Tập II — Cơ sở cấu trúc nhân thể theo Đông Y học, Thời Châm học và Trường sinh học
Chương 10
Học thuyết Âm Dương – Ngũ Hành – Bát Quái trong kinh, mạch, huyệt
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH - BÁT QUÁI TRONG KINH, MẠCH, HUYỆT
Trong Đông Y học, học thuyết Kinh, Mạch, Huyệt phản ánh khá rõ nguyên lý toàn đồ của Triết cổ Đông Phương : Con người là một Tiểu Vũ trụ.
Cụ thể hơn, Đông Y học và Thời Châm học đi theo tuyến Triết học Vũ trụ
THÁI cực ÂM DƯNG NGŨ HÀNH BÁT QUÁI CỬU CUNG
1 2 5 8 9.
I - HỌC THUYẾT KỲ KINH BÁT MẠCH
A - CẤU TRÚC THỰC Thể, CHỨC NĂNG
Không gian có 8 phương, thì con người có 8 thực thể gọi là Kỳ Kinh Bát Mạch, hay Mạch, thuộc các lưới của các cơ thể vô hình số lẻ. Đó là cấu trúc thực thể của hệ các Mạch.
Mạch Đốc
Chức năng : Điều chỉnh và làm phấn chấn Dương khí trong toàn thân. Đó là bể các Kinh Dương. Đảm bảo sự liên hệ giữa hai thận với Mệnh Môn Hỏa để duy trì Nguyên khí đó của cơ thể.
Mạch Nhâm
Chức năng : Điều hòa Âm khí của toàn cơ thể. Đó là bể các Kinh Âm. Mạch Nhâm có liên quan trực tiếp đến sinh đẻ.
Mạch Xung
Chức năng : Đó là bể của 12 đường Kinh, quản lý khí huyệt của các Tạng, Phủ, cũng liên quan trực tiếp đến việc sinh đẻ.



BÌNH DIỆN CHÚ-KHÁCH CHA-MẸ VỢ CHỒNG ANH-EM
HẬU THIÊN Nhâm-Âm kiểu Xung-Âm Duy Đốc-Dương Kiểu Đới-Dương Duy
Ly - Khôn
Kiền - Cấn Đoài - Khảm Tốn - ChấnBảng 8. CÁC QUAN Hệ CHẬP HAI TRONG HỆ THỐNG CÁC MẠCH
II - HỌC THUYẾT CÁC ĐƯỜNG KINH CHÍNH Theo nguyên lý con người là một Tiểu Vũ trụ, 10 Thiên Can và 12 Địa Chi của Trời Đất phải được phản ánh vào trong nhân thể. Rõ ràng đây lại là một bài toán đa tiêu chuẩn gốm hai tiêu chuẩn 10 và 12, và ngoài ra còn có tiêu chuẩn Âm Dương. Bài toán này được giải quyết như thế nào ? 11 Tiêu chuẩn được xem là chính là tiêu chuẩn 5 x ? = 10 (Thiên Can), với "không gian" 5 chiếu của Ngũ Hành. 2) Tiêu chuẩn được xem là đặc biệt là tiêu chuẩn 6 x 2 = 12 (Địa Chi), nhưng phải đặt vào không gian Ngũ Hành. Tiêu chuẩn thứ nhất cho xuất hiện 10 đường Kinh. Tiêu chuẩn thứ hai chọ xuất hiện thêm 2 đường Kinh khác. Tổng số là 12 đường Kinh. Các đường Kinh thứ nhất gọi là : Can - Đởm, Tâm - Tiểu Trường : Tỳ - Vị. Phế - Đại Trường Thận - Bàng Quang. Hai đường Kinh bổ sung gọi là Tâm Bào và Tam Tiêu. 12 đường này gọi là đường Kinh Chính. Từ 12 đường Kinh đó, bài toán đa tiêu chuẩn được giải theo các Hình 60, 61 và Bảng 9.
MỘC HÓA THỦY KIM THỦY
Giáp
Bính Đinh Mậu Kỳ Canh Tân Nhâm QúiĐỜM CAN T. TRG TÂM VỊ
TỲ Đ. TRG PHẾ B.QNG THẬNBảng 9. GIẢI BÀI TOÁN 10 DƯỜNG KINH CHÍNH THEO TIÊU CHUẨN 10 THIÊN CAN
A - CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CÁC ĐƯỜNG KINH TÂM BÀO VÀ TAM TIÊU Ngoài các giải đáp trên, còn có các giải đáp bổ sung là : - Hai đường Kinh Tâm Bào và Tam Tiêu không có thành phần riêng của mình (Trương Thìn) (do tính chất không gian Ngũ Hành chỉ chấp nhận có 5 cặp), mà lấy thành phần của mình từ các thành phần các đường Kinh chính khác. - Mặt khác, đường Kinh Tam Tiêu lại được xem là Cha của các Kinh Dương, còn Kinh Tâm Bào được xem là Mẹ các Kinh Âm. - Kinh Tâm Bào có nhiệm vụ đặc biệt bảo vệ Kinh Tâm. Trong Nội Kinh có nói : TÂM BÀO LẠC LÀ THÀNH QUÁCH BẢO VỆ QUÂN HỎA (Tức LÀ TÂM)

