Tập IV — Cơ sở Thái Ất — học thuyết dự báo chung cho cộng đồng, Thiên cơ
Chương 38
Tính chất không gian của Bát Quái đồ – thiên bàn trong học thuyết Thái Ất
TÍNH CHẤT KHÔNG GIAN CỦA BÁT QUÁI Đồ- - THIÊN BÀN TRONG HỌC THUYẾT THÁI ẤT
I - TÍNH CHẤT KHÔNG GIAN - THỜI GIAN CỦA BÁT QUÁI ĐỒ - THIÊN BÀN TRONG HỌC THUYẾT THÁI ẤT
A - HAI MẶT KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN CỦA THIÊN BÀN TRONG HỌC THUYẾT THÁI ẤT
Chúng ta biết rằng Bát Quái Đồ trong Độn Giáp trước hết mang tính thời gian, cụ thể là :
1) Cho ngày, giờ, năm, tháng. Hãy xác định xem thời gian đó thuộc Thượng, Trung hay Hạ Nguyên của Tiết nào, từ đó xác định Cục và tính chất Âm hay Dương của nó.
2) Tiếp theo là xác định Quẻ cùng với Sao và Cửa, đồng thời các điều kiện p và s (an vào Cung nào). Đến đây trong Độn Giáp lại sử dụng tính không gian của Thiên Bàn về mặt Ngũ Hành sinh khắc giữa Sao, Cửa và các Cung (điều kiện thiết kế và thi công) p và s.
Như thế là tương ứng với một Thời (điểm) xác định, ta có một thông tin xác định về Sao, Cửa và điều kiện, qua Bát Quái Đồ - Thiên Bàn. Cả hai mặt không gian và thời gian đều được vận dụng, nhưng mặt không gian chỉ là tiếng nói của cấu trúc Ngũ Hành sinh khắc.
Nhưng trong học thuyết Thái Ất, vấn đề đặt ra có khác. Lý do là ở chỗ học thuyết này là một học thuyết về cộng đồng, trong đó cần xác định những mối quan hệ tâm lý xã hội cơ bản - diễn qua những quan hệ đặc biệt về không gian - giữa những thành viên trong cộng đồng tại mỗi thời điểm, và những thay đổi (Dịch) của những mối quan hệ đó theo thời gian.
Như thế, học thuyết Thái Ất để cập đến cả hai mặt không gian và thời gian, từ đó đòi hỏi một "trang bị" phức tạp hơn so với học thuyết Độn Giáp. Chính vì thế, trong học thuyết này, như đã biết, Thiên Bàn có không phải chỉ 8 Cung mà lại 8 X 2 = 16 Cung.
II - CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC Đối TƯỢNG TRONG HỌC THUYẾT THÁI ẤT
Vấn để đặt ra là tìm các mối quan hệ giữa các vị trí hay trạng thái của các đối tượng : Sao Thái Ất, Sao Văn Xương. Sao Thủy Kích, Chủ Đại Tướng, Chủ Tham Tướng, Khách Đại tướng, Khách Tham Tướng tại từng thời điểm một. Vấn đề này về vị trí các thành viên đã được tiến hành tính toán một phần trước đây. Trong phần này chúng ta xác định ý nghĩa của các quan hệ giữa các vị trí hay các trạng thái đó.
Có bốn mối quan hệ chính của học thuyết cộng đồng này.
A - QUAN HỆ LOẠI TRỪ
Định nghĩa
Nếu
Trạng thái (A) = Trạng thái (B), A và B là đối tượng thì quan hệ không gian này gọi là quan hệ loại trừ. Trong trường hợp này, A và B sẽ loại trừ nhau : Hai người không ngồi cùng một ghế. (Quan hệ này giống như quan hệ loại trừ trong cơ học lượng tử, theo một nguyên lý gọi là nguyên lý loại trừ Pauli cho các hạt có spin bán nguyên, gọi là hạt fermion, như electron, proton, neutron...).
