Tập IV — Cơ sở Thái Ất — học thuyết dự báo chung cho cộng đồng, Thiên cơ
Chương 35
Các sao và cửa trong học thuyết Thái Ất
CÁC SAO VÀ CỬA TRONG HỌC THUYẾT THÁI ẤT
Trong học thuyết Thái Ất, ngoài Tượng và Số, các Sao Thái Ất, Văn Xương, Thủy Kích, các Chủ, Khách Tướng - như đã biết - cổ nhân còn dùng thuật ngữ Sao, Cửa theo nghĩa "Thiết kế và Thi Công" như trong học thuyết Độn Giáp, Đó là các hệ thống :
- Hệ 28 Sao Trời hay hệ Nhị Thập Bát Tú, - Hệ 9 Sao thuộc Sao Thái Ất, - Hệ 9 Sao thuộc Sao Văn Xương, - Hệ 8 Cửa hay Bát Môn.
I - HỆ NHỊ THẬP BÁT TÚ
Hệ Sao này chia thành bốn nhóm thuộc bốn phương Đông, Tây, Nam, Bắc. Ý nghĩa các Sao được Lê Quý Đôn biên soạn trong cuốn sách trên.
A-BẨY SAO Ở PHƯƠNG ĐÔNG
1) Sao Giốc (Giác) (Hành Mộc)
Chủ về đại nhân lo quân xuất trận.
2) Sao Cang (Hành Kim)
Dân an vui.
3) Sao Đê (Hành Thổ)
Bên trong có bầy tôi phản nghịch. Trung Cung phải phòng Hỏa, 4) Sao Phòng (Nhật - Thái Dương)
Bên trong lo lắng về việc động binh.
5) Sao Tâm (Nguyệt - Thái Âm)
Thái tử và các Vương hầu lo láng.
6) Sao Vy (Hành Hỏa)
Chốn Hậu cũng có điều kinh sợ. Hậu phi có tai họa.
7) Sao Cơ (Hành Thúy)
Có việc binh đao, sĩ tốt lưu vong.
B-BẨY SAO Ở PHƯƠNG BẮC
8) Sao Đầu (Hành Mộc)
Bể tôi mất tước và lộc, nhân dân xâm lấn nhau.
9) Sao Ngưu (Hành Kim)
Thóc cao, gạo kém, nhân dân đối khát, trâu, bò, dê chết nhiều.
10) Sao Nữ (Hành Thổ)
Hậu phi ốm đau. Hỏa tai.
11) Sao Hư (Nhật - Thái Dương)
Cải cách chính sách, xá tội, khoan dung.
12) Sao Nguy (Nguyệt - Thái Âm)
Đất cát hứng thịnh. Nhiều bệnh tật.
13) Sao Thất (Hành Hóa)
Đại thần giấu mưu hiểm, không chịu theo. Năm mất mùa.
14) Sao Bích (Hành Thủy)
Văn chương hưng thịnh, binh đao bỏ, đại phát.
c- BẨY SAO Ở PHƯƠNG TÂY
15) Sao Khuê (Hành Mộc)
Bế tôi bên dưới làm điểu ác. xui giục binh khởi.
16) Sao Lâu (Hành Kim)
Núi rừng có trộm cướp. Giặc dã đầy đường. Giao thông không thông.
17) Sao VỊ (Hành Thổ)
Mất mùa, có binh đao.
18) Sao Mão (Nhật - Thái Dương)
Bệnh tật. Hỏa tai.
19) Sao Tất (Nguyệt - Thái Âm) Chinh phạt binh lính bên ngoài biên cương, có hình phạt.
■ 20) Sao Chủy (Hành Hóa)
Tướng làm phản Trâu. bò, lừa ngựa chết chóc. Hoa màu hỏng

II - CHÍN SAO THUỘC SAO THÁI ẤT
A-HỆ THỐNG CÁC SAO THUỘC SAO THÁI ẤT
Trong học thuyết Thái Ất, người ta còn dùng nhiều hệ thống Sao khác, như hệ thống Sao thuộc Sao Thái Ất. Hệ này gồm có các Sao sau :
- Sao Khu, Chính Tinh, hay Thiên Anh - Sao Toàn, Pháp Tinh, hay Thiên Nhậm - Sao Cơ, Nội Tinh, hay Thiên Trụ - Sao Quyền, Phá Tinh, hay Thiến Tâm - Sao Hành, Sát Tinh, hay Thiên Cầm - Sao Khai Dương, Ngụy Tỉnh hay Thiên Phụ - Sao Dao Quang, Bộ Tinh hay Thiên Xung - Sao Huyền Qua, hay là Thiên Nhuế
“ Sao Chiêu Dao, hay là Thiên Bồng.
