO 6 Thanh Long
Bạch Hổ Huyền Vũ HÀO 5 Thanh Long
Đằng Xà Bạch Hổ Huyền Vũ HÀO 4
Câu Trần Đằng Xà Bạch Hổ HÀO 3
Đằng Xà Câu Trần HÀO 2 Châu Tước
Câu Trần Châu Tước HÀO 1 Thanh Long
NGÀY KỶ NGÀY CANH, TÂN NGÀY NHÂM, QUÝ HÀO
Câu Trần Đằng Xà Bạch Hổ HÀO 6
Đằng Xà Câu Trần HÀO 5 Châu TƯỚC
Câu Trần HÀO 4 Châu Tước Thanh Long
Huyền Vũ HÀO 3 Châu Tước Thanh Long
Bạch Hổ Huyền Vũ HÀO 2 Thanh Long
Đằng Xà Bạch Hổ Huyền Vũ HÀO 1
Bảng 100. BẢNG AN Lực THẦN
VI - HÀO THẾ
VỀ NHỮNG Ý NGHĨA CỦA HÀO THẾ
Hào thế là gốc, là hào cơ bản của cả cuộc đời, là chủ của một Quẻ, còn hào ứng là liên kết chặt chẽ với hào thế.
- Hào thế vượng, tướng, lâm nhật nguyệt, hào động sinh phù, hào ứng sinh hợp : Người có thân thể cường tráng, nhiều khả năng để kháng vế bệnh tật.
- Nếu có nguyên thần, tiến thần cát thì tiền đồ sẽ rất to lớn.
- Nếu gặp tuần không, tù, tử, phế, mà không có nguyên thần, tiến thần cát giải thì làm việc nào cũng không thành.
QUAN HỆ GIỮA HÀO THẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ KHÁC
- Hào thế cùng hào thể tài, hào tử tôn vượng : giàu có, sống lâu.
- Hào thế cùng hào tài vượng, nhưng hào tử tôn không vượng : trước giàu, sau nghèo.
- Hào thế không vượng nhưng các hào tử tôn và thể tài đều vượng : người nghèo nhưng có nhiều nhà cửa.
- Hào thế nhập mộ : suốt đời khó khăn. Nếu hào thế lại tù, tử, phế : người ngốc, đần, suốt đời gặp tai họa.
HÀO THẾ VÀ VÒNG THANH LONG
Thanh Long - Trì thế (nằm tại hào thế) : Người từ bi, hòa nhã.
- Khắc hào thế : Có sự đau khổ vì tửu sắc, đau lưng mỏi gối
Châu Tước - Trì thế ?
- Sinh thế : có tin mừng về mặt văn thư, nóng tính, gặp bệnh tật, gặp những điều rắc rối, hay lo nghĩ đau đầu.
Câu Trần - Trì thế : người hành động chậm nhưng chác chắn, - Khác thế : chủ về nạn tù đày, lòng phát buồn.
Đằng Xà - Trì thế : người hay nói suông, nhiều mưu kế, hay nghi ngờ. Gặp các bệnh hàn, nhiệt, hay mê sảng
Bạch Hổ - Trì thế : người cứng cỏi, dũng mãnh.
- Khắc thế : Chủ làm việc sai trái. Gặp những bệnh về phổi.
Huyền Vũ - Trì thế : người trộm cướp, mờ ám, gian hùng. Hay gặp những bệnh thuộc hàn, phong thấp.
Ví dụ :
Người đến xem sinh :
Năm 1940-Canh Thìn Tháng 12-Kỷ Sửu Ngày 26-Tân Mùi Gi&NhâmThìn
7 12 26 5 - Quẻ Chủ : Phong Trạch Trung Phu = Cấn 7, - Hào động : hào 2 - Quẻ Biến : Phong Lôi ích = Tốn 4.
PHONG LÔI ÍCH LỤC THÂN PHONG TRẠCH TRUNG PHU
Đằng Xà Mộc Mộc Quan quỷ Mão, Quan quỷ Mão
Hỏa Câu Trần Hỏa Phụ Mẫu Tị Phụ Mẫu Tị
Huynh Đệ Mùi Thổ - Thế Huynh Đệ Mùi Thổ Châu TƯỚC
Huynh Đệ Thìn Thổ Huynh Đệ Sửu Thổ Thanh Long
Quan Quỷ Dần Mộc Huyền Vũ Quan Quỷ Mão Mộc o Phụ Mẫu Tị Hỏa - ứng Thể tài Dần Mộc Bạch HỔ
Trung Phu là Cấn 7, tức thuộc Thổ, lúc đó các Chi của năm tháng, ngày, giờ đều là các Chi thuộc Thổ- Nên Quẻ Chủ là vượng. Hào Thế có Hành Mùi Thổ, là hào nhật kiến, lại được hào ứng có Hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ, nên hào Thế lại vượng thêm. Có đến hai hào Phụ Mẫu đều thuộc Hành Hỏa, Hỏa sinh Thổ của hào Thế. Hành Thổ của hào thế lại tương ứng với Châu Tước với chức năng văn thư. Do đó, nếu chuyên về văn học thì chủ thể sẽ thành đạt, có thanh danh lớn.