Ví dụ a) Âm Cục 8 :
Trạng thái (Thủy Kích) = Trạng Thái (Thái Ất) = Trạng thái (Khách Đại Tướng) = Khôn 7.
b) Dương Cục 11 :
Trạng thái (Thái Ất) = Trạng thái (Văn Xương) = Trạng thái (Chủ Đại Tướng) = = Trạng thái (Khách Đại Tướng) = Mão 4.
c) Dương Cục 17 :
Trạng thái (Thái Ất) = Trạng thái (Văn Xương) = Trạng thái (Chủ Đại Tướng) = = Trạng thái (Khách Đại Tướng) = Khôn 7, Trạng thái (Chủ Tham Tướng) = Trạng thái (Khách Tham Tướng) = Kiền 1.
d) Âm Cục 2 :
Trạng thái (Văn Xương) = Trạng thái (Chủ Đại Tướng) = Mão 4, Với các quan hệ loại trừ này, cổ nhân đã sử dụng các thuật ngữ đặc biệt sau
1) Nếu
Trạng thái (Thái Ất) = Trạng thái (Thủy Kích)
thì quan hệ loại trừ này gọi là Yêm.
2) Nếu
Trạng thái (Thái Ất) = Trạng thái (Văn Xương)
thì quan hệ loại trừ này gọi là Từ.
3) Nếu
Trạng thái (Thái Ất) = Trạng thái (Chủ Đại Tướng hay Chủ Tham Tướng)
hay
= Trạng thái (Khách Đại Tướng hay Khách Tham Tướng)
thì mối quan hệ loại trừ này cũng.gọi là Tù.
4) Nếu
Trạng thái (A) = Trạng thái (B), A, B, khác Thái Ất, thì mối quan hệ loại trừ này gọi là Quan.
Ví dụ
Ví dụ a) : Quan hệ Yêm, Thái Ất và Thủy Kích đồng Cung, Quan hệ Tù, Thái Ất và Khách Đại Tướng đồng Cung.
Ví dụ b) : Quan hệ Tù, Thái Ất và Văn Xương đồng Cung, Quan hệ Quan, Văn Xương, Chủ Đại Tướng, Khách Đại Tướng đồng Cung, •
Ví dụ c) Quan hệ Tù, Thái Ất và Văn Xương đồng Cung, Quan hệ Quan, Văn Xương, Chủ Đại Tướng, Khách Đại Tướng đồng Cung.
Quan hệ Quan, Chủ Tham Tướng, Khách Tham Tướng đồng Cung...
Ý nghĩa của quan hệ Yêm
Quan hệ Yêm xảy ra khi Thái Ất và Thủy Kích đồng Cung, hay nói theo thuật ngữ cổ nhân, khi Thủy Kích gia vào Cung của Thái Ất. Đó là hiện tượng "Âm Yêm Dương”. Trong trường hợp này thì quan hệ gặp khó khăn, cương kỷ nhà vua, người lãnh đạo, người chủ gia đình mất. Bẩy tôi mạnh, nhà vua yếu. Con cái loạn, cha mẹ bất lực. Quần chúng mạnh, người lãnh đạo yếu... Thân chết, nước mất, gia đình tan rã, tổ chức sụp đổ. Có trộm cướp, binh đao, lụt hạn, bệnh dịch.
Ý nghĩa của quan hệ Tù
Quan hệ Tù xảy ra khi Văn Xương hay các Tướng gia vào Cung của Thái Ất. Vua và các quan cận thần công kích lẫn nhau, bế tôi phạm bể trên. Đối với các cộng đồng khác cũng thế. Đó là các hiện tượng phản bội.