Các Sao này có các điểm sau (trình tự sau đây rất quan trọng cho việc an các Sao này) :
1) Sao Thiên Bồng chủ các biến động, không yên, hay thay đổi. Hung Tinh
2) Sao Thiên Nhuế chủ về binh giáp, trộm cướp. Hung Tinh
3) Sao Thiên Xung chủ cho việc binh đao, sát phạt. Hung Tinh
4) Sao Thiên Phụ chủ việc chứa kho, ngũ cốc. Cát Tinh
5) Sao Thiên Cầm chủ về việc giết kẻ có tội. Cát Tinh
61 Sao Thiên Tâm chủ về đánh dẹp kẻ vô đạo. Cát Tinh
7) Sao Thiên Trụ chủ về tai họa, hiệu lệnh. Hung Tinh
8) Sao Thiên Nhậm chủ về sự ám hại để phò Nữ chúa. Cát Tinh
9) Sao Thiên Anh chủ về tượng cho các bậc quân nhân có đức. Cát Tinh.
B - CÁCH AN CÁC SAO CỦA SAO THÁI ẤT
Trong học thuyết Thái Ất, vị trí theo thời gian của các Sao của Sao Thái Ất có liên quan đến tư tưởng Tam Kỳ, Lục Nghi của học thuyết Độn Giáp. Vấn để này có thể hình dung như sau.
Theo thuyết Thái Ất, mỗi Sao của Sao Thái Ất đi theo vòng Cửu Cung, 10 năm mỗi Cũng. Như thế là mỗi Sao đi vòng Bát Quái và Trung Cung mất 90 năm. Thành thử, để an các Sao này ta phải lấy modulo 90. Ký hiệu kết quả (số dư) là R :
R = A modulo 90, 1 ^ R í 90 = 0.
Với 1 < R < 10, các Sao nói trên được xếp theo Thiên Bàn sau của Độn Giáp :
Thiên bàn với 1 ≤ R ≤ 10 LỤC NGHI TAM KỲ
Bồng, Mậu 1 Phụ, Tân 4 Anh, Ất 9 Nhuế, Kỷ 2 Cầm, Nhâm 5 Nhậm, Bính 8 Xung, Canh 3 Tâm, Quý 6 Trụ, Đinh 7
Thiên Bàn trên, tương ứng với 1 ≤ R ≤ 10, chính là cách "an cơ bản" các Sao của Sao Thái Ất. Theo Bảng 48 thì vị trí độn của Giáp, tương ứng với 10 năm đầu, chính là Mậu. Trong vấn đề này, thì Bồng đóng vai của Giáp. Thành thử Thiên Bàn trên ta có thể phát triển như sau : Cách an cơ bản về các Sao của Sao Thái Ất KHI BỔNG ĐỘN TẠI MẬU : Bồng tại Cung 1, Nhuế tại Cung 2, Xung tại Cung 3, Phụ tại Cung 4, Cầm tại Cung 5, Tâm tại Cung 6, Trụ tại Cung 7, Nhậm tại Cung 8 và Anh tại Cung 9.
Từ đó, với các giá trị khác của số dư R, tương ứng với các vị trí độn của Bồng (đóng vai của Giáp) (theo tinh thần Bảng 48), ta lập được Bảng 72 về việc an các Sao của Sao Thái Ất (như một hoán vị vòng quanh các Sao !). Chẳng hạn, với 11 ≤ R ≤ 20, ta có Thiên Bàn sau, trong đó so với trên thì Bồng thay cho Nhuế, Nhuế thay cho Xung, Xung thay cho Phụ... Anh thay cho Bồng : Thiên Bàn với 11 ≤ R ≤ 20, BỒNG (ĐÓNG VAI GIÁP) ĐỘN TẠI KỶ. LỤC NGHI TAM KỲ
Anh, Mậu 1 Xung, Tân 4 Nhậm, Ất 9 Bồng, Kỷ 2 Phụ, Nhâm 5 Trụ, Bính 8 Nhuế, Canh 3 Cầm, Quý 6 Tâm, Đinh 7
Trong trường hợp này, Bồng độn tại Ký. Sau khi an các Sao của Sao Thái Ất, thì tùy theo khi cí Vêm, Tù, Bách, Quan, Kích, Đề, Hiệp (các khái niệm này sẽ được định nghĩa sau) mà biết tình hình là lành hay dữ. Như thế, các Sao của Sao Thái Ất, theo định nghĩa Quỹ đạo Thái Ất là trình tự 1-2-3-4-5-6-7-8-9-1-2, đã có một quỹ đạo xác định trên Thiên Bàn (như trong Tam Ngươn Cung Phi trong Độn Giáp).
