TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập II — Cơ sở cấu trúc nhân thể theo Đông Y học, Thời Châm học và Trường sinh học

Chương 11

Sự hình thức hóa cấu trúc Âm Dương – Ngũ Hành trong Đông Y học bằng tập mờ

Trang 221–244 của bản in·Xem ảnh quét
221TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

sự HÌNH THỨC HÓA CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH TRONG ĐÔNG Y HỌC BẰNG TẬP MỜ

* CÁC VECTƠ Cơ SỞ CỦA KHÔNG GIAN NĂM CHIẾU.

* CÁC HỆ PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG TRONG KHÔNG GIAN NĂM CHIỀU.

* RỒNG XANH VÀ HỔ TRẮNG CỦA LÃO TỬ.

* HẠ CHU THIÊN

* NGUYÊN Lí THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT TRONG KHÔNG GIAN NĂM CHIẾU.

* MỆNH MÔN Hỏa - TÂM BÀO VÀ TAM TIÊU.

* BÀI TOÁN VECTƠ THỨ SÁU TRONG KHÔNG GIAN NĂM CHIỀU.

* TÍNH THỔ CỦA TÂM BÀO VÀ TAM TIÊU.

* Sự THỐNG NHẤT GIỮA RỔNG XANH VÀ HỔ TRẮNG CỦA LÃO TỬ.

* NGUYÊN LÝ THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT VỚI TÂM. BẢO VÀ TAM TIÊU

* MỆNH MÔN HÓA VỚI TỲ VỊ. TAM TIÊU LÀ Sứ GIẢ CỦA MỆNH MÔN HỎA. TÂM BÀO LÀ T THÀNH QUÁCH BẢO VỆ QUÂN HỎA.

* Sự GẦN NHAU VỀ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG GIỮA TÂM Bào - T TÂM, ' tam tiêu - TIỂU TRƯỜNG

* BÀI TOÁN HUYỆT ÂM, HUYỆT DƯƠNG VÀ BÀI TOÁN NAM - NỮ.

* Sự THỐNG NHẤT GIỮA Ý THỨC VÀ VÔ THỨC

222NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC
Ảnh quét trang 222
Ảnh quét trang 222 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
223TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

C - CÁC VECTƠ CƠ SỞ VÀ CÁC ĐƯỜNG KINH

MỘC HÓA THỔ KIM THỦY CAN KINH TÂM KINH TỲ KINH PHẾ KINH THẬN KINH M(y) H(y) W(y) K(y) Âm - C Âm - C Âm - C Âm - C T(y) Dương - 1 Dương - 2 Âm - 1 Âm - 2 Âm - C Q(X) Q(x) Q (x) Q(X) Âm - 2 Q (X)

ĐỜM KINH T.TRG VỊ KINH Đ. TRG B. QNG KINH KINH KINH MU) WO) K() T() Dương - C Dương - C Dương - C Dương - C Dương - C Âm - 1 Âm - 1 Dương - 1 Dương - 1 Dương - 1 Q(X) Q (x) Q (x) Q X) Q(x) • NHỚ : Nguyên lý Biểu Lý tương truyền : XC) = X()

HỎA TIÊN THIÊN THỦY TIÊN THIÊN

Ha(Ya). Ya = {ha, tai Ta(ya) = Wa (ya) Âm - 2 Dương - 1 P(Xa) P(Xa)

Bây giờ chúng ta hãy chứng tỏ rằng T,(Y") = W (Va). Quả vậy, do chỉ còn hai phạm trù Thủy, 'Hỏa trong bình điện Tiên thiên, và do các hàm Âm Dương có các giá trị sau i ITa (ya)) = 1, 2 IWa (ya)) = 1, nên Ta(Ya) = Wa (ya).

224NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

H wt

Hình trong sách

Hoa Thổ Kt Mộc Kim Mt/ Thủy

Hình 74. TÍNH CHẤT NGŨ HÀNH CÁC DƯỜNG KINH CHÍNH CAN, ĐỎM. TÂM, TIỂU TRƯỜNG, TỲ. VỊ, PHẾ, TRƯỞNG, THẬN, BÀNG QUANG

h litp-

Hình trong sách

Hình 75. HUYỆT VỊ VÀ QUAN ĐIỂM CỦA TRƯƠNG THÌN VỀ NGŨ KHÍ

II - NGUYÊN LÝ THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT TRONG ĐÔNG Y HỌC Nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất trong Đông Y học là hệ quả của nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất khái quát, vận dụng theo hai hệ tư tưởng sau : - Tư tưởng Thủy Hỏa Ly Khảm của Hải Thượng Lãn Ông và - Tư tưởng của Lão Tử về sự thống nhất giữa Rồng Xanh và Hổ Trắng hay sự thống nhất Thủy Hỏa Tiên thiên (cấu trúc Hạ Chu Thiên) (Hình 76).

225TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

H • = H* T wo= WxTa a 1 = 1 1= 1,-1

Hình trong sách

M. = M x 8 K. = K × : Ø 1 = 1

T = Tx Ha 1 = -1

Hình 76. SƠ DỒ THIÊN - DỊA - NHÂN HỢP NHẤT TRONG DÔNG Y HỌC THEO T TƯỞNG LY KHÁM CỦA HẢI Thượng LÃN ÔNG VÀ CẤU TRÚC HẠ CHU THIÊN CỦA LÃO TỬ

A - VẤN ĐỀ ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG Theo Bảng 5d, chương VIII, phần Đại cương, sự có mặt của Kim Tiên thiên tạo nên định luật bảo toàn cho Hành Mộc (M, K,), còn sự có mặt của Mộc Tiên thiên tạo nên định luật bảo toàn cho Hành Kim (K, M,). Nhưng nếu các Hành Tiên thiên này không còn nữa, thì vấn đề bảo toàn - và từ đó vấn để Dương xướng Âm họa (điều khiển) - sẽ phải đặt ra như thế nào ? Phải chăng qua một cơ chế trung gian nào đó ? Cơ chế này phải tồn tại, do con người vẫn tồn tại trên cơ sở tư tưởng của Lão Tử. Vấn để là phải nghiên cứu cơ chế này.

B - VẤN ĐỀ THƯỢNG CHU THIÊN Cấu trúc Hạ Chu Thiên của Lão Tử trong nhân thể là một cấu trúc không đối xứng Ngũ Hành, và quả thực trong Đông Y học chưa hế thấy nói đến Mộc Tiên Thiên, Thổ Tiên thiên hay Kim Tiên thiên.. Vậy thì Thượng Chu Thiên - cấu trúc hoàn toàn đối xứng về Ngũ Hành Tiên thiên, nghĩa là gồm đủ Ngũ Hành Tiên thiên - là nằm ở nơi đâu ? Trong những cơ thể vô hình Etheric, cơ thể cảm xúc, cơ thể tâm thần hay là những cơ thể vô hình cao cấp hơn của nhân thể, khi Barbara nói rằng các cơ thể vô hình đó có chứa những nhân tố mà cơ thể hữu hình không có ? Hay cấu trúc Thượng Chu thiên đó lại nằm ngoài tầm của nhân thể ?

ĐỊNH HƯỚNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ? THƯỢNG CHU THIÊN TRONG NHÂN THỂ ? THƯỢNG CHU THIÊN TRONG VŨ TRỤ ?

226NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

III - BÀI TOÁN TÂM BÀO VÀ TAM TIÊU

Chúng ta hãy giải bài toán Tâm Bào và Tam Tiêu, tức là tìm các công thức bằng tập mờ của các đường Kinh đó. Để giải bài toán này, chúng ta dựa vào tính đối xứng Tý - Ngọ của một số Lạc, như đã nói trong chương X, và tính đối xứng của Đại Chu Thiên...

