TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập III — Cơ sở Độn Giáp — học thuyết dự báo chung về môi trường cho cá nhân

Chương 27

Độn Giáp với cách dụng binh Bát Tướng lâm Bát Môn

Trang 412–432 của bản in·Xem ảnh quét
412NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

ĐỘN GIÁP VỚI CÁCH DỤNG BINH BÁT TƯỚNG LÂM BÁT MÔN

BÁT TƯỚNG LÂM HƯU MÔN

Có nhiều phương pháp vận dụng học thuyết Độn Giáp vào cách dụng binh của CỔ nhân. Phương pháp thứ nhất gọi là

PHƯƠNG PHÁP BÁT TƯỚNG LẲM (HAY GIA HAY NGỘ, TỨC LÀ ô TẠI) BÁT MÔN.

Còn phương pháp thứ hai gọi là phương pháp

CÁC CÁCH ĐẶC BIỆT.

Nói chung, đây quả thật là những vấn đề rất khó, rất tế nhị. Chúng tôi chỉ giới thiệu-sơ qua để bạn đọc hình dung được vấn để và hiểu được phần nào phương pháp luận người ‘đời xưa.

Tất nhiên, hiện nay chinh chiến khác xưa nhiều lắm. Nhưng liêu tinh thần có khác chăng ? Vả lại chinh chiến - theo cha ông chúng ta - lại phụ thuộc vào Thiên cơ, vào chữ Thời.

Câu chuyện Khổng Minh ngày nào rũ tóc thắp 72 cây nến, cầu Trời... nhưng nến vẫn tắt... Rồi Khổng Minh cúi đầu xuống, yên lặng, xin quy phục chữ Thời của Trời Đất...

Và nếu đúng như thế, thì liệu xưa hay nay, con đường gươm đao, binh nghiệp phải chăng có gì khác nhau về mặt quy luật ?

Hơn nữa, trong các trình bày sau, lại có yếu tố thời tiết cho từng trường hợp. Mong rằng bạn đọc có thể xem. đó là một cơ sở để kiểm tra lại học thuyết Độn Giáp một cách dễ dàng, mà không phụ thuộc vào ai cả, chỉ cần những quan sát cá nhân kiên nhẫn, và thống kê đầy đủ.

Tuy nhiên bài toán quan sát và thống kê này cũng không quá đơn giản, vì nó còn phụ thuộc vào địa dư và phương hướng.

413TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Cũng như trong trường hợp xem mệnh, Bát Tướng được an vào các cung theo giá trị của p, Trực Phù được an trước hết vào cung có mã số p, sau đó các Tướng khác được an theo các trình tự A cho Dương Độn hay trình tự B cho Âm Độn.

Cách trình bày là xét lần lượt những tình huống Bát Tướng lâm vào Hưu Môn, sau đó vào Thương Môn, sau nữa lâm vào Sinh Môn...

Chúng tôi có ghi thêm những Bảng về Cục, Quẻ Tr, p và s cho bạn đọc dễ theo dõi. Nhưng đây chỉ là những Bảng tiêu biểu. Muốn tính trong các trường hợp khác, bạn đọc cần sử dụng Bảng Độn Giáp.

Ví dụ : Trường hợp Trực Phù tại Hưu Môn -1. Trong Bảng ngay sau đây, trỏ những Tiết Khí tại đó chỉ xuất hiện Hưu Môn mà thôi, với Tr = 1. Với những trường hợp khác, Trực Phù ở tại Hưu Môn -1, nhưng với các Tr khác 1, bạn đọc chỉ cần di chuyển theo con số Ị trong Bảng Độn Giáp, và sẽ thu được các trường hợp với Trực Phù tại Hưu Môn -1.

Chẳng hạn, với Dương Độn, đó là với các {cục 2, giờ Ất Sửu}, {cục 3, giờ Bính Dần}, {cục 4, giờ Đinh Mão}, {cục 1, giờ Mậu Thìn}, {cục 9, giờ Kỷ Tị}, {cục 8, giờ Canh Ngọ}, {cục 7, giờ Tân Mùi}, {cục 6, giờ Nhâm Thân}, {cục 5, giờ Quý Dậu}.

Với Âm Độn, ta cũng có tình hình tương tự như thế. ví dụ cũng với Trực Phù tại Hưu Môn -1, ta tính được các thời điểm sau : {cục 9, giờ Ất Sửu}, {cục 8, giờ Bính Dần}, {cục 7, giờ Đinh Mão}, {cục 1, giờ Mậu Thìn}, {cục 2, giờ Kỷ TỊ}, {cục 3, giờ Canh Ngọ}, {cục 4, giờ Tân Mùi}, {cục 5, giờ Nhâm Thân}, {cục 6, giờ Quý Dậu}.

414NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

TRỰC PHÙ LÂM HƯU MÔN. Nói chung, ta gặp trường hợp này tại các tình huống sau : Cục mo Dương Độn Giờ Tr P S 1 + Giáp THÌN 1 5 Mậu Thìn Giáp Tuất 1 1 6 Kỳ Mão giáp Thận Canh Dần Giáp Ngọ 1 Tân Sửu Giáp Thìn Nhâm T + Giáp Dần 1 Quý Hợi

Cục mo Âm Độn Giờ Tr P S Giáp_Tý 1 6 Mậu Thìn - Giáp Tuất 1 - Kỳ Mão - Giáp Thận • - Canh Dần 1 - Giáp Ngọ 1 1 - Tân Sửu 3 Giáp Thìn 1 1 -. Nhâm Tý 2 Giáp Dần Quý Hợi

ĐỒ-4 CẢNH -9 TỪ -2 Lục Hợp Câu Trần, Bạch Hổ Châu Tước, Huyền Vũ Châu Tước, Huyền Vũ Câu Trần, Bạch Hổ Lục Hợp THƯƠNG -3 KINH -7 Thái Âm 5 Cửu Địa Cửu Địa Thái Âm SỊNH -8 HƯU - 1 KHAI -6 Đằng Xà Trực Phù Cửu Thiên Cứu Thiên Trực Phù Đằng Xà

Trời đẹp, trong sáng ít mây. Nếu xuất binh phải dề phòng dịch phục binh tại hướng Quẻ Khôn tức là Tây Nam. Nếu Chủ Tướng trong lòng có băn khoăn, lo sợ, thì tốt nhất là nên ở trong dinh cố thủ. Quân địch trốn ở hướng Tây Nam, ngựa xe bị phá. Nếu duổi bắt thì nên theo hướng Tây Bắc, và ngày Sửu sẽ bắt được địch.

415TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

ĐẰNG XÀ LÂM HƯU NÔN

s mo Giò Dương Độn Tr Cục p

Giáp Tý 6 + 6 6 6 6 Mậu Thin + 6 6 1

Giáp Tuất 5 + 6 6 6 5 Kỳ Mão + 6 2 6

4 Giáp Thận 6 6 6 Canh Dần 4 + 6 6 3

Giáp Ngọ 3 + 6 6 6 Tân Sửu 3 + 6 6 4

Giáp Thìn 2 + 6 6 6 2 Nhâm Tý + 6 6 5

Giáp Dần 1 + 6 6 6 1 Quý Hợi + 6 6 6 s Âm Độn Giò mo Tr p Cục

— Giáp Tý 8 8 8 8

Mậu Thin - 8 8 8 4

Giáp Tuất — 9 8 8 8

— Kỷ Mão 9 8 8 3

Giáp Thận 1 8 8 8 Canh Dần - 1 8 8 2

Giáp Ngọ 2 8 8 8 Tân Sửu — 2 8 8 1

Giáp Thìn — 3 8 8 8 Nhâm Tý — 3 8 8 9

Giáp Dần — 4 8. 8 8

Quý Hợi — 4 8 8 8

ĐỔ-4 'CẢNH -9 TỬ "2 Câu Trần, Bạch Hồ ChâuTưỏc, Huyền Vũ _^u Địa

Cửu Địa Câu Trần, Bạch Hổ Châu Tước, Huyền Vũ

THƯƠNG -3 KINH -7 Cửu Thiên Lục Hợp 5

Cửu Thiên Lục Hợp

SINH -8 KHAI -6 Thái Âm Trực Phù Đằng Xà Đằng Xà Thái Âm Trực Phù

Trời mưa nhiều. Vào các ngày Bính có nhiều sấm chớp và sét. Khi hành binh phải dề phòng phương Kiển là Tây Bắc, có phục kích. Nếu có Kỳ thì tiến quân được. Nếu không, chỉ nên cố thủ để huấn luyện sĩ tốt..

Khách Tướng bị nạn, nhưng không thể bị bắt dược.

416NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

THÁI ÂM LÂM HƯU MÔN Cục mo Dương Độn Giờ Tr P S Giáp Tý + Mậu Thin 7 2 Giáp Tuất 7 : Kỳ Mão - 3 Giáp Thận 7 Canh Dần 7 4 Giáp Ngọ 4 : Tân Sửu 5 Giáp Thìn Nhâm Tý ++ Giáp Dần Quý Hợi

Cục mo Âm Độn Giờ Tr P Giáp Tý Mậu Thin 4 Giáp Tuất 3 - Kỳ Mão 3 Giáp Thận 3 - Canh Dần 3 Giáp Ngọ - Tân Sửu Giáp Thin• - Nhâm Tý Giáp Dần Quý Hợi

ĐỔ- 4 CẢNH - 9 TỬ - 2 Châu Tước, Huyền Vũ Cửu Địa Cửu Thiên Cửu Thiên Cửu Địa Châu Tước, Huyền Vũ THƯƠNG - 3 KINH - 7 Câu Trần, Bạch Hổ 5 Trực Phù Trực Phù Câu Trần, Bạch Hồ SINH - 8 HƯU - 1 KHAI - 6 ục Hơi Thái Âm Đằng Xà Đẳng X Thái Âm Lục Hợp Trời tạnh ráo, không mưa, không nắng. Nếu gặp sao Thiên Bồng thì trời có mưa nhiều. Nếu tiến quân sẽ trở ngại về sông lớn, không có cầu qua. Nên tìm mưu sĩ giỏi để tính kế. Chủ Tướng bị bệnh, không xuất quân được. Nên kiên thủ và đề phòng Khách Tướng cướp dinh. Đi bắt kẻ gian thì thành công. Nhưng theo hướng Tây Đông thì không thành công.

417TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

LỤC HỢP LÂM HƯU MÔN

m0 Dương Độn Cục

+ 2 2 +

+ 1 1 49 +

9 +

8 +

8 +

7 +

7 +

6 +

6 +

Âm Độn mo Cục

4 — 4

5 — 5

_ 6 - 6

— 7 — 7

— 8 — 8

9 — 9

ĐỐ"-4 Cửu Địa

Trực Phù

THƯƠNG - 3 5 Châu Tước, Huyền Vũ

Đằng Xà

SINH-8 Câu Trần, Bạch Hồ

Thái Âm s Giờ Tr p

Giáp Tý 2 2 2

Mậu Thin 6 2 2

Giáp Tuất 2 2 2 Kỳ Mão 7 2 2

Giáp Thận 2 2 2 Canh Dần 2 2 8

Giáp Ngọ 2 2 2 Tân Sửu 2 2 9

Giáp Thìn 2 2 2

Nhâm Tý 2 2 1

Giáp Dần 2 2 2

Quý Hợi 2 2 1 s Giò Tr p

Giáp Tý 4 4 4

Mậu Thin 4 9 4

Giáp Tuất 4 4 4 Kỳ Mão 8 4 4

Giáp Thận 4 4 4 Canh Dần 4 4 7

Giáp Ngọ 4 4 4

Tân Sửu 4 4 6

Giáp Thìn 4 4 4

Nhâm Tý 5 4 4

Giáp Dần 4 4 4

Quý Hợi 4 4 4

CẢNH - 9 _TỬ- 2 Cửu Thiên Trực Phù

Cửu Thiên Cửu Địa

KỊNH - 7 Đằng Xà 5 Châu Tước, Huyền Vũ

KHAI - 6 HƯU - 1 Thái Âm Lục Hợp Câu Trần, Bạch Hổ Lục Hợp

418NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

CÂU TRẦN (BẠCH Hổ) LÂM HƯU MÔN

Cục mo Dương Độn Giờ Tr P S Giáp Tý 9 Mậu Thin 9 Giáp Tuất 9 8 Kỷ Mão 9 5 : Giáp Thận Canh Dần Giáp Ngọ Tân Sửu Giáp Thìn 9 Nhâm Tý 8 4 Giáp Dần 100 4 Quý Hợi

Cục mo Âm Độn Giờ Tr P Giáp Tý 1000 9 Mậu Thin Giáp Tuất coco 10 - Kỷ Mão 9 → Giáp Thận 9 9 - Canh Dần 3 Giáp Ngọ 10 9 - Tân Sửu 10 2 4 - Giáp Thìn 1000 co 4 - Nhâm Tý - 5 = Giáp Dần 9 5 Quý Hợi 9

ĐỐ- 4 CẢNH - 9 TỬ - 2 Cửu Thiên Trực Phù Đằng Xà Đằng Xà Trực Phù Cửu thiên THƯƠNG - 3 KINH -7 Cửu Địa 5 Thái Âm Thái Âm Cửu Địa SINH - 8 HỰU - 1 KHAI - 6 Châu Tước, Huyền Vũ Câu Trần, Bạch Hồ Lục Hợp Lục Hợp Câu Trần, Bạch Hổ ¡Châu Tước, Huyền Vũ Trời tạnh ráo. Nếu xuất quân thì tiền dội bị thiệt hại, không lại. Không nên truy kích vì địch giả thua. Đề phòng trúng kế dụ của địch. Nên dùng quân cắm từ đi mở dường. Chủ Tướng ở vào dịa thế bất lới. Dịch quản dang ở vào thế mạnh và có ưu thế. Kẻ gian đang trốn tại một nhà dân bà góa, không thể bắt nó được.

419TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

CHÂU TƯỚC (HUYỀN VŨ) LÂM HƯU MÔN

Cục mo Dương Độn Giờ Tr P S Giáp_Tý 4 Mậu Thin 4 Giáp Tuất Kỷ Mão 4 2 Giáp Thận Canh Dần 1 Giáp Ngọ 4 Tân Sửu Giáp Thìn 4 3 Nhâm Tý 4 Giáp Dần 4 Quý Hợi 4 4

Cục mo Âm Độn Giờ Tr P S 2 Giáp_Tý 2 Mậu Thin 2 Giáp Tuất 2 Kỳ Mão 2 4 Giáp Thận 2 4 Canh Dần 2 5 Giáp Ngọ 2 5 Tân Sửu 2 6 Giáp Thìn 6 - Nhâm Tý : Guy Hội ĐỒ 4 CẢNH - 9 TỬ - 2 Trực Phù Đằng Xà Thái Âm Thái Âm Dằng Xà Trực Phù THƯƠNG - 3 KINH - 7 Cửu Thiên 5 Lục Hợp Lục Hợp Cứu Thiên SINH- 8 HUU - 1 KHAI - 6 Cửu Địa Châu Tước, Huyền Vũ Câu Trần, Bạch Hồ Câu Trần, Bạch Hồ Châu Tước, Huyền Vũ Cửu Địa Trên trời có nhiều mây trắng nên tạnh ráo. Nếu thấy mây vàng là trời sắp mưa. Khi xuất quân, nếu thấy hươu chạy thì có phục binh ở phía trước, phải thận trọng. Có người khách lạ phương xa đến hiến kế có thể tin vào họ dược. Nếu có Tam Kỳ sinh hợp thì có thể tiến binh được. Tuy nhiên, Khách Tướng muốn cố thú, không muốn giao chiến. Khi bắt kẻ gian, phải đợi cho nó di xa, rổi hãy bắt. i

420NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

CỬU ĐỊA LÂM HƯU MÔN

Cục mo Dương Độn Giờ Tr P S + Giáp Tý 3,) Mậu Thin Giáp Tuất 3 Kỳ Mão 8 Giáp Thận Canh Dần Giáp Ngọ m Tân Sửu m 8 Giáp Thìn 8 Nhâm Tý Giáp Dần 7 Quý Hợi

Cục mo Âm Độn Giờ Tr P S = Giáp_Tý Mậu Thìn 7 8 - Giáp Tuất 7 8 - Kỷ Mão • 9 - Giáp Thận 7 9 - Canh Dần 7 1 - Giáp Ngọ 1 - Tân Sửu 7 - Giáp Thìn 2 Nhâm Tý 7 8 3 Giáp Dần 7 7 3 Quý Hợi 7 7

ĐỔ- 4 CẢNH - 9 TỬ - 2 Đằng Xà Thái Âm Lục Hợp Lục Hợp Thái Âm Dằng Xà THƯƠNG - 3 KINH- 7 Trực Phù 5 Câu Trần, Bạch Hổ Câu Trần, Bạch Hồ Trực Phù SINH - 8 HƯU - 1 KHAI - 6 Cửu Thiên Cửu Địa Châu Tước, Huyền Vũ Châu Tước, Huyền Vũ | Cửu Địa Thái Âm Mưa nắng bất định. Nếu gặp Thiên Bồng thì sẽ có mưa to gió lớn. Hành binh gặp nơi hiểm trở. Nên hướng về phía Tây Bắc. Chủ Tướng có nhiều sự thay đổi. Khách Tướng là người nhiều mưu trí, không nên khinh dịch Khó bắt kẻ gian.

421

cửu THIÊN LÂM Hưu MÔN

Giờ mo Dương Độn s Tr p Cục

Giáp Tý + 8 8 8 8 Mậu Thìn 8 + 3 8 8

Giáp Tuất 7 + 8 8 8

+ Kỳ Mão 7 8 4 8

Giáp Thân 6 8 8 8 Canh Dần 6 + 8 8 5

Giáp Ngọ 8 5 + 8 8 Tân Sửu + 5 8 8 6

Giáp Thìn + 4 8 8 8 Nhâm Tý + 4 8 8 7

Giáp Dần 3 3 8 8 +

Quý Hợi 3 + 8 8 8

Âm Độn Giò mo Tr p s Cục

Giáp Tý 6 6 6 6 - Mậu Thin 6 6 6 2

— Giáp Tuất 7 6 6 6 — Kỳ Mão 7 6 6 1

Giáp Thận 8 6 6 6 — Canh Dần 8 6 6 9

Giáp Ngọ 9 6 6 6 - Tân Sửu 9 6 8 6

— Giáp Thìn 1 6 6 6 Nhâm Tý - 1 6 6 7

— Giáp Dần 2 6 6 6 - Quý Hợi 2 6 6 6

CÁNH-9 ĐỔ- 4 TỪ-2, Thái Âm Câu Trần, Bạch Hổ Lục Hợp Thái Âm Câu Trần, Bạch Hổ Lục Hợp

Thượng- 3 KINH -1 Đằng Xà Châu Tước, Huyền Vũ 5 Dằng Xà Châu Tước, Huyền Vũ

SINH - 8 HƯU - 1 KHAI - 6 Cửu Thiên Cửu Địa Trực Phù

Cửu Thiên Cửu Địa Trực Phù khi nắng thất thường, phải chờ dến các ngày Ngọ, Mùi mới thật tạnh Nếu xuất quân Môn (Ly) thì phải thủ nhiều hơn công. Nếu có người tuổi Dần, tuổi Ngọ đến, thì dó hàng. Chủ Tướng được sắc phong mang đến. Khách Tướng bị thất bại.

bx kẻ gian thì sẽ có tin đến, và sẽ bắt dược.

422NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

CHÚ ý TRƯỚC KHI TIẾP TỤC

Theo các nội dung trên, có thể này sinh nhiều suy nghĩ về cách sử dụng Độn Giáp để dụng binh. Chắc chắn là có nhiều bạn đọc hoài nghi một số nội dung. Có thể tâm xếp loại một số ví dụ sau. trong đó một số có thể thấy ngay được :

LOẠI THỨ NHẤT : ĐỊA LÝ (ĐỊA TRONG THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT)

"Đi bát kẻ gian thì thành công. Nhưng đi theo hướng Tây Đông thì không thành công'’

"Khi hành binh, phải đề phòng phương Kiến là Tây Bắc, có phục kích”... "Quân địch sẽ trốn ở Tây Nam”.

"Đường thủy gặp nhiều trở ngại".

"Chủ Tướng ở vào địa thế bất lợi".

"Hành binh gặp nơi hiểm trở"...

LOẠI THỨ HAI : TÂM LÝ XÃ HỘI (NHÂN TRONG THIÊN - ĐỊA - Nhân HỢP NHẤT)

"Chủ Tướng trong lòng có băn khoăn, lo sợ".

"Chủ Tướng bị bệnh".

"Khách Tướng muốn cố thủ".

"Khách Tướng là người nhiều mưu trí"...

"Kẻ gian đang trốn tại một nhà đàn bà góa. không thể bắt nó được".

LOẠI THỨ BA : CHỮ THỜI, THIÊN cơ VÀ CHỦ, Khách (THIÊN TRONG THIÊN-DỊA- NHÂN HỢP NHẤT)

"Khách Tướng bị nạn, nhưng không thể bắt được".