| 01-10 | 11-20 | 21-30 | ! 31-40 | 41-50 | 51-60 | 61-70 | 71-80 | 81-90 | ||
| BỔNG | MẬU | KỶ | CANH | TÂN | NHÂM | QUÝ | ĐINH | BÍNH | ẤT | |
| ĐỘN | TẠI | |||||||||
| Cung | 1 | Bồng | Anh | Nhậm | Trụ | Tâm | Cầm | Phụ | Xung | Nhuế |
| Cung | 2 | Nhuế | Bồng | Anh | Nhậm | Trụ | Tâm | Cầm | Phụ | Xung |
| Cung | 3 | Xung | Nhuế | Bồng | Anh | Nhậm | Trụ | Tâm | Cẩm | Phụ |
| Cung | 4 | Phụ | Xung | Nhuế | Bồng | Anh | Nhậm | Trụ | Tâm | Cầm |
| Cung | 5 | Cầm | Phụ | Xung | Nhuế | Bồng | Anh | Nhậm | Trụ | Tâm |
| Cung | 6 | Tâm | Cầm | Phụ | Xung | Nhuế | Bồng | Anh | Nhậm | Trụ |
| Cung | 7 | Trụ | Tâm | Cầm | Phụ | Xung | Nhuế | Bồng | Anh | | Nhậm |
| Cung | 8 | Nhậm | Trụ | Tâm | Cầm | Phụ | Xung | Nhuế | Bồng | Anh |
| Cung | 9 | Anh | Nhậm | Trụ | Tâm | Cầm | Phụ | Xung | Nhuế | Bồng |
R
Bảng 69. BẢNG AN CÁC SAO CỦA SAO THÁI ẤT TRONG HỌC THUYẾT THÁI ẤT
III - CHÍN SAO CỦA SAO VĂN XƯƠNG •
Chín Sao của Sao Văn Xương là : 1) Sao Văn Xương, vị trí cơ bản ở Cung 1, có Can Nhâm, chủ Châu Ký, 2) Sao Huyền Phương, vị trí cơ bản ở Cung 2, có can Đinh, chủ Châu Thanh, 3) Sao Minh Ly, vị trí cơ bản ở Cung 3, có can Cấn, chủ Châu Thanh, 4) Sao Âm Đức, vị trí cơ bản ở Cung 4, có can Chấn, chủ Châu Từ, 5) Sao Chiêu Dao, vị trí cơ bản ở Cung 5, có can Mậu Kỷ, chủ Châu Dự, 6) Sao Hòa Âm, vị trí cơ bản ở Cung 6, có can Tân, chủ Châu Ung 7) Sao Huyền Vũ, vị trí cơ bản ở Cung 7, có can Canh, chủ Châu Dương, Châu Ích, 8) Sao Huyền Minh, vị trí cơ bản ở Cung 8, có can Quý, chủ Châu Duyện, 9) Sao Hưng Minh, vị trí cơ bản ở Cung 9, có can Tốn, chủ Châu Dương. Các Sao của Sao Văn Xương được cổ nhân xem như là cái "dư" của Thái Ất. Mỗi Sao này đi qua mỗi Cung của Thiên Bàn trong 30 năm. Như thế, ta có một chu kỳ bằng 270 năm. Từ đó, lấy A modulo 270, ta được Bảng 70 về kết quả an các Sao của Sao Văn Xương.