Ý nghĩa của quan hệ Quan
Quan hệ Quan xảy ra khi Chủ, Khách Đại, Tham Tướng đồng Cung. Như hai con cọp ở cùng chuồng, hai con thuồng luồng ở trong một giồng suối. Với tình thế này chúng không thể cùng sóng đôi được. Để giải quyết, cần xem Văn Xương (Chủ
Mục) hay Thủy Kích (Khách Mục) ở tại Cung nào, sau đó dùng nguyên lý Ngũ Hành sinh khác mà quyết đoán thành hay bại.
Hiện tượng Khách Đại Tướng phạm (tức là đồng Cung) vào Văn Xương là hiện tượng Khách có quan hệ với Chủ. Hiện tượng Chủ Đại Tướng phạm vào Thủy Kích là hiện tượng Chủ có quan hệ với Khách (xét theo góc độ chủ động hay bị động).
B - QUAN HỆ TRỰC ĐỐI
Định nghĩa
Nếu
Trạng thái (A) + Trạng thái (Bì = 10, A và B là đối tượng, thì A và B gọi là ở những trạng thái Trực đối nhau. Trên Thiên Bàn, hai trạng thái này đối tâm với nhau.
Nếu nói riêng
Trạng thái (Văn Xương) + Trạng thái (Thái Ất) = 10, thì ta nói có mối quan hệ Đối (với chủ cộng đồng).
Nếu cũng nói riêng
Trạng thái (Thủy Kích) + Trạng thái (Thái Ất) = 10, thì ta nói rằng có mối quan hệ Cách (với chủ cộng đồng).
Ví dụ e) Dương Cục 23, Trạng thái (Văn Xương) = Kiền 1, Trạng thái (Thái Ất) = 9, ta có mối quan hệ Đối giữa Thái Ất và Văn Xương.
f) Âm Cục 34.
Ta có
Trạng thái (Thủy Kích) = Mão 4, Trạng thái (Văn Xương) = Đoài 6.
Ta có mối quan hệ Cách giữa Thái Ất và Thủy Kích.
Ý nghĩa của quan hệ Đối
Quan hệ này mô tả sự xung đối giữa Văn Xương hay Thủy Kích với Thái Ất. Đó là hiện tượng xung đột, đối kháng của bậc Đại Thần với nhà vua, bậc Đại Thần ăn ờ hai lòng với nhà vua, lừa dối nhà vua. Cũng là hiện tượng bế tắc đường hiến, ghét đuổi bậc trung, người lương thiện.
Nếu Chủ Mục, Khách Mục, các Chủ, Khách Đại Tướng, Tham Tướng cùng xung đối với nhà vua, thì họ sẽ hiệp nhau lại, dụng mưu gian để lừa dối, bịa đặt... Điều này cũng đúng cho mọi cộng đồng.
Ý nghĩa của quan hệ Cách
Đó là hiện tượng chống cự, tiếm đoạt đối với nhà vua hay chủ cộng đồng. Và diện đối diện.
c - QUAN HỆ BÚC BÁCH NHAU, NẰM KỀ NHAU
Định nghĩa
Nếu
Góc định hướng (Thái Ất, A) = 45 độ hay 45/2 độ, A là một đối tượng thì ta nói có hiện tượng Bách.
Nếu góc này là Dương (theo chiếu kìm đồng hồ) thì ta nói có Ngoại Bấch.
Nếu góc này là Âm thì ta nối có Nội Búch.
Ví dụ a) Dương Cục 15.
Trạng thái (Thái Ất) = Dậu 6, Trạng thái (Thủy Kích) = Khôn 7, Góc (Thái Ất, Thủy Kích) = -45 độ, Nội Bách với Thủy Kích.
Trạng thái (Khách Tham Tướng) = Kiển, Góc (Thái Ất, Khách Tham Tướng) = 45 độ, Ngoại Bách với Khách Tham Tướng.
b) Dương Cục 12.