A- TÍNH ĐỐI Xứng THỰC THỂ CỦA CẤU TRÚC TÂM BÀO VÀ TAM TIÊU

Theo sự hình thức hóa các đường Kinh Chính ở trên bằng các tập mờ thì tỉnh đối xứng Tý - Ngọ có thể hình thức hóa như sau :

K+(y) - T~(yỴ Phế - Bàng Quang K~(y) - T+(ỵ) Đại Trường - Thận

H+Q) — ừ) Tâm - Đởm H (ỳ) — M+Q) Tiểu Trường - Can Tam Tiêu - Tỳ 2+(y) — ^Ờ) Tâm Bào - VỊ Z“(y) - W w+ 0) (y) 2 trong đó z = z là ký hiệu của Tâm Bào, còn z+ = z là kí hiệu của Tam Tiêu. Nhưng theo nguyên lý Biểu Lý tương truyền, các quan hệ trên có thể viết dưới dạng sau :

Đại Trường - Thận ^t^y) - ^(yì Phế - Bàng Quang K (y) - T (y)

Tiểu Trường - Can H+^) ~ ^+^) Tâm - Đởm H”(y) - M~(y)*

Tam Tiêu - Tỳ ^+W “ ^Ờ) Tâm Bào - Vị z~(y) - w~(y)

Như thế, ta có thể hình thức hóa quan hệ Tý - Ngọ giữa các Lạc bởi hình thức sau đây :

(*) : K ++ T, M ++ H, z ++ w. Nếu tính đến một số Lạc có liên quan đến các Mạch Nhâm và Đốc (như đã nói ở trên), thì chúng ta có thể dưng được Hình 77, w +

Hình 77. TÍNH ĐỐI XỨNG THựC THỂ TÝ - NGỌ QUY ĐỊNH CẤU TRÚC (*)
Hình 77. TÍNH ĐỐI XỨNG THựC THỂ TÝ - NGỌ QUY ĐỊNH CẤU TRÚC (*)

CỦA TÂM SÀO VÀ TAM TIÊU

227TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

B - TÍNH ĐỐI XỨNG TÝ - NGỌ THEO THỜI GIAN TRONG ĐẠI CHU THIÊN

Mặt khác, chế độ vượng hay suy của Đại Chu Thiên cũng mang tính đối xứng Tý - Ngọ (Hình 78), được biểu hiện ồ mối quan hệ (*) nói trên.

Hình trong sách
Hình 79. TÍNH ĐỐI XỨNG (*)
Hình 79. TÍNH ĐỐI XỨNG (*)

TRONG ĐẠI CHU THIÊN TRONG 12 ĐỊA CHI

c - QUAN HỆ GIỮA 12 ĐỊA CHI VÀ NGŨ HÀNH

Một lý do nữa cần đưa ra để tìm cách xây dựng công thức của Tâm Bào và • Tam Tiêu là mối quan hệ giữa 12 Địa Chi và Ngũ Hành (Hình 79) :

KIM THỦY MỘC THỔ HỔA

TỊ, Ngọ THÌN, TUẤT, SỬU, MÙI Thân, Dậu Hợi, Tý Dần, Mão

Qua mối liên hệ trên, ta lại thấy nổi bật vị trí của Hành Thổ : Trong lúc các Hành khác chỉ tương ứng với 2 Địa Chi, thì Hành Thổ lại tương ứng với 2 + 2 = 4 Địa Chi là Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Nói một cách nôm na là Hành Thổ còn chứa "một cái gì đó" một cách bí ẩn !

Trong lúc đó, tính đối xứng thực thể của hệ Lạc Tý - Ngọ, và tính đối xứng Tý - Ngọ theo thời gian của hệ Đại Chu Thiên cũng cho thấy rằng phải chăng "quan hệ còn bí ẩn" đó của Hành Thổ chính là nó có liên quan đến Tâm Bào và Tam Tiêu ?

D - CÔNG THỨC CỦA TÂM BÀO VÀ TAM TIÊU

Mối quan hệ (*) cho chúng ta một phương pháp để xây dựng các công thức của Tâm Bào và Tam Tiêu theo thuật toán sau :

MI ^H (**) : w *zw

228NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC
Ảnh quét trang 228
Ảnh quét trang 228 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
229TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Hệ phải :

W) = {(M n H) u (Ỹ n 70} Kì) Z{ỵ) = { (77 n M) u (Ã n 7)} (V).

Đối với Kinh Tam Tiêu z, ta chỉ cần lấy bổ sung của z theo các quy tắc D p Morgan. Ta được

■2 (y) = { (M u 77) n (7 u K)] (y), cho hệ phải.

z (y) = { (7 n 77) u (M n K)} (y), cho hệ trái.

