TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập IV — Cơ sở Thái Ất — học thuyết dự báo chung cho cộng đồng, Thiên cơ

Chương 32

Khái niệm thời gian theo triết cổ Đông phương

Trang 481–487 của bản in·Xem ảnh quét
481TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Chương 32 KHÁI NIỆM THỜI GIAN THEO TRIẾT CỔ ĐÔNG PHƯƠNG

I - THÁNG ÂM LỊCH, THÁNG NHUẬN Trong mỗi năm Âm lịch, có 12 tháng Âm lịch, trong đó có 6 tháng 30 ngày và 6 tháng 29 ngày. Thành thử, trong mỗi năm Âm lịch, chỉ có 354 ngày. So sánh với năm Dương lịch, như thế ta thấy còn thiếu 11 ngày. Từ đó, trong thời gian 19 năm Dương lịch, số ngày thiếu theo Âm lịch là 11 × 19 ngày = 209 ngày, gần bằng 7 × 30 ngày. Như thế, chúng ta cần cộng thêm 7 tháng nhuận (mỗi tháng 30 ngày) trong 19 năm Dương lịch. II - SỰ CHIẾU CHÒM SAO BẮC ĐẨU LÊN HỆ MẶT TRỜI Theo tư liệu của Đạo Phật : Thiên Trung Bắc Đẩu Cổ Phật Tiêu Tai Diên Thọ, thì 7 Sao của Chòm Sao Bắc Đẩu mang những tên sau : THAM LANG, LỘC TỔN, VĂN KHÚC, VŨ KHÚC, CỤ MÔN, PHÁ QUÂN, LIÊM TRINH Mặt khác, theo tư liệu : Thất Tinh Châu Ngọc Thần Chú, thì các Sao nói trên lại liên quan đến giờ sinh đẻ trên Quả Dất như sau :

THAM VĂN LIÊM VŨ KHÚC PHÁ CỰ MÔN LỘC TỒN LANG KHÚC TRINH QUÂN 2 3 6 1 4 5 7

Tý Sửu Hợi Tuất Dần Mão Dậu Thìn Thân Mùi Tị Ngọ ÂM Thủy Mộc TRUNG Kim Hỏa DƯƠNG

MẶT TRĂNG SAO Thủy SAO MỘC SAO THỔ SAO KIM SAO HÓA MẶT TRỜI Bảng 66. MỐI QUAN HỆ GIỮA 7 SAO CHÒM SAO BẮC DẦU VỚI 7 THIÊN THỂ HỆ MẶT Trời

482NHÂN THỂ - THÁI ẤT

Trong bảng trên, chúng ta cho quan hệ tương ứng sau : - Chi Tý tương ứng với Mạt Trang - ÂM - Chi Ngọ tương ứng với Mặt Trời - DƯƠNG. - Các Chi Mão, Dậu tương ứng với sao Thổ - TRUNG. Mặt khác ta lại có : - Chi Dần tương ứng với Hành Mộc - Sao Mộc. - Chi Hợi tương ứng với Hành Thủy - Sao Thủy. - Chi Thân tương ứng với Hành Kim - Sao Kim. - Chi Tị tương ứng với Hành Hỏa - Sao Hỏa. Sự tương ứng này giữa các sao của chòm Sao Bắc Đẩu với 7 Thiên thể của Hệ Mặt Trời gọi là sự chiếu của Chòm Sao Bắc Đầu lên Hệ Mặt Trời (qua những giờ mẹ sinh con trên Quả Đất!.

III - THIÊN TẢ HOÀN, ĐỊA HỮU CHUYỂN Trong các sách cổ, cổ nhân nói : Thiên tả hoàn, Địa hữu chuyển, tức là Trời chuyển về bên trái. còn Đất chuyển về bên phải. Theo thuật ngữ hiện đại thi đó chính là tính tương đối của chuyển động cơ học : Đứng trên hệ quy chiếu Quả Đất, thì thấy Trời chuyển về bên trái, còn đứng trên hệ quy chiếu Mặt Trời thì thấy Quả Đất chuyển về bên trái.