"Khách Tướng đang mạnh, không bị đánh bại được".

"Chủ Tướng được sắc phong mang đến. Khách Tướng bị thất bại".

"Khách Tướng trong 3 ngày sẽ bị bát, 5 ngày sẽ bại bính".

"Nếu gặp Kỳ thì sẽ có người quân tử ở trong hang núi đến yết kiến".

"Giữa đường có một ông lão đến xin tiếp kiến, nên dùng".

"Khi xuất binh có một dị nhân đưa tín, chỉ sào huyệt của giặc".

"Có một nhà sư tiến cử người hiến, nên nhận".

"Có một quan nhân hay đạo Sĩ đến xỉn yết kiến, đó là một tín mừng"...

"Ngày Sửu sẽ bát được địch". *

"Bắt kẻ gian nên hỏi tin từ người đàn bà, ngày Mão, Mùi, có thể bắt được".

"Nếu có người tuổi Dần, tuổi Ngọ đến, thì đó là những kẻ trá hàng"...

"Khi xuất quân, nếu thấy hươu chạy thì có phục binh ở phía trước".

LOẠI THỨ Tự : THỜI TIẾT (THIÊN TRONG THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT) "Trời đẹp, trong sáng ít mây". "Trời mưa nhiều. Vào các ngày Bính có nhiều sấm chớp và sét".

423TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

"Nếu gặp sao Thiên Bồng thì có mưa nhiều".

'Nếu có Kỳ thì ngày Thân hay giờ Thân có gió Bắc thổi mạnh1'...

Suy nghỉ như thế nào về các nội dung trên ?

VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Rõ ràng, cha ông chúng ta xuất phát từ nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất, như đã chỉ rõ trong sự phân loại nói trên. Nhưng từ nguyên lý đó. làm sao "suy” ra được các nội dung này, chẳng hạn là hiện tượng tìm kẻ gian trong nhà một bà góa chồng, ở về phía Đông, như các nhà khoa học Tây phương suy luận một cách chính xác các hiện tượng, quy luật bán dẫn trong tỉvi màu từ các phương trình của điện từ trường ? Để trả lời, chúng ta hãy quay lại một số vấn đề trong các khoa học khác của Triết cổ Đông phương.

Đông Y học ỉ phương pháp suy diễn hợp với thống kê

Tại sao khi có bệnh Phế Mộc vượng thì xảy ra các triệu chứng : viêm rát cổ họng, viêm amidan, ho, suyễn cấp, thở gấp, viêm phổi... ?

Trên những nét chung, các hiện tượng đó có thể giải thích dựa vào chức năng của kinh Phế, và chức năng vận động của khí Mộc. Dù ỏ đây bức tranh nhân quả không hiện ra rõ ràng như các hiện tượng trong tivi, nhưng dù sao, chúng ta cũng hình dung được logic của vấn đề.

Hơn nữa, các thống kê lâm sàng cũng cho thấy sự việc đúng là như vậy. Và chúng ta dễ chấp nhận mối quan hệ logic nhân quả giữa nguyên nhân bệnh và triệu chứng. Bây giờ chúng ta chuyển sang một lĩnh vực khác, khó hơn.

Tướng mạo học : phương pháp thống kê - Ngụy Diên đời Tam Quốc có cái xương trồi sau gáy, Khổng Minh xem cái xương này là dấu hiệu của một vị tướng tại giỏi, nhưng lại là người phản trắc.

- Tào Tháo sai thích khách đi ám sát Lưu BỊ. Thích khách vào yết kiến Lưu BỊ. Lưu Bị rất hợp ý, nói chuyện rất tâm đắc với y. Chợt Khổng Minh vào. Thích khách biến sác mặt. Khổng Minh nhìn người khách lạ rồi ngồi yên lặng. Thích khách đi tiểu tiện. Lưu Bị bảo Khổng Minh :

"Đó là một kỳ sĩ, có thể giúp ông”.

Khổng Minh thở dài :

"Người ấy sắc động thần huy, gian hình ngoại lậu, tà tâm nội tàng. Tôi chấc hạn là thích khách Tào Tháo sai phái đến đây".

Lưu BỊ cho người đuổi theo bát, nhưng thích khách đã tẩu thoát.

Khổng Minh đã xây dựng thuật "Tri Nhân" với hai loại tướng là Hình tướng và Tâm tướng.

Ví dụ.

- Tướng người bé gan thì con người nhỏ mà có màu vàng. Trong toàn mắt, không phân biệt rõ hai màu đen và vàng, hai màu đó chỉ khác nhau một cách lờ

424NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

mờ. Hoặc có mũi ngắn, thân hình dài hơn chân, nói lao xao nhưng không thực. Mặt tráng bệch, tính tình tham lam, thích thủ lợi.

- Tướng người gian điều thì mắt không đau mà lúc nào cũng đỏ. Hai mắt thì khuyết hãm. Nhưng nguy hiểm nhất là tương mũi khoằm tựa như mỏ diếu hâu, hay làm cho người khác nghe theo, vì họ khéo chiếu.

- Ngoài ra có thể trình bày tướng người ác, thường hay nói tới trong các sách vế tướng mạo :

- Đứng đàng sau gáy trông thấy hàm (hàm bành ra), - Đi chân nhển lên, không đụng tới đất, - Trán hồn ám, - Con người đục như mắt con cá, - Hình thù giống con lợn, - Tóc vàng, con người đó, - Mát như mắt gà, tròn, trợn trừng, lơ láo, mắt thấy bốn phía là tròng trắng, mắt ba cạnh, - Đầu thực lớn, nhưng mắt nhỏ, - Quang mắt lấm lét như mắt chuột, - Mặt tro than, mũi gãy gồ lên ba khúc, hoặc bị lõm xuống ba khúc...

Chúng ta hãy vẫn tiếp tục đứng trên nguyên lý nhân quả để bàn luận. Tại sao người ác lại có biểu hiện "mắt thấy bốn phía là tròng trắng chẳng hạn" ? Tại sao người có mũi khoằm lại gian điều ?

Có "phương trình" nào cho phép suy diễn từ nguyên nhân đến kết quả trong các trường hợp này không, từ cái tâm ác đến mũi khoằm không ? Chắc chắn cho đến ngày hôm này là không. Nhưng tại sao người ta vẫn sử dụng khoa tướng mạo để dùng người ?

Câu trả lời khá đơn giản : những điều đó đã được kiểm chứng, thống kê quá nhiều lần trong thực tiễn sống hàng ngày. Và vì thế, đó là những chân lý.

Độn Giáp : phương pháp nào ?

Chúng ta hãy quay trở lại Độn Giáp. Có thể dùng một hệ phương trình nào đó để suy từ nguyên nhân "nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất" đến kết quả "Tìm kẻ gian theo phương Tây Nam" không ? (Và nhớ rằng suy luận này đã được nói trước (Tiên tri) từ lâu !). Cho đến nay, chác chắn là không. Như vậy, khoa Độn Giáp, vận dụng cho việc dụng binh, rõ ràng không phải là một loại suy diễn kiểu vật lý.