T. Tg Tâm Vy. / T. Tiêu T. Bão, B.D. M.K т. Tg äm Vy. HOA - THỔ - Tỳ Can. Đ.Tg G.A. C.T Can Đơm Phế MộC - D. Tg Đơm - KIM N.Q. ~ Phê THỦY Tn. Bd. Thận B. Quang T. Bão T. Tiêu

Hình 60. GIẢI BÀI TOÁN 12 ĐƯỜNG KINH Hình 61. GIẢI BÀI TOÁN 12 ĐƯỜNG KINH CHÍNH THEO NGŨ HÀNH CHÍNH THEO THIÊN CAN Bốn dường Kinh Tâm - Tiểu Trường Bốn dường Kinh Thận - Bàng Quang Tâm Bào Tam Tiêu cùng xếp vào một Hành Hỏa Tâm Bào Tam Tiêu xếp cùng Can Nhâm Quý
Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy Kinh

Hình 62. NGŨ KHÍ THEO TRƯƠNG THÌN - Kinh Tam Tiêu có nhiệm vụ đặc biệt làm sứ giả của Mệnh Môn Hỏa, mang Mệnh Môn Hỏa đến các vùng Thượng Tiêu, Trung Tiêu và Hạ Tiêu (xem phần sinh lý con người theo Đông Y học, để hiểu rõ các vùng Thượng Tiêu, Trung và Hạ Tiêu). Trong sách Linh Khu có nói : "Thượng Tiêu như sương mù, Trung Tiêu như họt nước sủi, Hạ Tiêu như như nước chủy."
- Trong lâm sàng, các triệu chứng của Kinh Tâm và Kinh Tâm Bào gần giống nhau, cũng như các triệu chứng của các Kinh Tiểu Trường và Tam Tiêu là gần giống nhau.


ĐỔ HÌNH THÁI CỰC CỦA NHÂN THỂ, HAI NHÁNH HUYỆT ÂM DƯƠNG, DƯƠNG BÊN TRÁI VÀ ÂM BÊN PHẢI DƯƠNG BÊN TRÁI VÀ ÂM BÊN PHẢI Hình 63