Trạng thái (Thái Ất) = Mão 4, Trạng thái (Văn Xương) = Thìn, Trạng thái (Khách Tham Tướng) = Cấn 3, Góc (Thái Ất, Văn Xương) = 45 độ/2, Ngoại Bách với Văn Xương, Góc (Thái Ất, Khách Tham Tướng) = -45 độ, Ngoại Bách với Khách Tham Tướng.
c) Dương Cục 20.
Trạng thái (Thái Ất) = Khảm 8
Trạng thái (Chủ Tham Tướng) = Kiền 1, Góc (Thái Ất, Chủ Tham Tướng) = -45 độ, Nội Bách với Chủ Tham Tướng.
Nếu các Sao Văn Xương, Thủy Kích và các Chủ, Khách Đại, Tham Tướng làm với Sao Thái Ất một gốc bằng 45/4 độ, tức là khi các Sao và các Tướng đó nằm tại các Cung Mùi, Thân, Tuất, Hợi, Sửu, Dần, Thìn, TỊ (gọi là Cung Giáng Thần) thì người ta dùng thuật ngữ Thời Bách (Nội hay Ngoại). Các trường hợp khác (với góc 45/2 độ) gọi là Cung Bách (Ngoại hay Nói).
Ví dụ a) Nếu
Trạng thái (Thái Ất) = Ly 2, Trạng thái (A) = Tốn 9,
thì ta nối có Nội Cung Bách giữa Sao Thái Ất với đối tượng A.
b) Nếu
Trạng thái (Thái Ất) = Ly 2, Trạng thái (B) = Khôn 7, thì ta nói có Ngoại Cung Bách giữa Sao Thái Ất và B.
c) Nếu
Trạng thái (Thái Ất) = Ly 2, Trạng thái (C) = TỊ.
thì ta nói có Nội Thời Bách giữa Sao Thái Ất và đối tượng c.
d) Nếu
Trạng thái (Thái Ất) = Ly 2, Trạng thái (D) = Mùi, thì ta nối có Ngoại Thời Bách giữa Sao Thái Ất và đối tượng D.
Ý nghĩa quan hệ Bách
Hiện tượng Bách xuất hiện khi các đối tượng như Sao Văn Xương, Sao Thủy Kích, các Chủ, Khách Đại, Tham Tướng ở sát cạnh nhà vua, đó là hiện tượng bức bách, bấy tôi bức bách nhà vua. Ngoại Bách là bức bách từ ngoài hay Minh Bách (không ám muội). Nội Bách là từ bên trong hay Ấm Bách (ám muội). Nếu có cả Ngoại cả Nội Bách, thì các lực lượng trong, ngoài liên kết với nhau để âm mưu chống nhà vua.
Tất nhiên, những điều nói trên là đúng cho mọi cộng đồng.
Quan hệ Kích
Nếu Thủy Kích Bách với Sao Thái Ất thì người ta còn sử dụng thuật ngữ Kích.
D - QUAN HỆ ĐỀ - HIỆP
Nếu Sao Văn Xương cùng với các Chủ, Khách Đại, Tham Tướng Bách Sao Thái Ất cả bên trái (Nội Bách), cả bên phải (Ngoại Bách) thì ta nói có quan hệ Để-Hiệp với Sao Thái Ất.
Ý nghĩa của quan hệ Đề-Hiệp
Đế-Hiệp có nghĩa là ráp tâm, mưu mồ giữ nấm quyền thế.
Ví dụ
Năm niên hiệu Kiến An thứ 18, đời Hán Hiến Đế, tức là năm Quý TỊ, ta có
A = 10.154.130, c = 32, Dương Cục. Thái Ất ở Khôn 7, Kế Thần ở Dậu, Văn Xương ở Hợi, Thủy Kích ở Thìn, Chủ Đại Tướng ở Khôn 7, Chủ Tham tướng ỏ Kiến 1. Khách Đại Tướng ở Ly 2, Khách Tham Tướng ở Đoài 6.