Thế thì nó có phải là một chân lý thống kê như trong tướng mạo học hay không ? Việc xem tướng xảy ra hằng ngày, hằng giờ trên khắp quả Địa Cầu chúng ta, cho nên phương pháp thống kê được phát huy đẩy đủ. Nhưng việc binh đao lại không phải như thế. Hiếm hơn rất nhiều. Khó lòng mà thống kê được việc tìm kẻ gian trốn trong nhà phụ nữ góa chồng khi Câu Trần lâm Hưu Môn.

425TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Vậy làm sao xác định được những chi tiết nào trong việc sử dụng Độn Giáp vào dụng binh là đúng hay sai ‘ ? Có phương pháp nào khác hai phương pháp trên không ?

Dây chính là vấn để phương pháp luận chúng ta cần nghiên cứu Và để nghiên cứu, trước hết chúng ta cẩn ghi nhận, như chúng tôi đã làm. Tìm cho ra sợi dây logic của các hiện tượng xã hội, tâm linh,... với Độn Giáp cũng như sau này với Thái Ất, là một đòi hỏi của cuộc sống, mà các nhà khoa học phải gánh lấy trách nhiệm, để phân rõ đúng sai.

Hôm nay các nhà khoa học gánh lấy trách nhiệm giải thích các hiện tượng Vật lý. Hóa học... của bình diện các cấu trúc Vật lý học.

Còn ngày mai, các nhà khoa học phải đi vào các chân lý thuộc bình diện các cấu trúc tinh thần, tư tưởng, xã hội, chính trị, kinh tế... nhưng không phải trên cơ sở xem con người là chúa tể của Vũ trụ, mà phải lấy nguyên lý Thiên - Địa - Nhân làm nòng cốt. Đây là những bài toán học búa hơn, với những phương pháp luận tích hợp cao hơn. tinh tế hơn. sâu hơn, rộng hơn

Nói cách khác, vai trò của Thiên và Địa tác động lên con người và cộng đồng - hiểu theo kiểu Đông phương - nằm ở những nơi nào, trong Độn Giáp chẳng hạn. theo logic loại gì ?

Sau đây chúng ta sẽ nói thêm một số trường hợp. gọi là các cách đặc biệt của việc dụng binh trong Độn Giáp, và một số loại hiện tượng khác trong cuộc sống, để bạn đọc có một trường hiện tượng tham khảo rộng rãi để xét đoán đúng, sai. Chúng tôi hy vọng rằng khi chúng ta chấp nhận hay phủ nhận một điều gì thì cũng có ít nhất cái lý tối thiểu của nó.

TRỰC PHÙ TẠI CÁC ĐỊA MÔN

Trực Phù tại Thương Môn

Âm Dương lẫn lộn. Trời u ám không xác định được là mưa hay nắng. Nếu xuất quân sẽ gặp địa thế khó khăn phải tốc chiến tốc thắng. Đường rộng và núi cao, không lợi cho việc chinh chiến, nên an dinh lập trại. Chủ Tướng nên đổi phòng ngủ hay nơi làm việc để phòng thích khách. Khách Tướng bị trúng tên. Không bắt được kẻ gian.

Trực Phù tại Sính Môn

Mưa gió sấm sét nhiều. Giờ Mùi sẽ có gió Bấc thổi vào hướng Tây Nam. Xuất binh theo phương Nam thì lợi, theo phương Tây Bắc thì không lợi. Công thành ngày Ngọ, Mùi chủ Tướng có thể thành công. Nên xuất quân vào giờ Ngọ, Mùi. Có một tướng địch tuổi Sửu đến, phải để phòng sự trá hàng. Muốn bắt kẻ gian thì nên đến căn nhà tranh của một người quả phụ.

Trực Phù tại Đổ Môn

Trời trong sáng, không có mưa, có nhiều sao về đêm. Nếu xuất binh sẽ gặp cửa ải lớn, không vượt được. Mọi sự đều bế tắc. Trên dưới không đồng lòng. Chủ Tướng mệt mỏi. Khách Tướng cũng không muốn đánh, nên giảng hòa. Kẻ gian trốn, khó lùng được.

426NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

Trực Phù tại Cảnh Môn

Trời có nhiều mây. Không mưa. Đến ngày Sửu thì có mưa. Quân muốn tiến, nhưng nếu tiến sẽ thất bại. Nếu xuất hiện Thiên Xung thì sẽ được nhà vua phong chức. Chủ Tướng thắng, khách tướng bại. Đuổi kẻ gian vào giờ Ngọ. thì sẽ bắt được nó tại hướng Nam.

Trực Phù tại Tử Môn

Mưa khống nhiều, nhưng khi có gió Tây Nam thì trời sẽ tạnh. Vào các tháng 7, 8 (mùa Thu.) thì có nhiều sấm sét. Việc hành binh không lợi, nguy hiểm, xe bị hãm mà thành cũng không phá được. Chủ Tướng nên an binh, cho sĩ tốt làm ruộng, đồn trữ lương thảo, chinh chiến không lợi. Khách Tướng trong 3 ngày sẽ bị bát, 5 ngày sẽ bại binh. Đuổi bất kẻ gian tiểu nhân thì có kết quả. Đuổi bát người quân tử thì không thành công.

Trực Phù tại Kinh Môn

Trời mưa nhiều. Xuất binh sẽ gặp hiểm địa, quân sĩ chết nhiều. Nếu gặp được Tam Kỳ thì có thể cứu vớt được. Quân khách nếu đến sẽ thất bai nặng. Có thể đuổi bất được người thuật sĩ.

Trực Phù tại Khai Môn

Nếu gặp Bính Kỳ thì trời trong sáng, tạnh ráo. Địch chi truyền tin chứ không gửi quan đến. Khi xuất quân nên dùng đường thủy, không nên dùng quân bộ. Nếu gặp Kỳ thì sẽ tháng, không gặp Kỳ sẽ thua. Khách Tướng thua, bỏ chạy, không đuổi bắt được.

Đằng XÀ TẠI CÁC ĐỊA MÔN

Đằng Xà tại Thương Môn

Mưa gió nhiều, Gặp Tiết Đại Hàn thì có nhiều sương mù. Khi xuất binh nên đóng tại đất bằng. Nếu gặp Kỳ thì sẽ có người quân tử ở trong hang núi đến yết kiến. Chủ Tướng bị thương. Khách tháng, không nên tiến binh. Không bắt được kẻ gian.

Đằng Xà tại Sinh Môn

Mưa gió liên miên, đến ngày TỊ mối tạnh. Tiến binh không lợi, nên giảng hòa. Nếu gặp Kỳ thì sẽ có người hiền theo giúp. Nếu khách Tướng đóng ở phương Tây Bắc thì phá được. Khi bắt kẻ gian, nên tìm trong phòng người đàn bà.

Đằng Xà tại Đổ Môn

Trời có nhiều mây đen, nhưng không mưa. Nếu gặp sao Thiên phụ thì có mưa 3 ngày liên. Khi xuất binh, nên phục binh tại các đường hiểm. Có người đàn ông hay người đàn bà đến trá hàng, không nên dùng. Nếu được sao Thiên Anh thì Chủ Tướng tháng lớn. Khách Tướng bại trốn chạy. Nhưng không nên đuổi theo truy kích.