Hình 64. HAI NHÁNH HUYỆT ÂM DƯƠNG CHO NỮ ? Chúng ta hãy lấy vài ví dụ về các mối quan hệ lấm sàng này (Trương Thìn), trước hết để có thể hiểu tại sao cổ nhân lại ghép Tâm - Tâm Bào (hay Tiểu Trường - Tam Tiêu) lại cùng Hành Hỏa với nhau, trong một bài toán đa tiêu chuẩn cực kỳ hóc búa của Đông X học ! TÂM TÂM BÀO - Tâm Mộc suy : Tâm Bào Mộc suy : Tim mạch yếu chậm, huyết áp giảm, choáng.. Hồi hợp, huyết áp giảm, hơi khó thờ... Tôm Mộc vượng : Tâm bào Mộc vượng : Tim mạch nhanh, mạnh, cao huyết áp... Tim mạch nhanh, mạnh, đau thất trong tim...
Tâm Hỏa suy :
Tim mạch yếu, thiếu máu. lưỡi hồng nhạt...
Tám Hỏa vượng :
Sung huyết phần trên cơ thể, ngực nóng, mật đỏ. huyết áp tăng, miệng đáng...
Tâm Thổ suy :
hai tay nặng, thũng tê hai bàn tay...
Tâm Thổ uượng :
Xuất nhiều mồ hôi, tim mạch yếu...
Tâm Kim suy :
Xuất nhiều mồ hôi, lưỡi khô trắng, tức trướng vùng Thượng vị...
Tâm Kim vượng :
Hai tay mỏi yếu, nặng né, nặng ngực, tim mạch yếu, lưỡi nhuận...
Tâm Thủy suy :
Hay xuất mồ hôi lạnh, tim mạch yếu, yếu liệt hai tay...
Tâm Thủy vượng :
Tim mạch mạnh, những người mát, thũng mặt, hai tay
Tiểu TRƯỜNG
Tiểu Trường Mộc suy :
Tiêu hốa trì trệ, táo bón...
Tiểu Trường Mộc vượng :
Quận đau ở bụng dưới, tiêu chảy, viêm ruột, đau giật cơ khớp theo lộ trình Tiểu Trường Kinh...
Tiểu Trường Hỏa suy :
Tiêu hóa yếu, nặng bụng, mát bụng, tim mạch yếu
Tâm Bào Hỏa suy :
Nặng ngực, thở yếu, tim mạch yếu...
Tâm Bào Hỏa vượng :
Nóng ngực giữa, nóng tim phổi, huyết áp tàng, nhiệt suyễn...
Tâm Bào Thổ suy :
hai bàn tay, tim phổi gấp...
Tâm Bào Thổ vượng :
Xuất nhiều mổ hôi, nhiều đờm nhớt...
Tâm Bào Kim suy :
Tức trướng ngực, tim mạch gấp, xuất nhiều mồ hôi..
Tâm Bào Kim vượng :
Thở yếu, hồi hợp, tim mạch yếu, nặng hai tay...
Tâm Bào Thủy suy :
Hay xuất mồ hôi, tim mạch yếu, yếu liệt hai tay...
Tâm Bào Thủy vượng :
Nặng ngực, ứ nước trong tim, phổi...
TAM TIÊU
Tam Tiêu Mộc suy :
Tim phổi vận động yếu, trúng phong, choáng, sốc, táo bón...
Tam Tiêu Mộc vượng :
Tim mạch nhanh mạnh, thở gấp, đau quặn vùng bao tử, tiêu chảy, viêm đau giật các cơ khớp theo lộ trình Tam Tiêu Kinh.. :
Tam Tiêu Hòa suy :
Ngực nặng, tim phổi yếu, nặng bụng, tiêu hóa kém, thiếu nhiệt, tai nghe không rõ...
Tiểu Trường Hòa vượng :
Nóng sốt, đau quanh bụng, tiêu chảy, lỵ, đau nóng ờ sau hai bả vai, đau ở đầu, cổ, tai, họng, tăng huyết áp...
Tiểu Trường Thổ suy :
Nặng bụng, bón...
Tiểu Trường Thổ vượng :
Tiêu chảy (không quặn bụng)...
Tiểu Trường Kim suy :
Tiêu chảy, sôi, sình bụng...
Tiểu Trường Kim vượng :
Hấp thu ruột tăng, táo bón...
Tiểu Trường Thủy suy :
Hay xuất mổ hôi lạnh, tim mạch yếu, yếu liệt hai tay...
Tiểu Trường Thủy vượng :
Phân chặt, khô, táo bón...
chất nửa Âm, nửa Dương của Hành Thổ.
Kinh chính theo tuyến Triết học sau :
gọi là tuyến "Tam Ầm, Tam Dương" :
TAM ÂM
THIẾU QUYẾT THÁI
ÂM ÂM ÂM
THỦ Phế Tâm Tâm Bào
TÚC Tỳ Thận Can
Tam Tiêu Hỏa vượng :