Chúng ta có cả Nội (Thời) Bách, cả Ngoại (Thời) Bách, tương ứng ở Ly 2 và Đoài 6. Năm ấy Tào Tháo dấy binh công Bạc Khẩu. Tôn Quyền công chiến.
Tào Tháo đại bại, chết hàng vạn người. Tào Tháo phải phóng thuyền chạy trốn.
E - Tứ QUÁCH CỐ
Tứ Quách cố là tình huống Văn Xương Tù với Thái Ất, và Quan với Chủ Đại Tướng và Khách Đại Tướng :
Trạng thái (Thái Ất) = Trạng thái (Văn Xương) = = Trạng thái (Chủ Đại Tướng) = Trạng thái (Khách Đại Tướng)
Ý nghĩa của Tứ Quách cố
Trong trường hợp Tứ Quách Cố, chủ sẽ bị thoán đoạt, bị giết chết.
Ví dụ
Đó là sự kiện Ngụy Tế Vương, năm thứ 6 niên hiệu Gia Bình, năm Giáp Ngọ.
A = 10.154.171, c = 11, Dương Cục.
Ta có
Trạng thái (Thái Ất) = Trạng thái (Văn Xương) = = Trạng thái (Chủ Đại Tướng) = Trạng thái (Khách Đại Tướng) = Mão 4, Trạng thái (Chủ Tham Tướng) = Trạng thái (Khách Tham Tướng) = Ly 2, Chủ toán = 4, Khách toán = 4.
Năm đó, vào tháng 9 Âm, Tư Mã Chiêu mưu phế vua, triệu tập quần thần, suy tôn Thái Hậu, thu lại Tỉ Ấn, rồi quy Phiên, nghênh đớn Khanh Công Tài lên ngôi. Sau đó điều khiển việc xây cung thất, rồi cải nguyên từ đó.
F-TỨ QUÁCH ĐỔ
Đó là tình huống sau :
Trạng thái (Thái Ất) = Trạng thái (Chủ Tham Tướng), Trạng thái (Chủ Đại Tướng) = Trạng thái (Khách Tham Tướng), và thêm vào đó là các tình huống Yêm, Bách, Quan.
Ý nghĩa của Tứ Quách Đổ
Tình huống Tứ Quách Đổ trỏ sự bất thông, bất lợi. Xuất quân rất bất lợi.
Ví dụ
Với năm niên hiệu Kiến An thứ 20, năm Giáp Thân, ta có
A = 10.154.101, c = 69, Dương Cục.
Trạng thái (Thái Ất) = Trạng thái (Chủ Tham Tướng) = Khảm 8, Trạng thái (Chủ Đại Tướng) = Trạng thái (Khách Tham Tướng) = Đoài 6. Khách Đại Tướng ở Ly 2, Thủy Kích ờ Cấn 3, Chủ toán 16 Hòa, Khách toán 32, Vô Địa.
Năm đó Phù Kiên xuất binh đánh Tấn, bị bại và bị giết chết.
G - QUAN HỆ PHÁT
Quan hệ Phát xảy ra khi góc giữa Sao Thái Ất và các đối tượng khác bằng 90 độ, (90 + 135)/2 độ hay 135 độ, cả với Dương Cục, cả với Âm Cục.
Ví dụ
Dương Cục 30 :
Trạng thái (Thái Ất) = Ly 2. Trạng thái (Chủ Đại Tướng) = Kiền 1
Trạng thái (Chủ Tham Tướng) = Cấn 3, Trạng thái (Khách Tham Tướng) = Đoài 6.
Các góc giữa Sao Thái Ất với Chủ Khách Tham Tướng đều bằng 90 độ hay 135 độ. Đó là hiện tượng Phát đối với các Chủ, Khách Tham Tướng.
Ý nghĩa của quan hệ Phát
Với quan hệ Phát, nhà vua yên tâm không lo lắng đến các âm mưu chống lại mình. Điều nói trên là đúng cho mọi cộng đồng.