Đằng Xà tại Cảnh Môn

Trời trong sáng. Ba ngày sau có lửa cháy ở hướng Tây. Khi xuất binh, nếu gặp núi ở trước, thì cũng có thể tiến được. Chủ Tướng có tai nạn, nên tạm lánh vào

427TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

ấp thi khỏi. Khách Tướng có quân tinh nhuệ, nhưng Tướng địch lại hung hiểm, không có lợi. Đuổi bắt tại hướng Bác là không thành công.

Đằng Xã tại Tử Môn

Trời trong sáng. Nếu gặp Kỳ thì có nhiều mây và ba ngày sau có mưa. Khi hành binh phải đề phòng Hỏa công. Có người mưu sĩ đến giúp, có thể tin họ được. Khách Tướng sẽ bị phản hại vào các ngày Ngọ. Đuổi thì bắt được, nhưng nếu gặp Kỳ thì không bát được.

Đằng Xà gặp Kinh môn

Trời không mưa, nhưng có nhiều sương mù và mây. Ngày Sửu, nếu có gió Đông Bắc thì trời trong sáng. Khi hành binh gặp núi cao, không tiến được. Chủ Tướng xuất binh không lợi, nên trao cho phó Tướng. Khách Tướng ham vàng bạc, nên có thể dùng mưu để hại. Khi đuổi bắt, nên tìm dưới sông, hồ.

Đằng Xà tại Khaĩ Môn

Trời mưa gió liên miên. Khi xuất binh nên để phòng phục binh, nhất là tại những nơi có đền miếu. Giữa đường gặp một lão ông đến xin tiếp kiến, nên dùng. Chủ Tướng xuất quân thắng lợi, giết được nhiều địch quân. Khi đuổi bắt, cần đề phòng tên bán lén bất ngờ, làm bị thương.

THÁI ÂM TẠI CÁC ĐỊA MÔN

Thái Âm tại Thương Môn

Trời quang đãng tạnh ráo. Có gió Đông Bác thổi mạnh. Khi gặp sao Thiên *Phụ thì có trời mưa. Khi xuất binh, có dị nhân đưa tin chỉ sào huyệt của giặc. Giặc ứng chiến mạnh mẽ. Chủ Tướng lo sợ, nhưng quân muốn đánh. Giặc lúc đầu tháng nhưng sau bị bại. Không bắt kẻ gian được.

Thái Âm tại Sính Môn

Trời trong sáng, không mưa. Nếu có Tam kỳ thì sẽ có mưa. Khi xuất binh, đến nơi có ổ chim thước thì phải để phòng phục binh. Nên thoái lui và cho quân thám thính tình hình. Sẽ có một tướng địch từ phương Đồng Nam đến cho biết tin. Nếu Thiên Xung thì phá địch rất đề. Nếu địch quân đóng ở phía Bắc thì họ sẽ bại nhanh chóng.

Nên tìm ngay kẻ gian trong nhà mình. Ngày Sửu sẽ bắt được.

Thái Âm tại Đổ Môn

Trời có mưa. Nếu có Bính Kỳ hay Đinh kỳ thì trời không mưa. Nếu xuất binh bằng đường thủy thì lúc đầu có khó khăn. Địch cố thủ, nhưng cứ cồng kích sẽ thành công. Đé phòng thích khách hành thích. Khách Tướng đang bị suy yếu, cô lập, nên tiến công gấp.

Thái Âm ở Cảnh Môn

Thiếu tư liệu.

Thái Âm tại Tử Môn

Thiếu tư liệu.

428NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

Thái Âm tại Kỉnh Môn

Trời nhiều mưa nhỏ để nuôi dưỡng vạn vật. Phương Đông có địa thế hiểm trở lợi cho ta. không lợi cho địch. Chinh phạt thì sẽ đánh bại được địch. Có Tướng giặc đến trá hàng, không nên tin. Chủ Tướng có thể thắng trong ba ngày. Khách Tướng bị kế trá hàng nên bị bại ở phương Bắc.

Nếu khách Tướng ở cung Ly (phương Bắc) thì không thể bị bắt được.

Thái Âm tại Khaĩ Môn

Mưa nhiều ngày, đến ngày Sửu mới tạnh. Khi hành binh gặp sao Triệt Lộ thì chỉ nên tiến chứ không nên lùi, nếu lùi thì quân sẽ bị bại vong. Khi gập hai mẹ con dọc dường thi chí bát giữ chứ không nên lộ tin, vì họ là gián điệp. Chủ Tướng gặp đại lợi, nếu gặp gió Đông thì nên kích. Khách Tướng hay dùng gián điệp để dò xét.

Bát được nữ, không bắt được nam.

LỤC HỢP TẠI CÁC ĐỊA MÔN

Lục Hợp tại Thương Môn

Trời mưa to gió lớn. Có binh đao khởi ở phương Tây Nam (Khôn) Nếu gặp Kỳ, nên xuất binh theo phương Kiến, sẽ có lợi. Đế phòng Hỏa tai hay Hỏa công vào các ngày Tuất, Mão. Khách Tướng ham mê tửu sắc làm mất lòng quân sỉ. Công thì đại thắng. Khi bắt kẻ gian, nên theo hướng Tây và hỏi người có tên họ chữ Mộc tại địa phương.

Lục Hợp tại Sinh Môn

Trời có sấm mà không mưa, nếu gặp được sao Bồng thì sẽ có sấm sét và mưa to. Khi xuất binh theo phương Tây Nam thì có lợi. Chủ Tướng tiến hay thủ đều thành công. Có thể phá được địch nhưng phải dùng mưu. Khi bắt kẻ gian nên tìm ở chùa.

Lục Hợp tại Đổ Môn

Trời mưa nhiều, có Câu Trần lâm Khồn, không nên khinh suất. Khi hành quân gặp Cửu Thiên thì phải đề phòng phục binh. Nếu gặp Cửu Địa thì vấp phải nhiều trở ngại. Nếu có Thiên Anh lâm Chấn thì khách Tướng có lợi. Cả hai bên lúc đầu đều hao tổn binh tướng nên tính triệt binh. Khi đuổi bắt thì phải làm gấp, tìm kẻ gian ở các quan rượu.

Lục Hợp tại Cảnh Môn

Trời bỗng dưng có tiếng sấm. Giặc khởi đao binh tại phương Tây Nam. Nếu xuất binh ngày, Dậu, Thìn thì ta lợi, giặc thua. Chủ Tướng phải đề phòng xe bị đổ vì trời mưa. Nếu khách Tướng có Thiên Tâm thì không bị phá được. Khi đuổi bắt, nên tìm một góa phụ ở phương Tây.

Lục Hợp tại Tử Môn

Nếu không có Kỳ thì trời rất trong sáng. Khi hành binh, sẽ gặp hiểm địa, hai bên giao chiến ác liệt, nhưng bất phân tháng bại. Đề phòng nữ gián điệp. Chủ quan tiến thoái tiện lợi. Khách quân cũng có nhiều thuận lợi. Không đuổi bắt được ai.

429TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Lục Hợp tại Kinh Môn

Trời nắng ráo. Nếu gặp thêm Đinh Kỳ thì sẽ có đại hạn. Khỉ hành binh gần tới thành lũy phải để phòng phục kích. Nên dùng mưu để phá thành lũy. Chủ Tướng có con hầu gái định mưu hại, để phòng ngày Ngọ. Để phòng do thám khi khách Tướng muốn'tiến lên. Đuổi bắt không được vì tin tức không đúng.

Lục Hợp tại Khai Môn

Trời có nhiều sấm. Nên dùng mưu. Có người khách lạ đến hiến mưu, nên dùng. Chủ Tướng đề phòng phó Tướng tranh quyền. Khách Tướng cố thủ. Khỉ đuổi, gặp kẻ mạnh hơn làm mình bị thương.

CÂU TRẦN (BẠCH HỔ) TẠI CÁC ĐỊA MÔN

Câu Trần tại Thương Môn

Nếu được Kinh Kỳ gia Khảm cung (tức là Đinh có mã số Thiên Bàn bằng 1) thì có mưa gió sấm chớp dữ dội. Nếu không có Kỳ thì trời quang đãng trong sáng. Xuất quân, gặp thế hiểm, nhưng phá được. Địch muốn thương thuyết, nên cần đánh nhanh. Cần bắt ngay kẻ gian, không chần chừ.

Câu Trần tại Sinh Môn

Trời tạnh ráo. Sau giờ Ngọ có gió Đông Nam thổi liên tiếp ba ngày liền. Khi hành binh, sẽ gặp trở ngại vỉ địa thế hiểm trở. Nên đánh phía Đông. Có một hàn sĩ đến hiến kế, nhưng tâm không thành thực. Chủ Tướng dùng mưu, không nên đánh gấp. Khách Tướng bị Hỏa công, tiêu triệt lương thảo. Dùng Hỏa công để đuổi bắt.

Câu Trần tại Đổ Môn

Trời nắng có nhiều sương. Nếu có gió Tây Nam thì trời trở nên trong sáng. Nên cố thủ. Khi khách tướng gửi chiến thư đến thÌ nên cố thủ, nếu tiếp chiến sẽ thua. Khách quần dùng chiến thuật chuột đấu trâu, lúc tiến lúc thoái. Muốn bắt người nên tìm dưới chân núi hay dưới cầu nhỏ.

Câu Trần tại Cảnh Môn

Nếu gặp sao Thiên Tâm, thì trời lúc mưa, lúc nắng, ba ngày sau mới tạnh. Để phòng phục binh khi hành binh. Nên tiến về phía Bác. Trong dinh có kẻ tâm phúc đang mưu phản. Chủ Tướng ham mê tửu sắc, nên dùng sự chọc giận mà cảnh tỉnh. Khách Tướng lợi ở hướng Khảm, Kiến, bại vong ở hướng Cấn. Không cẩn đuổi, tự kẻ gian sẽ trở lại hàng phục.

Câu Trần tại Tử Môn

Nếu có, mây vàng sẽ kéo dài năm ngày, sau đó có mưa và sao hung tinh chiếu. Đường thủy bị địch quân phá cầu. Đề phòng mưu phản trong quân lính. Chủ Tướng có tai nạn, để phòng địch cướp dinh. Khách Tướng có lợi thế, mạnh hơn chủ. Đến nhà bếp thì sẽ bắt được kẻ gian.

Câu Trần tại Kinh Môn

Trên trời có mây lạ. Ba ngày sau sẽ có cuồng phong dữ dội, kinh hoàng. Hành binh sẽ gặp hiểm địa, không nên tiến. Cho đến ngày Sửu, Mùi, nhà vua sẽ cho tướng

430NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

giỏi đến giúp sức. Chủ Tướng không phải hao binh mà chiếm được thành. Khách quân hiếu chiến nên tự mình làm hại mình. Không đuổi bất kẻ gian được tuy có tin tức.

Câu Trần tại Khai Môn

Nếu gặp Kỳ thì trời sẽ tạnh ráo. không thì mưa. Hành binh sẽ gặp hiểm địa. Nên đề phồng thích khách ở ngay trong trại. Chủ quân tiến thoái đều tốt. Khách Tướng có ngoại nhân trợ giúp nên khó phá. Đuổi thì bất được ngay trong dinh.

CHÂU TƯỚC (HUYỀN vũ) TẠI CÁC ĐỊA MÔN

Châu Tước tại Thương Môn

Trời mưa dầm đến hết ngày Tuất. Khi xuất quân phải để phòng người có tên họ chữ thảo đầu lén làm phản. Có người lái buôn đến báo tin. Chủ Tướng đề phòng trúng gió hay bị đầu độc. Địch lợi về đường bộ, không lợi về đường núi, rừng. Chỉ khi gặp Thiên Cần thì kẻ gian mới trốn thoát được.

Châu Tước tại Sinh Môn

Trong các ngày Ngọ, Tuất trời có mưa. Khi xuất binh sẽ gặp một con sư tử ở phương Đông Nam, hướng đại binh tiến vào đất của địch. Địa thế tuy hiểm trở, nhưng có thể tiến vào được. Có người báo về tỉnh hình địch, có thể tin được. Chủ Tướng được bình an. Khách Tướng bị nhiều điều bất lợi và quân ô hợp. Bát kẻ gian về hướng Đông, trong rừng trúc.

Châu Tước tại Đổ Môn

Trời có nhiều mưa gió và sấm sét vào các ngày Dần, Thân. Khi hành binh vào các đồ thị cần phải đề phòng kế bị bao vây lại. Nên do thám kỹ để tránh thiệt hại- Chủ Tướng nên dùng mưu. Khách quân bị cháy dinh trại. Kẻ gian đã đi xa, không đuổi bắt được.

Châu Tước tại Cảnh Môn

Nửa đầu tháng trời sáng sủa, nửa tháng sau trời mưa nhiều. Hành binh không gặp nguy hiểm vì không có địch phục. Có người dâng kế, có thể dùng được. Có bệnh trong quân lính, nhưng không đáng ngại. Hướng về phương Đông để duổi bát, 5 ngày sau sẽ bát được.

Châu Tước tại Tử Môn

Nếu gặp sao Bống thì trời mưa dầm ba ngày không tạnh. Hành binh theo phương Tây Nam. Có hai người đến hiến kế, nhưng chỉ có một người thật lòng. Chủ quan đánh nhanh, đánh mạnh thì lợi, nhưng để phòng xa mã gãy, đổ. Khách quân bị kẻ gian phản, nên mưu sự không thành. Muốn bắt thì đến các chùa chiền.

Châu Tước tại Kỉnh Môn

Trời có mưa. Hãnh quân gặp hiểm địa, phải đề phòng. Gặp cửa Hưu không nên khỉnh thường, nên dùng tinh binh đi hậu tập phòng phục bính. Có một nhà sư tiến cử người hiện, nên nhận. Chủ quân lợi đường thủy. Khách Tướng bị bắt. Đuổi bắt không được, do kẻ gian đã thoát khỏi sào huyệt.

431TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Châu Tước tại Khai Môn

Ngày Canh Ngọ có gió Đông Bắc thổi mạnh. Hành bỉnh gặp hiểm địa. Đường nhỏ quanh co. không nên tiến. Nên thủ và đế phòng. Có thích khách đến dinh, mang tin tức có thể tin được. Chủ Tướng bị tai nạn. nhưng quân không bị bại. Khách Tướng cố thủ, không xuất quân. Đuổi bắt theo Phương Đông.

CỬU ĐỊA TẠI CÁC ĐỊA MÔN

cửu Địa lâm Thương Môn

Thiếu tư liệu cửu Địa lâm Sinh Môn

Trời u ám, không mưa. Đi đường thủy không lợi. Xuất binh nên thận trọng, không khinh xuất. Sẽ được ân thưởng, làm vinh dự cho tổ tiên. Chủ Tướng đóng ở hướng Chấn, có tai họa. Khách Tướng đóng ờ phương Khôn thì đại lợi. Khi bát kẻ gian nên hỏi những người xung quanh.

cửu Địa lâm Đổ Môn

Không có tư liệu.

cửu Địa lâm Cảnh Môn

Trời mưa, nếu không có Kỳ thì mưa lâu, mãi cho đến ngày Tý, Ngọ mới khỏi. Khi xuất binh nên triệt lương của địch giấu trong một làng nhỏ. Có một học trò cùng hai đứa trẻ đến xin tiếp kiến. Chủ Tướng thành công lớn. Khách Tướng chạy trốn đi nơi khác. Khi tróc nã, nên tìm tại các nơi đất thấp, có nhiều hang hố.

Cửu Địa lâm Tử Môn

Trời trong sáng. Nếu gặp sao Dực, sao Chẩn thì những ngày đó có mưa. Khi hành bính sẽ gặp địa thế hiểm trở. Nếu có Kỳ thì sẽ có người hiến đến giúp việc quân.

Chủ Tướng có tính thần chủ chiến, nhưng sức lực không còn bao nhiều. Bính địch đông lại tỉnh luyện.

Đuổi bát : chọn phương Đông Bác (Cấn) và các ngày Tị, Hợi.

Cửu Địa lâm Kinh Môn

Giờ Tý, Ngọ có gió to. Giờ TỊ có mây đen nhưng không mưa. Khi hành binh, nếu gặp hiểm địa thì thắng, nhưng ở đồng bằng lại gặp khó khán, hãm quân.

Có một quan nhân hay đạo sỉ đến xin yết kiến, đó là một tin mừng.

Chủ Tướng được đại cát, tung hoành, biến hóa như rồng. Khách Tướng đa nghi không quyết đoán được nên bị thất bại.

Không cần đuổi bắt, ngày Tỵ kẻ gian sẽ tự mỉnh đến đấu hàng.

Cửu ĐỊa lâm Khai Môn

Trời nắng to, không mưa, nếu có chỉ có mưa bóng mây. Khi hành binh, trước cần giả thoái, sau đó mới tiến, như thế mới thành công. Cần hợp bộ tham mưu mã định kế. Khách Tướng gập tai nạn, chủ nên tiến không nên thủ. Đuổi bát không thành công.

432NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

CỬU THIÊN TẠI CÁC ĐỊA MÔN

Cửu Thiên lâm Thương Môn

Trời tạnh ráo, quang đãng, hạn hán tại phương Tây Bắc. Khi xuất binh sẽ gặp núi cao, đến mùa hạ mới phá được. Có người ngoài đến xin yết kiến, có lợi, nên tiếp đãi tử tế. Chủ Tướng đang gặp vận tốt. Khách Tướng đóng binh rất kiên cố. Khi đuổi kẻ gian, nên tìm nơi nó trốn tránh ở phương Đông.

Cứu Thiên lâm Sinh Môn

Nếu gặp sao Thiên Nhậm thì trời mưa liên miên. Mùa Đông có nhiều tuyết. Khi xuất binh sẽ gặp nơi hiểm địa, nhưng có thể công kích được. Có người tên họ chữ thảo đầu đến giúp, có thể dùng họ được. Chủ Tướng nên giả xuất chinh để phó Tướng giữ doanh trại. Nếu Khách Tướng được xa mã các nước lân bang trợ giúp thì sẽ thắng. Đuổi bắt : Gặp nhiều khó khăn, khó tìm được mục tiêu.

Cửu Thiên lâm Đổ Môn

Trời trong sáng, nhất là vào mùa thu. Nếu quá giờ Ngọ mà có mây vàng thì trời sẽ mưa. Khi xuất binh muốn vượt sông phải chờ gió Đông Nam thổi vào các giờ Thìn, Tị. Chủ Tướng nên chặn đánh thì có lợi Khách Tướng được toại ý, có triệu chứng được vinh hiển. Khi đuổi bất, không nên chọn phương Tây Nam vỉ kẻ gian tinh thông thuật số, và đã đi xa rồi.

Cửu Thiên lâm Cảnh Môn

Trời mưa. Nếu gió Đông thổi mạnh thì mưa lâu Nếu gặp Kỳ thì 3 ngày sau trời sẽ tạnh. Khi xuất binh, gập khó khán về đường thủy, nên tiến về phương Tây. Có người mang tin tức về địch, có thể tin được. Chủ Tướng thành công và được phong tặng. Khách Tướng ham đánh nên cần dùng mưu để phá nó. Khi đuổi bắt, cần tìm đến nhà người bên sông.

Cửu Thiên lâm Tử Môn

Năm canh có gió thổi lớn, nhưng không mưa. Mùa Đông không có mưa và tuyết. Khi xuất binh, nên theo cửa Khai, nếu có con đường nhỏ thì nên theo đó mà phá địch. Chủ Tướng nên theo đường thủy, theo đường bộ không lợi. Chỉ bắt được kẻ địch ở lần thứ hai khi nó trở lại.

Cửu Thiên lâm Kỉnh Môn

Giờ Tý, Sửu, trời tạnh ráo, giờ Mùi có mưa, giờ Tý có sấm. Khi hành bỉnh gặp nhiều điều nguy hiểm, không nên tiến vội. Nếu muốn tiến quân, cần thận trọng, chọn quân khỏe mạnh, 5 ngày sau Chủ Tướng sẽ được sắc phong. Khách Tướng có nhiều mưu kế, lại có người hiền phù trợ, nên khó bị phá. Kẻ gian trốn ở phương Tây, có nhiều núi, không thể bị bắt được.

Cửu Thiên lâm Khai Môn

Trời tạnh nấng không mưa, ngày Ngọ có gió lớn. Hành binh về phía Tây Bắc thì có lợi. Cần nhất trí một lòng. Chủ Tướng có tai họa đề phòng hỏa công. Khách Tướng ham chiến, không lợi. Nên tiến công vào các ngày Hợi, Tị. Không đuổi bất được địch, vì địch đã đi xa.

Nguyễn Hoàng Phương, Tích hợp đa văn hóa Đông Tây cho một chiến lược giáo dục tương lai. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996. Bản số hóa từ ảnh quét; văn bản do OCR nên có thể còn sai sót — bấm vào số trang trong bài để đối chiếu ảnh quét nguyên bản.

Trong mục này