Tim phổi nóng, mạch nhanh mạnh, tăng huyết áp, nóng đau quặn ruột, tiêu chảy, nống đau quanh tai, đau vai, đau trong tai...
Tam Tiêu Thổ suy }
Nặng ngực, nặng bụng, thủy thũng, tràn dịch...
Tam Tiêu Thổ vượng :
Tiêu chảy, huyết trắng, xuất tỉnh, xuất mồ hôi, nhiều đờm...
Tam Tiêu Kim suy :
Tiêu chảy, sôi, sình bụng, tức ngực...
Tam Tiêu Kim vượng :
Táo bón, tiểu. ít..
Tam Tiêu Thủy suy :
Hay xuất mồ hôi, tim mạch yếu, yếu liệt hai tay...
Tam Tiêu Thủy vượng :
Nặng ngực, táo bón, tiểu ít...
1-3-6
TAM DƯƠNG
THIẾU THÁI DG
ÂM DƯƠNG DG MINH
Tiểu Trg Tam Tiêu Đại Trg
Dỏm Can Bàng Qg Vị
Theo sự phân loại trên, chẳng hạn Kính Phế gọi là Kinh Thủ Thái Âm, Kinh Đởm gọi là Kinh Túc Thiếu Dương...
III - HỌC THUYẾT CÁC HUYỆT NGŨ DU
A- CÁC QUAN ĐIỂM VỀ KHÍ TRONG CÁC ĐƯỜNG KINH
Khỉ hóa vận hành trong các đường Kinh như thế nào ?
Có tác giả cho rằng huyệt là những lỗ (như trong huyệt Nhiên Cốc, Cốc có nghĩa là hang).
Có tác giả như Nguyễn Tài Thu quan niệm rằng "Khí vận hành trong Kinh Lạc như một dòng nước : "Chỗ đi ra gọi là Tính, trôi chẩy gọi là Huỳnh, dồn lại gọi là Du, đi qua gọi là Kinh, nhập lại gọi là Hợp."
Tương ứng với các chức năng đó là những cấu tạo gọi là Huyệt Ngũ Du (huyệt cổ), với số lượng 66 huyệt cho 12 đường Kinh Chính.
Các Huyệt Ngũ Du liên quan đến các Hành như sau :
TĨNH HUỲNH DU KINH NGUYÊN HỢP
KINH ÂM Mộc Thổ Hỏa Thổ Kim Thủy
Kim KINH DƯƠNG Thủy.... Hỏa Mộc Thổ
B - HUYỆT NGUYÊN
Trong Bảng trên có ghi một loại huyệt gọi là Nguyên Huyệt. Huyệt Nguyên là huyệt có tất cả 5 chức năng (tương ứng với 5 Hành). Với các kinh Âm, các Huyệt Nguyên trùng với huyệt Hành Thổ. Còn với các kinh Dương thì tỉnh hình lại không như thế. Trong sách Trung y học khái luận (soạn bởi Nam Kinh Trung y học Viện, 1959), các tác giả cho rằng các Huyệt Nguyên các kinh Dương mang tính của Hành Mộc. Trong sách Châm Cứu Đại Thành của Dương Kế Châu thì hoàn toàn không xác định tính Hành của các Huyệt Nguyên.
Đặc biệt, Huyệt. Nguyên của Kinh Tam Tiêu, tức là huyệt Dương Trì, còn là Huyệt Nguyên của toàn thân. Người đời xưa hay cứu huyệt này trước hay sau khi trị bệnh (Trương Thìn).
Trên kia đã nói đến mô hình chất lưu của khí trong các đường kinh. Nhưng cũng còn có quan điểm khác. Chẳng hạn, đường kinh không đơn giản là một ống dẫn vật chất nào đó. Theo Trương Thìn (Hình 62) đường kinh là một chùm ống dẫn khí Ngũ Hành, xuyên suốt các cơ quan, bộ phận của cùng một tạng tượng. Còn Huyệt Nguyên không đơn giản là một dạng vật chất nào đó mà phải là 5 dạng, tương ứng với 5 khí Ngũ Hành.
C - HUYỆT DƯƠNG, HUYỆT ÂM Các kinh phân thành hai nhánh, nhánh trái và nhánh phải. Theo Đổ hình Thái cực của nhân thể (Hình 63, bên trái), thì bên trái là Dương (đi đôi với bán cầu não phải!, bên phải là Âm (đi đôi với bán cầu não trái). Thành thử nhánh trái là Dương, nhánh phải là Âm. Từ đó, các huyệt phia trái - theo Trương Thìn - là huyệt Dương, còn các huyệt bên phải là huyệt Âm (Hình 63, bên phải). Nhưng theo các nghiên cứu hiện đại về ảnh hưởng của điện từ trường lên nhân thể, nhà khoa học Leokadia Podhorecka (1986) chẳng hạn (Hình 44, 45) kết luận ràng : tính chất cảm ứng của nhân thể đối với điện từ trường của nam, nữ là trái ngược nhau. Với các thai nhi nam. nữ trong bụng mẹ cũng vậy. Với hiện tượng người chết trôi cũng vậy. Vậy thì, đối với nữ phải chăng các huyệt Âm, Dương là theo Hình 64 ?