Tóm lại, ta được các hệ phương trình sau cho tất cả 12 đường Kinh Chính :

Cận, TÂM, TỲ. PHẾ, THẬN, TÂM BÀO, ĐỞM, T TIỂU trường, vị, đại TRƯỜNG, bàng quang, tam tiêu :

HỆ PHƯƠNG TRÌNH 12 ĐƯỜNG KINH CHÍNH BÊN TRÁI, KINH ÂM

= {(^ufí) n (WU 'T^O) - W)

= {(7 u IV) n (K u M)} tỵ) X Ta w^'u> = { (M u A) n (T u 77)] 0) X Tu = { (77 u 7) n (M u IV)} (V) = K(y)

T^a) = {(K u M) n (77 u /0} (,y) X H, z^yy^ = (TU u 7’) n ự< u M)}(v) X K

HỆ PHƯƠNG TRÌNH 12 ĐƯỜNG KINH CHÍNH BÊN PHẢI. KINH ÂM ■

= { (Ã n 7) u (WU u 77)} (y.) - A7(y)

H^a) = {(? n M) u 17 n W)} (V) X v^yy.) = {(M n 77) u (7 n TỢ] (y) X

K,Sy^ = {(77 n IV) Lí (M n 7}](y) = A'ự) = í nv n VV) u (77 n 1Í)J (V) X

= {(77 n Af) u (77 n 7)} IV) X

HỆ PHƯƠNG TRÌNH 12 ĐƯỜNG KINH CHÍNH BÊN TRÁI, KINH DƯƠNG

= [ (K n 77) u (IV n 7)} (y) = W)

= { (7’ n W) u (K n M)} (y) X ỉĩa

^y-y.) = ị(AI n 77) u (7 n H)](ỵ) X 5 - ị(7 n Ô u (M n W)} 0) = w

= {(w n Ãộ u (77 n Ã)} 0) X Ta

= {(7/ n 7) u {K 0 M)} (y) X

HỆ PHƯƠNG TRÌNH 12 ĐƯỜNG KINH CHÍNH BÊN PHẢI, KINH DƯƠNG

^>00^) = { (^ u H) n (A u 7)} 0) = W) = { (7 u W) n (K u M)} (ỵ) X Ha

230NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

^ừớ’.) = { (T u K) n (M u H)} 0) X Ha

K,fyjj = {(M u T) n (« u W)} ờ) = K(y)

ĩ„ừửa) = { (H u M) n (W u X)} O) X Ta z„(yữa) = {(X u T) n (H u M)} với

Ha = Haụia) = Mệnh Môn Hỏa = Hỏa Tiên Thiên

Ta = Tu{h0) = Thủy Tiên Thiên.

Sự THỐNG NHẤT GIỮA RỒNG XANH VÀ Hổ TRẮNG CỦA LÃO TỬ

Đó là sự thống nhất giữa Thủy Hỏa Tiên thiên, có thể hiểu như sau :

R(Ha) : Ha = Ta : trạng thái của Rồng Xanh, 5(7^) : Ta = Hu : trạng thái của Hổ Trắng, R(Ha) = S(TU) -* thống nhất giữa Rồng Xanh và Hổ Trắng

Ý NGHĨA CỦA CÁC CÔNG THỨC THU ĐƯỢC

1) ^ = ^ X Ttí —* Tỳ chủ văn hóa nhở Thủy Tiên thiên Ta

2) Wf) = w X Ha Vị ngấu nhừ thức ăn nhờ Hoả Tiên thiên - Mệmh Môn

Hỏa - Hu

3) Zt) = z X Hu -* Tam Tiêu là sứ giả của Mệnh Môn Hỏa Ha

Hình 8Ỡ. TÂM Hình 81.ĨẰM BÀO-TAM TIÊU GHÉP BÀO-TAM TIÊU GHÉP CÙNG VỚI TÂM, TIỂU TRƯỜNG CÙNG VỚI THẬN - BÀNG QUANG
Hình 8Ỡ. TÂM Hình 81.ĨẰM BÀO-TAM TIÊU GHÉP BÀO-TAM TIÊU GHÉP CÙNG VỚI TÂM, TIỂU TRƯỜNG CÙNG VỚI THẬN - BÀNG QUANG