IV - GỐC TUYẾN TÍNH CỦA THỜI GIAN THEO TRIẾT CỔ ĐÔNG PHƯƠNG

A - GỐC THỜI GIAN THEO ĐƯỜNG THẰNG Theo quan điểm của nhà bác học Việt Nam Lê Quý Dôn (thế kỷ 10) thì gốc thời gian theo đường thẳng trong thời cổ đại là : NĂM GIÁP TÝ, ĐỜI THIÊN HOÀNG. KÝ HIỆU LÀ ĐIỂM O Theo gốc đó ta có số các năm sau, ký hiệu là A : Từ năm O đến năm 2000 (không kể năm này) : A = 10.155.916 (năm Dương). Từ năm O đến năm 2044 (-) : A = 10.155.960, Từ năm O đến năm 2404 () : A = 10.156.320, Từ năm 0 đến năm 6.724 (-) : A = 10.160.640. B- NĂM PLATON Theo quan điểm của Platon, thì năm Platon có số năm (theo Dương lịch) bằng Năm Platon = 25.920 năm Dương. Năm Platon cũng còn gọi là Đại Niên Platon.

483TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

C - THÁNG PLATON Năm Platon chia thành 12 tháng, gọi là tháng Pluton : Tháng Platon = năm Platon/12 = 2.160 năm Dương. D - ĐẠI NGUYÊN Theo tư liệu Trung Hoa thì Đại Nguyên là khoảng thời gian bằng : Đại Nguyên = 129.600 năm Dương. Chúng ta có ngay đẳng thức : Một Đại Nguyên = 5 năm Platon.

" Sao Hỏa " "Mặt TRỜI" Sao Thổ* "Sao Kim" 4 4 3 "Sao Mộc"

Hình trong sách

"Sao Thủy" "Mãt TRÃNG" CHÓM SAO BẮC ĐẨU cách đây 50.000 nầm

4

CHỒM SAO BẮC ĐẤU hiện nay

Hình trong sách

4

CHÓM SAO BÀI ĐẦU SAU 50.000 năm

Hình 118. CHÒM SAO BẮC ĐẨU THEO H.A. REY VÀ "CHỨC NĂNG" THEO THẤT TINH CHÂU NGỌC : THẦN CHÚ.

484NHÂN THỂ - THÁI ẤT
Hình trong sách

Ty Mặt TRẮNG Sao Thủy THỢi SỮU Sao Mộc Tuât _ Dân

Dậu Mão Sao THỔ - Thân Thin Sao Kim Mũi L Ty. Sao Hỏa Mặt TRỜI Ngọ

Hình 119. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHI VÀ 7 THIÊN THỂ CỦA HỆ MẶT TRỜI

E - TIẾT PLATON Mỗi tháng Platon chia thành 2 Tiết, gọi là Tiết Platon. Như thế ta có : Tiết Platon = 2.160/2 = 1.080 năm Dương

F - CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA THÁNG PLATON Các tháng Platon được ký hiệu bằng nhiều dấu khác nhau (Hình 120). Mối quan hệ giữa các tháng Platon và các Địa Chi (Trung Hoa) được mô tả ở Hình 121. CHÚ Ý. Số thứ tự của các tháng Platon đi theo ngược chiều với các Địa Chi :

TÝ SỬU DẦN MÃO THÌN TỊ NGỌ MÙI THÂN DẬU TUẤT Hợi 11 10 9 8 7 6 5 4 3 3 2 1

Hiện tượng này chính là hiện tượng Thiên tả hoàn, Địa hữu chuyển, như đã nói ở trên. Đất đi theo chiều thuận Tý, Sửu, Dần, Mão... còn Trời lại đi theo chiều ngược 11, 10, 09, 08...

485TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Hình 120. NĂM PLATON VÀ THÁNG PLATON.
Hình 120. NĂM PLATON VÀ THÁNG PLATON.

Năm Platon - 25.920 năm Dương.

Tháng Platon = 2.160 năm Dương.