IV - HỆ ĐẠI CHU THIÊN Đại Chu thiên là hiện tượng khí "huyệt" chảy trong 12 đường Kinh Chính 50 vòng trong mỗi ngày, mỗi vòng theo trình tự sau :
| ĐƠM CAN PHẾ D.TRG VỊ TỲ TÂM |T.TRG B.QNG THẬN T.BÀO | T. TIÊU |
|---|---|
| Tý Sửu Dần Mão Thìn Tý Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất | Hợi |
| Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi | |
| Sửu Dần Mão Thìn | Ty. |
Bảng 10 Trong Bảng trên, hàng thứ hai trỏ giờ mà đường Kinh tương ứng là vượng nhất, còn hàng thứ ba, trỏ giờ mà đường Kinh tương ứng là suy nhất. Ví dụ, Kinh Phế vượng nhất vào giờ Dần, 03-05 sáng, và suy nhất vào giờ Thân, 15-17 chiểu. Điều này có nghĩa là những công việc cần dùng đến phổi chẳng hạn thì nên hành động vào giờ Dần. Có hai điểm liên quan đến Đại Chu Thiên : 1) Theo lệ thường, khi một hệ dao động có tần số f, mà lại bị một ngoại lực cưỡng bách với tần số g. và g=f.g <f thì sẽ xảy ra hiện tượng phách (battement), với tần số k = f - g. Trong trường hợp Đại Chu Thiên, nếu quả đó là một hiện tượng phách, thì có thể giả thiết : f = 50, k = 1, g = 49. Tần số cưỡng bức 49 này có ý nghĩa gì ? Liên quan đến con số 7 như thế nào ?
2) Tại sao lại có trình tự trên trong Đại Chu Thiên ? Bản thân Đông Y học không tự giải thích được. Sau này, chúng ta sẽ thấy rằng lý do hiện tượng này, cũng như của Bát Trạch Minh Cảng, là nằm ở một học thuyết rộng hơn Đông Y học. Đó là học thuyết Độn Giáp.
CAN ĐỞM TAM TIÊU TÂM BÀO
PHÊ ĐẠI TRƯỜNG VỊ _TỲ
THẬN BÀNG QUANG TIỂU TRƯỜNG TÂM
Hình 65. LỘ TRÌNH CỦA ĐẠI CHU THIÊN
V - HỆ THỐNG CÁC LẠC Lạc là những kênh nối các đường Kinh Chính lại với nhau. Con người có vào khoảng 360 Lạc. Các Lạc chia thành nhiều hệ thống mang tính địa phương A - HỆ CÁC LẠC NỐI CÁC KINH CHÍNH ÂM, DƯƠNG TƯƠNG ỨNG VỚI NHAU Các Lạc này đi từ một huyệt nào đó của một trong hai Kinh trên - gọi là Lạc huyệt - đến nguyên huyệt của Kinh thứ hai. Chẳng hạn, đối với cặp Phế - Đại Trường thì có hai Lạc : 1) Một Lạc đi từ lạc huyệt Liệt Khuyết nằm trên Kinh Phế, đến Nguyên Huyệt Hợp Cốc của Kinh Đại Trường, 2) Một lạc khác đi từ lạc huyệt Thiên Lịch năm trên Kinh Đại Trường đến Nguyên Huyệt Thái Uyên của Kinh Phế. B - HỆ CÁC LẠC TRONG ĐẠI CHU THIÊN 1Can, Phế} {Phế, Đại Trường} (Đại Trường, Vị) (Vị, Tỳ) (Tỳ, Tâm) (Tâm, Tiểu Trường) (Tiểu Trg, B.Quang) (B.Quang, Thận) (Thận, Tâm Bào) {Tâm Bào, Tam Tiêu} (Tam Tiêu, Đơm) (Đớm, Can) C- HỆ CÁC LẠC TÝ NGỌ (Đại Trường, Thận) {Phế, Bàng Quang} (Tiểu Trường, Can} {Tâm, Đởm} {Tam Tiêu, Tỳ} (Tâm Bào, Vị) D - HỆ CÁC LẠC PHU PHỤ (Tâm, Phế) (Tiểu Trường, Đại Trường) {Can, Tỳ} (Đơm, Vị) {Tâm Bào, Thận} {Tam Tiêu - Bàng Quang}