(THEO TRIỆU CHÚNG LÂM SÀNG)

231TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Hình 82. TẰM BÀO LÀ THÀNH QUÁCH BẢO VỆ NHÀ "VUA" QUÂN HỎA LÀ TÂM (SÁCH CỔ TRUNG HOA)
Hình 82. TẰM BÀO LÀ THÀNH QUÁCH BẢO VỆ NHÀ "VUA" QUÂN HỎA LÀ TÂM (SÁCH CỔ TRUNG HOA)

4) H(} = { (T u W) n (K u M) X Tu

Zo = [(H \J T) n (K u M) X Ta - Tâm và Tâm Bào có triệu chứng lâm sàng gần như nhau (các phần cuối của hai công thức trên là như nhau) (Hình 80).

- Tâm bào là thành quách bảo vệ Tâm (Hình 82).

5) H() = { (T rì W) u {K ii M)] X Ha (phương trình bên trái)

Zo = {(H ii T) u (K n M)] X Ha (phương trình bên trái)

- Tiểu Trường và Tam Tiêu có triệu chứng lâm sàng gần như nhau (các phần cuối của hai công thức trên là như nhau) (Hình 80 hay Hình 60).

To = { (W n K) u (H u M)] X Ha (phương trình bên phải)

ztì = {(^ A T) u (H n M)J X Ta (phương trình bên phải)

K = { (W u K) n (H u M)} X Ta (phương trình bên phải)

zo = { (K u T) n (H u M)} X Ha (phương trình bên phải)

Giữa Tâm Bào và Thận cũng như giữa Tam Tiêu và Bàng Quang có một mối quan hệ nào đó (có một phần công thức giống nhau) (Hình 81 hay 61).

7. Cần lưu ý rằng sự phân biệt hệ phải trái trên đây sẽ là không cần thiết tại lấn cận của nghiệm chung (loại QCX)) của cả hai loại hệ đó.

8. Do cặp K, T có cùng giá trị của hàm Âm Dương, và do cặp H, M cũng có tính chất như thế, nên m = A (W).

Vì cặp (Tâm Bào, Tam Tiêu) và cặp (Tỳ, Vị) có nhiều tính chất giống nhau, và lại do Thổ - xuất phát từ Trung Cung - mang được những tính chất trọng tâm của Trung Cung, nên có thể xem đây là lý do tại sao Tâm Bào được xem là Mẹ các Kinh Âm, còn Tam Tiêu là Cha các Kinh Dương.

232NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC
Hình trong sách

TÂM Bào, TAM TIÊU

VỊ TRÍ MẸ, CHA CÁC KINH

IV - BÀI TOÁN HUYỆT ÂM DƯƠNG VỚI QUAN HỆ NAM Nữ

Đây là một trong những bài toán hết sức tế nhị, do tính "quá mờ" của nó. Trước hết chúng ta hãy trở lại các hiện tượng chết trôi nằm sấp ngửa, sự xoay lưng hay bụng trong bụng mẹ của thai nhi, hiện tượng cảm ứng điện từ phải trái khác nhau đối với nam nữ... Rõ ràng là có "vấn để” phải trái-nam nữ. Cho nên cha ông chúng ta đã nói "Nam (Dương) trái—Nữ (Âm) phải".

Nhưng tại sao quả tim của cả nam cả nữ đều lại chỉ ỏ bên trái nhân thể, nói chung ? Các nhà khoa học hiện đại cũng đã nghiên cứu hai vỏ bán cầu não phải, trái của nam nữ... Nhưng họ cũng thấy rằng đối với nam nữ thì các chức năng hai vỏ bán cầu đó là không hoàn toàn khác nhau, chỉ khác nhau về mức độ, chứ không khác nhau về tính chất ! Vậy thì sự khác nhau chủ yếu về Phải - Trái giữa Nam — Nữ nằm ờ nơi đâu ?

Thành thử, chúng ta hãy xem liệu sự khác nhau đó có biểu hiện phần nào trong cấu trúc Kinh Mạch hay không ? Sau đây, chỉ là một số vấn để lý thuyết xung quanh vấn để trên, đưa ra xem có phù hợp phần nào với thực tiễn hay không.