31-60 91- 61-90 01-30 R
Huyền Huyền Hưng Văn Cung 1
Minh Minh Vũ xương
Huyền Huyền Văn Hưng Cung 2
Minh Phương Xương Minh
Huyền Minh Văn Hưng Cung 3
Ly Phương xương Minh
Âm Huyền Mình Văn Cung 4
Đức Ly Phương xương
Âm Huyền Chiêu Minh Cung 5
Đức Ly Phương Dao
Ằm Hòa Chiêu Minh Cung 6
Âm Đức Dao Ly
Âm Huyền Hòa Chiêu Cung 7
Âm Đức Vũ Dao
Huyền Huyền Hòa Chiêu Cung 8
Ằm Minh Vũ Dao
Huyền Huyền Hòa Hưng Cung 9
Âm Minh Vũ Mình
Bảng 70. BĂNG AN CÁC SAO
lành, dữ.
càn, nói bậy,
trong cung thì Hậu Phi không yên,
hại ruộng đất, núi lở, thành hãm, táng vong.
121- 211- 151- 181- 241150 180 210 240 270
Âm Huyền Hòa Chiêu Minh
Âm Đức ?y Dao Phương
Âm Huyền Hòa Chiêu Minh
Âm Đức Vũ Dao Ly Âm Huyền Huyền Hòa Chiêu
Ằm Đức Minh Vũ Dao
Huyền Huyền Hưng ^a Chiêu
Âm Minh Minh Vũ Dao
Huyền Huyền Văn Hưng Hòa
Âm Xương Minh Minh Vũ
Huyền Huyền Huyền Văn Hưng
Phương Minh Xương Minh Vũ
Huyền Huyền Minh Vàn Hưng
Ly Phương Xương Minh Minh
Âm Huyền Minh Vãn Hưng
Đức Xương Ly Phương Minh
Âm Chiêu Minh Huyên Văn
Đúc Dao Ly Phương Xương
SAO CỦA SAO VĂN XƯƠNG
IV - CÁCH AN VỊ TRÍ CỦA BÁT MÔN TRONG THUYẾT THÁI ẤT
A - TRÌNH Tự CÁC CỬA
Các Cửa của học thuyết Thái Ất cũng có tên như trong học thuyết Độn Giáp, Đó là các Cửa theo hoán vị vòng quanh sau :
Hưu - Sinh - Thương - Đổ - Cảnh - Tử - Kinh - Khai - Hưu - Sình...
B-TRỰC SỬ
Khái niệm Trực Sử định nghĩa qua một ví dụ như sau :
Ví dụ
1) Ta xét năm Tân Mùi, niên hiệu Chính Trị thứ 14, tức là
A = 10.155.488, c = 3, Dương Cục, Sao Thái Ất tại Cấn 3.
Tiếp theo, theo cổ nhân, mỗi Cửa nằm tại mỗi Quẻ trong 30 năm. Như thế ta có chu kỳ 240 năm (Cửa không vào Trung Cung) và từ đó cần lấy modulo 240 của A :
A modulo 240 = 10.155.488 modulo 240 — 128, Tiếp theo, cách tính vị trí của Cửa luôn luôn bắt đầu lừ cửa Khai. Cửa này chiếm 30 năm. Tiếp theo Cửa Hưu cũng chiếm 30 năm. Với các Cửa Sinh, Thương củng thế. Còn dư :
128 - 4 X 30 = 128 - 120 = 8 năm.
ĐOÀI 6 KIẾN 1 NĂM
CHẤN 4 TỐN 9 LY 2
Tử Kinh Khai Hưu 1864
Sinh Kinh Khai 1867 Hưu
.Đồ Cảnh Tử Kinh 1870
ĐỔ Sinh Hưu Thương 1873
Tử Cảnh Kinh Khai 1976
Khai Hưu Sinh 1879
Đồ Cành Tử Thương 1882
Đồ Cành Thương Sinh 1885
Tử Kinh Khai Hưu 1888
Hưu Sinh Kinh Khai 1891
Kinh Từ Khái Cả.nh 1894
Đổ Cành Sinh Thương 1897
Kinh Tù Khai Hưu 1900
Đồ Sinh Thương Hưu 1903
Đổ Kinh Tử Cành 1906
Đổ Tử Thương Cành 1909
Kinh Sinh Khai Hưu 1912
Khai Hưu Sinh 1915
Kinh Tủ Cành Khai 1918
ĐỐ Cảnh Sinh Thương 1921
| TRỰC | Sử | KHAI | |
|---|---|---|---|
| 1924 | tại | Kiền | cấn |