Từ năm 2.404 sẽ chuyển từ Song Ngư (số 12) sang Bảo Bình (số ti), tức là từ Hợp sang Tý

Thìn Dần Mão Tỵ Sửu Tý

X V tí

Hói Tuất Thần Dậu Mùi Ngọ

Hình 121. ứng GIỮA các ký HIỆU tháng PLATON và Sự TƯƠNG 12 DỊA CHI

486NHÂN THỂ - THÁI ẤT

Tại Hình 121, chúng ta chú ý rằng mũi tên bắt đầu bằng Chi Dần. Điều này rất tương thích với cách gọi tháng Giêng trong Âm lịch. Ví dụ tháng Giêng năm nay (1994) là tháng Binh Dần (xem Phụ lục về Lịch).

G - VẬN Mỗi tiết Platon chia thành ba phần, gọi là Vận : Vận = 1.080/3 = 360 năm Dương.

H - NGŨ NGUYÊN TÝ Mỗi Vận chia thành 5 phần gọi Nguyên Tý. làm thành một tập hợp gọi là Ngũ Nguyên Tý, mỗi Nguyên Tý bàng 72 nâm Dương. Đó là các Nguyên Tý : NGUYÊN GIÁP TÝ, NGUYÊN BÍNH TÝ, NGUYÊN MẬU TÝ NGUYÊN CANH TÝ, NGUYÊN NHÂM TÝ.

1 - THƯỢNG NGƯƠN, TRUNG NGƯƠN, HẠ NGƯƠN Mỗi Vận chia thành 6 phần gọi là Thượng Ngươn (hai lần), Trung Ngươn (hai lần ! và Hạ Ngươn (hai lần) như đã biết trong Độn Giáp.

J - NIÊN TIẾT Mỗi Vận chia thành 24 phần, gọi là Niên Tiết. Mỗi niên tiết bằng 15 năm Dương. Các Niên Tiết cũng đã nói đến trong Độn Giáp Ví dụ. 11 Số năm Platon từ gốc O đến năm 6.724 = 10.160.640/25.920 = = 392 năm Platon. 2 ! Số Tiết Platon từ gốc O đến năm 2.404 = 10.156.320/1.080 = = 9.404 Tiết Platon. 3ì Số Tiết Platon từ gốc O đến năm 1.324 = (10.156.320-1.080 /1.080 = = 9.403 Tiết. 4) Số Nguyên Tý từ năm 1.324 đến năm 2.404 : Nguyên Giáp Tý 1324 - 1396 1684 - 1756 2044 - 2116 Nguyên Bính Tý 1396 - 1468 1756 - 1828 2166 - 2188 Nguyên Mậu Tý 1468 - 1540 1828 - 1900 2188 - 2260 Nguyên Canh Tý 1540 - 1612 1900 - 1972 2260 - 2332 Nguyên Nhâm Tý 1612 - 1684 1972 - 2044 2332 - 2404 5ì Các Thượng : Trung : Hạ Ngươn từ năm 1684 đến năm 2404 :

Thượng Ngươn16841744186419242044210422242284
Trung Ngươn17441804192419842104216422842344
Hạ Ngươn18041864198420442164222423442404
487TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

6) Sự chuyển từ Song Ngư (Hợi) sang Báo Bính (Tý). Với năm 2403 (kể cả năm này) ta có A = 10.156.320, A/25.920 = 10.156.320/25.920 = = 392 năm Platon + R. R = 21.600. Từ đó ta được sự phân phối sau của số dư R - từ tháng Dần - như sau (Hình 1201 : R = 2160 + 2160 + 2160 + 2160 + 2160 + 2160 + 2160 + 2160 + 2160 + 2160 Dần Mão Thìn Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Kết quả này chứng tỏ rằng tháng Hợi tức Song Ngư kéo dài từ năm 2344 đến cuối năm 2403, tức là đầu năm 2404, còn tháng Tý tức Bảo Bình sẽ bát đầu từ năm 2404.

Nguyễn Hoàng Phương, Tích hợp đa văn hóa Đông Tây cho một chiến lược giáo dục tương lai. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996. Bản số hóa từ ảnh quét; văn bản do OCR nên có thể còn sai sót — bấm vào số trang trong bài để đối chiếu ảnh quét nguyên bản.

Trong mục này