E - MỘT SỐ LẠC ĐẶC BIỆT
Đó là một SỐ Lạc nối các Mạch Đốc, Nhâm với một số Kinh Chính như :
{Đốc, Tiểu Trường} {Đốc, Đởm} {Nhâm, Tâm} {Nhâm, Phế}
{Đốc, Vị} {Nhâm, Tý}
Ngoài các huyệt Ngũ Du, mỗi một đường Kinh còn có những loại huyệt khác như.
- Bối Du huyệt (huyệt chẩn đoán ở lưng)
- Mộ huyệt (huyệt chẩn đoán trước thân)
- Khích huyệt, mặt Âm Dương của Lạc huyệt (sẽ trình bày đầy đủ ở phần Kinh Dịch, vì tập hợp các Lạc huyệt và Khích huyệt đều có liên quan đến 64 Quẻ Kinh Dịch, theo học thuyết Y Dịch Lục Khí của Phan Văn Sỹ).
ĐỞM TAM BÀNG ĐẠI TIẾU VỊ
TIÊU TRƯỜNG QUANG TRƯỜNG
Hợp cốc Xung Dføng Uyển Cốt Kinh Cốt Dương Trì Khâu Hư -04- -42- -04- -64- -04- -40-
Bảng 11a- HUYỆT NGUYÊN KINH DƯƠNG
TĨNH HUỲNH
Thủ Thái Âm Ngư tế Thiếu Thương
Phế I -IV -10NhỊ Gian Thương Dương Thù Dg.Mính
Đại Trường II -02- -0V
Lệ Đoài Nội Đinh Túc Dg Minh
Vị III -45- -44Ẩn Bạch Túc Thái Âm Đại Đô
Tỳ IV -02- -01Thủ Thiếu Âm Thiếu Xung Thiếu Phủ
Tâm V -08- -09Thiếu Thạch Tiền Cốc Thủ Thái Dg
Tiểu Trg VI -01- -02Chí Âm Thông Cốc Túc Thái Dương
Bàng Quang VII -67- -66Túc Thiếu Âm Nhiên Cốc Dũng Tuyền
Thận VIII -02- -01Thủ Quyết Âm Lao Cung Trung Xung
Tâm Bào IX -09- -08Thủ Thiếu Dg Dịch Môn Quan Xung
Tam Tiêu X -01- -02Khiếu Âm Túc Thiếu Dg Hiệp Khê
Đởm XI -44- -43Túc Quyết Âm Đại Đôn Hành Gian
Can XII -02- -01-
HỢP DU KINH
xích Trạch Kinh Cù Thái Uyên -09- -08- -05- Khúc Trì Tam Gian Dương Khê
Hãm Cốc Giải Khê Túc Tâm Lý -43- -41- -36- Âm Tuyền Thái Bạch Thương Khâu -03- -05- -09Thiểu Hải Thần Môn Linh Đạo -03- -07- -04Tiểu Hải Dương Cốc Hậu Khê -05- -08-. -03ủy Trung Thúc Cốt Côn Lôn -60- -40- -65Âm Cốc Thái Khê Phục Lựu -07- -10- -03Gian Sử Khúc Trạch Đại Lăng -05- -03- -07Thiên Tinh Trung Chữ Chi Câu -03- -06- -10T, Lâm Khấp D.L.T uyền Dương Phụ -41- -38- -34Khúc Tuyền Thái Xung Trung Phong -04- -08- -03-
KINH NGUYÊN HUYỆT LẠC HUYỆT
PHẾ Liệt Khuyết Thái Uyên
ĐẠI TRƯỜNG Hợp Cốc Thiên Lịch
VỊ Xung Dương Phong Long
TY Thái Bạch Công Tôn
TÂM Thần Môn Thông Lý
Uyển Cốt TIỂU TRƯỜNG Chi Nhánh
BÀNG QUANG Kinh Cốt Phi Dương
THẬN Thái Khê Đại Chung
TÂM BÀO Đại Lăng Nội Quan
TAM TIÊU Dương Trì Ngoại Quan
ĐỞM Khâu Hư Quang Minh
CAN Thái Xung Lãi Câu
Bảng 12. CẤC LẠC CỦA HỆ THỐNG CÁC KINH ÂM - DƯƠNG TƯƠNG ỨNG
CÁC HUYỆT MỘ HUYỆT BỐI DU HUYỆT KINH
KHÁC
Can Du, Hồn Môn Kỳ Môn CAN
Hoàn Khiên ĐỞM Đỏm Du, Dương cương Nhật Nguyệt
Cực Tuyền Cự Khuyết Tâm Du, Thần Đường TÂM
Tiểu Trường Du Thiên Tông TIỂU TRƯỜNG Quan Nguyên
Tỳ Du, Ý xá Đại Hoành TỲ Chương Môn
Khí Xung Trung Quàn VỊ Vị Du, VỊ Thương
Khí Hài Du Phế Du, Phách Hộ Trung Phủ PHẾ
Kiên Ngung ĐẠI TRƯỜNG Đại Trường Du Thiên Xu
Thận Du, Chí Thất THẬN Kinh Môn
Thiên Trụ Trung Cực BÀNG QUANG Bàng Quang Du
Quyết Âm Du, Cao Hoang Thiên Trì Chiên Trung TÂM BÀO
Âm Giao Thiên Du TAM TIÊU Tam Tiêu Du, Dục Môn
Bảng 13. MỘ HUYỆT VÀ BỐI DU HUYỆT