| 1927 | tại | Ly Khảm | |
| 1930 | tại | cấn | Khôn |
| 1933 | tại | Chấn | Đoài |
| 1936 | tại | Doài | Chấn |
| 1939 | tại | Khôn | Cấn |
| 1942 | tại | Khảm | Ly |
|---|---|---|---|
| 1945 | tại | Tốn | Kiền |
| 1948 | tại | Kiền | Tốn |
| 1951 | tại | Ly Khảm |
LY 2 KHÔN 7
KHÔN 7 ĐOÀI 6 KIẾN 1 KHẢM 8 CẤN 3
Đổ Sính Cành Hưu Thương
TỬ Đổ Sinh Cảnh Thương
Kinh Khai Sinh Thương Hưu
ĐỔ Tử Cành Kình Khai
ĐỒ Sinh Thương Khai Hưu
Đổ Thương Cảnh Tử Kinh
Tử Kinh Khai Hưu Sinh
Cành Tử Kinh Khai Hưu
ĐỔ Sinh Hưu Thương Cành
Đổ Sinh Cành Thương Tử
ĐỒ Khái Hưu Sinh Thương
Kinh Tù Cành Khai Hưu
Đổ Sinh Cành Hưu Thương
Đồ Kỉnh Tủ Cảnh Khai
Kinh Sinh Thương Khai Hưu
Tử Kinh Khai Hưu Sinh
Dồ Cảnh Tủ Sinh Thương
Đổ Tù Cảnh Thương Kinh
Đổ Thương Khai Hưu Sinh
Kinh Tủ Cảnh Khai... HƯU
| TRỰC | Sử | HƯU | |
|---|---|---|---|
| 1954 | tại | Cấn | Khôn |
| 1957 | tại | Chân | Đoài |
| 1960 | tại | Đoài | Chấn |
| 1963 | tại | Khôn | cấn |
| 1966 | tại | Khảm | Ly |
| 1969 | tại | Tốn | Kiền |
| 1972 | tại | Kiền | Tốn |
| 1975 | tại | Ly Khảm | |
| 1978 | tại | Cấn | Khôn |
| 1981 | tại | Chấn | Đoài |
Sự Sử ĐỔ TRỰC Sử SINH TRỰC Sử THƯƠNG
1984 tại Đoài Chấn 2014 tại Khảm Ly
1987 tại Khôn cấn 2017 tại Tốn Kiền...... 2020 tại Kiền Tốn 1990 tại Khảm Ly
1993 tại Tốn Kiền 2023 tại Ly Khảm
1996 tại Kiền Tốn 2026 tại Cấn Khôn
1999 tại Ly Khảm 2029 tại Chấn Đoài
2002 tại Cấn Khôn 2032 tại Đoài Chấn
2005 tại Chấn Đoài 2035 tại Khôn cấn
2008 tại Đoài Chấn 2038 tại Khảm Ly
2011 tại Khôn cấn 2041 tại Tốn Kiền
Bảng 71. VỊ TRÍ CỦA BÁT MÔN TRONG HỌC THUYẾT THÁI ẤT
(Hàng trên và chữ trước là tương ứng với Cục Dương)
8 năm còn dư này rơi vào Cửa Đổ. Chính Cửa cuối cùng này trong sự phân phối của A modulo 240 gọi là Trực sử. Như vậy trong trường hợp trên, Trực Sử là Cửa Đổ.
c - CÁCH AN BÁT MÔN THEO TRỰC sử.
- Trực Sử được an tại vị trí của Sao Thái Ất. Trong ví dụ trên, Cửa Đổ (Trực Sử) được an tại Cấn 3 (vị trí của Sao Thái Ất). Từ đó (tức là từ Quẻ Cấn) ta an các Cửa còn lại theo chiều kim đồng hồ và theo trình tự các Cửa đã nói ở trên :
- Đổ (Trực Sử) tại Cấn (vị trí của Sao Thái Ất), ĐỔ tại Cấn Khai tại Khôn
Cảnh tại Chấn Hưu tại Đoài
Tử tại Tốn Sinh tại Kiền
Kinh tại Ly Thương tại Khảm
2) Ta lấy thêm một ví dụ khác. Chẳng hạn ta’ xét trường hợp :
A = 10.155.487, Sao Thái Ất 'tại Chấn, A modulo 240 = 129, Trực Sử lại là Đổ.
Thành thử ta an Cửa Đổ tại Chấn, sau đó an các Cửa khác...
D - TÍNH CHẤT CÁC CỬA
Các tính chất này cũng giống như trong học thuyết Độn Giáp.