Trước hết, chúng ta chuẩn bị một số hệ phương trình, xuất phát từ các hệ phương trình trái phải đã biết iA,B = Hu, T hay 0 tùy trường hợp cụ thể) :

TRÁI [X o(XìY) 0 X }(ỵ) X A (a)

PHẢI (X = D(X, 0) 0 X }(y) X B (b)

Lấy bổ sung hai về các phương trình trên, ta được (X = C(X,0) oX](ỵ) XÃ TRÁI (c)

PHẢI {x = D(X,Y)ÕX)(ỵ) xB (d)

Bây giờ, sử dụng nguyên lý Biểu Lý tương truyền cho cả 4 hệ trên, ta lần lượt được

{X = C(X,Y) õX](ỉ)xA TRÁI (e)

{X = D(X,0) oX}ỹ) X b PHẢI (f)

{X = C(X,0) 0 x}&) XA TRÁI (g)

{X = D(X,Y)Õ X} ú) XẼ PHẢI (h.1

Từ kết quả trên, ta có thể chia 8 hệ trên thành 4 cập như sau :

{(a),(h)}, {(e),(d)}, {(b),(g)} và {(O,(d)L

233TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Trong các hệ đó, có những hệ Kinh và Khí đồng tính Âm Dương, và những hệ Kình và Khí ngược tính.

ĐỊNH S< I ĨA

Các huyệt ỏ tại những kinh với khí đồng tính Âm Dương gọi là huyệt Dương.

huyệt Âm. Những huyệt ỏ tại những kinh với khí khác tính gọi

GIẢ THUYẾT

Sau đây là một giả thuyết về huyệt Âm, Dương trong quan hệ với Nam, Nữ để ra để các nhà nghiên cứu xem xét xem lời nói của cổ nhân "Nam trái, Nữ phải” có đúng cho Kinh. Huyệt không :

GIẢ THUYẾT NAM NỮ-ÂM DƯƠNG NAM Nữ

Trái Phải

HUYỆT DƯƠNG (a) (b)

(e) (f)

Phải Trái

HUYỆT ÂM (h) (g)

(d) (c)

MINH HỌA : PHẾ MỘC VƯỢNG

TRƯƠNG TH1N (a) (h)

HUYỆT DƯƠNG HUYỆT ÂM

DK(m) DKựn)

m vượng m suy

Viêm rát cổ họng. Viêm amidan. THỰC CHỨNG Hư CHỨNG ÂM MỘC VƯỢNG Ho. Suyễn cấp. Thỏ gấp rút. Viêm DƯƠNG MỘC SUY

TÀ THIẾU THƯƠNG BổTHIỂUTHƯƠNG khí quản. Viêm phổi. Hắt hơi, nhảy mũi, ngứa da. Nấc cụt...

TRÁI Ấn dau : Trung Phủ, Phách Hộ PHAI

Hình 83. DX{y) LÀ HUYỆT TƯƠNG ỨNG VỚI X(v)

234NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

THẬN THỦY SUY MINH HỌA :

TRƯƠNG THÌN (h) (a)

HUYỆT DƯƠNG HUYỆT ÂM

1

DT(t) DTỢ)

ĩ vượng ỉ suy

Hư CHỨNG Tiểu nhiều. Tiểu đêm. Xuất tinh. Huyết THỰC CHỨNG

ÂM Thủy SUY trắng. Lạnh hai chân, hai bàn tay. DG THỦY VƯỢNG

BỒ THIẾU HAI TẢ THIẾU HẢI Nhức xương, nhức răng, ù tai, lãng tai. Rụng tóc, hay quên hay sợ.

TRÁI Ấn dau : Thận Du, Chí Thất, Kinh Môn PHẢI

Hình 84

ĐẠI TRƯỜNG MỘC VƯỢNG MINH HỌA :

TRƯƠNG THÌN (e) (d)

HUYỆT DƯƠNG HUYỆT ÂM

ĩ ị

D K (m) D K im)

m vượng m suy

Đau quặn bụng, quanh rốn. Viêm

Hư CHỨNG THỰC CHỨNG ruột già. Viêm nhức răng. Viêm

DƯƠNG MỘC VƯỢNG ÂM MỘC SUY amidan. Viêm khớp vai phải ngoài

BỔ TAM GIAN TẢ TAM GIAN và mặt ngoài tay. Viêm các khớp ngón tay trỏ. Nhiễm trùng làm mủ

TRÁI PHẢI mé trong tay trò. Có mặt co giật.

Ấn dau : Thiên Xu, Đại Trường Du

Hình 85.

235TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

BÀNG QUANG THỦY SUY MINH HỌA :

TRƯƠNG THÌN (e) (d)

HUYỆT DƯƠNG HUYỆT ÂM

DTậ) Đ T ạ)

1 suy t vượng

..Tiểu nhiều, khó tiểu phải rặn. Tiểu Hư CHỨNG THỰC CHỨNG DƯƠNG THỦY SUY són. Huyết trắng, Xuất tinh ÂMTHỦYVƯỢNG

BỔ THÔNG CỐC TẢ THÔNG CỐC Yếu lưng cổ, yếu hai chân.

TRÁI Ấn dau : Trung Cực, Bàng Quang Du PHÁ1

Hình 86

TỲ HỎA VƯỢNG MINH HỌA :

CỔ NHÂN : NAM TRÁI, NỮ PHẢI (b) (9) TRONG KINH HUYỆT ?

HUYỆT DƯƠNG HUYỆT ÂM

ĩ ị •

DWỢ) DW(h)

CHONỮ ? h vượng h suy

THỰC CHỨNG Hư CHỨNG Môi đỏ, miệng lỏ, miệng có vị ngọt.

ÂMHỎAVƯỢNG DƯƠNG HỎA SUY Nóng trong bụng, có ói mửa, tiêu chảy TA ĐẠI VƯỢNG BỒ ĐẠI ĐÔ Đau nóng theo lộ trình Tỳ Kinh

TRÁI Ấn dau : Chương Môn, Ý Xá, Tỳ Du PHẢI

Hình 87

236NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

MINH HỌA : CAN HỔA SUY

CỔ NHÂN : TRAI TRÁI, GÁI PHẢI. (g) (b)

TRONG KINH HUYỆT ?

HUYỆT Âm HUYỆT DƯƠNG

ĩ 1

DMỹ) DM{h)

CHO Nữ ? h vượng h suy

THỰC CHỨNG Mắt yếu mờ. Thiếu máu Hư CHỨNG

DƯƠNG HỎA VƯỢNG ÂM HỎA SUY Yếu nặng, thiếu nhiệt ờ chân trái, BỔ HÀNH GIAN TA HÀNH GIAN nửa người bên phải. Yếu gân cơ nặng, toàn thân suy nhược

TRÁI PHẢI Ấn dau : Can Du, Hồn Môn

Hình 88

MINH HỌA : ĐỞM KIM VƯỢNG

CỔ NHÂN : TRAI TRÁI, GÁI PHÁI. (c) (í)

TRONG KINH HUYỆT ?

HUYỆT ÂM HUYỆT DƯƠNG

T ị

D M(k) D Mỹ)

CHO Nữ ? k vượng k suy

Hư CHỨNG Yếu gân cơ theo lộ trình Đỏm Kinh, THỰC CHỨNG

ÂM. KIM' SUY Hấp thu ruột tăng DƯƠNG KIM VƯỢNG

BỔ KHIẾU ÂM TÀ KHIẾU ÂM Táo bón

TRÁI Ấn đau : Đảm Du, Dương Cương PHẢI

Hình 39

237TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

MINH HỌA : VỊ THỔ SUY

(c) CỔ NHÂN : TRAI TRÁI, GÁI PHẢI. TRONG KINH HUYỆT ?

HUYỆT ÂM HUYỆT DƯƠNG

D W (W) DW (W) w vượng CHO NỮ ? w suy

THỰC CHỨNG Nặng bao tủ, HƯ CHỨNG ÂM THỔ VƯỢNG Nặng mặt DƯƠNG DƯƠNG DƯƠNG TẢ TÚC Tâm LÝ Năng, thũng theo lộ trình Vị Kinh BỔ TÚC Tâm LÝ TRÁI Ấn dau : Trung Quản, Vị Du, Vị Thương PHẢI

Hình 90

VỀ QUAN HỆ NAM NỮ • Trong cuộc sống con người, quan hệ Nam Nữ là một trong những vấn để lớn nhất. Chính vì thế, những nghiên cứu về tỉnh phân biệt Âm Dương giữa Nam và Nữ không thể thiếu được, nhất là trong những lĩnh vực chúng ta còn chưa khai thác. Theo chúng tôi hiểu, khai thác được vấn đề này trong các lĩnh vực mới đó sẽ cho chúng ta nhiều kết luận và quyết định sinh học không ngờ tới được...

Hình trong sách

NAM NỮ

Hình 91. MỘT BÀI TOÁN CÓ SƠ HẾT Sức TINH TẾ

238NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

M, m H, h

HẬU THIÊN

V, V G, g (giận) (vui)

Ma, ma Ha, ha

TIÊN THIÊN

Va,Va Ga, Đa

THIÊN-ĐỊA-NHẤT M X Ka H X Ta

HỢP NHẤT G X Ba V * sa

Hình trong sách

G = G X L, o a

Hình 92. MÔ HÌNH ÂM DƯƠNG - NGŨ w, w K, k T. t

B,b (buồn) s, s L, 1 (lo) (sộ)

Wa, Wa Ka, ka Ta, la

Ba, ba La, la Sa, Sa w X wa T X Ha K X Ma s X Va ' L X La B X Ga

B = B X G o a

HÀNH THốNG NHẤT Ý THỨC VỚI VÔ THỨC

239TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Năm 1986 tại Zagrev, có hội nghị quốc tế về Psychotrony (năng lượng Tâm thần) trong đó có bàn báo cáo Children ỉn water and thể influence of thể water medium on thể psychosomatic development of thể water - children - Trẻ con đẻ trong nước và ảnh hưởng cửa nước đối với sự phát triển tâm - thể của loại trẻ con - nước đó, của Smirnov Igor Vasilevitch, Tcharkovski Igor Borisovitch, 6ih International Confernece on Psychotronic Researches.

Nội dung có đoạn mô tả đứa trẻ, sau khi đẻ ra trong nước thì không khóc như trẻ con sinh đẻ bình thường, mà lại... cười.

Bây giờ chúng ta quay trở lại với phần lý thuyết về Thiên - Địa - Nhân hợp nhất (Hình 92) :

T<> = T * ỉỉa ~ s(ỉ = s X va =

Sợ X vui- = Sợ Hậu thiên X Vui Tiên Thiên.

Nếu đối chiếu kết quả này với các nghiên cứu quốc tế nói trên về trẻ em sinh đẻ trong nước, thì chúng ta thấy có một sự giống nhau !

Như thế, liệu mô hình toán học bằng tập mờ có khả năng thống nhất các mặt ý thức (Hậu thiên) và Vô thức (Thiên thiên) lại với nhau được không ?

Có thể kết hợp tình hình này với các thực nghiệm của nhà khoa học thôi miên Vladimir Raikov, khi ông làm cho chủ thể (một nghệ sĩ đã nhiều tuổi) quay lại thời điểm mới ra đời... Bà ấy nói :

TÔI THẤY TÔI VÀ VŨ TRỤ LÀ MỘT

240NHÂN THỂ - ĐÔNG Y HỌC

(trang để trắng trong bản in)

241TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

PHẦN HAI

CƠ SỞ THỜI CHÂM HỌC

242NHÂN THỂ - THÁI ẤT

(trang để trắng trong bản in)

243TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

CơsởThửi Châm học

A. CẤU TRÚC TÝ NGỌ LƯU CHÚ

244NHÂN THỂ - THÁI ẤT

(trang để trắng trong bản in)

Nguyễn Hoàng Phương, Tích hợp đa văn hóa Đông Tây cho một chiến lược giáo dục tương lai. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996. Bản số hóa từ ảnh quét; văn bản do OCR nên có thể còn sai sót — bấm vào số trang trong bài để đối chiếu ảnh quét nguyên bản.

Trong mục này