Trung phú
Thiên tri
Cực tuyển
Hợp : Xích Trạch, Khúc Trạch, Thiếu Hải Kinh : Kinh Cù, Gian Sử, Linh Đạo Du, Nguyên : Thái Uyên, Đại Lăng, Thần Môn Huỳnh : Ngư Tế, Lao Cung, Thiếu Phù Tỉnh : Thiếu Thương, Trung Xung, Thiếu Xung

Hình 66. CÁC HUYỆT NGŨ DU CỦA 3 KINH ÂM Ở TAY

Hợp : Khúc Trì, Thiên Tỉnh, Tiểu Hài Kinh : Dương Khê, Chi Câu, Dương Cốc Nguyên : Hợp Cốc, Dương Trì, Uyển Cốt Du : Tam Gian, Trung Chủ, Hậu Khê Huỳnh : Nhị Gian, Dịch Môn, Tiền Cốc Tỉnh : Thương Dương, Quan Xung, Thiếu Trạch •
Hình 67 : CÁC HUYỆT NGŨ DU CỦA 3 KINH DƯƠNG Ở TAY

Hợp : Âm Lăng Tuyền, Khúc Tuyển. Âm Cốc Kinh : Thương Khâu, Trung Phong, Phục Lựu Du. Nguyên : Thái Bạch. Thái Xung, Thái Khê Huỳnh : Đại Đô, Hành Gian, Nhiên Cốc TĨnh : Ẩn Bạch. Đại Đôn. Dũng Tuyền
Hình 68 : CÁC HUYỆT NGŨ DU CỦA 3 KINH ÂM Ở CHÂN

Hợp : Túc Tâm Lý, Dương Lăng Tuyển, ủy Trung Kinh : Giải Khê, Dương Phụ, Côn Lôn Nguyên : Xung Dương, Khẩu Hư, Kinh Cốt Du : Hãm Cốc, Túc Lâm Khấp, Thúc Cốt Huỳnh : Nội Đình. Hiệp Khê, Thông Cốc Tĩnh : Lệ Doài, Khiếu Âm, Chi Âm
Hình 69. CÁC HUYỆT NGŨ DU Ở 3 KINH DƯƠNG Ở CHÂN

o-- Chiên trung
O-- Cự khuyết
O--Trung quản
O- Âm giao o-I : Khi hải Thạch môn 0--- ---- Quan nguyên 0-- ---- Trung cực
Hình 70. MẠCH NHÂM
Bách hội

Đại chuỳ Đão đạo
Thân trụ
Linh đai
Mệnh môn
--- --==. 1 de -__- Trương cường
Hình 71. MẠCH ĐỐC

Trung phú (Phế)
Tiếp cận (Đổm) a - Chi trung (Tâm bào)
Kỳ môn (can) O - Cự khuyết (Tâm)
Chương môn (Tỳ) o - Trung quản (Vị) Kinh môn (Thận) • O- Thiên xu (Đại trường) o- Âm giao (Tam Tiêu) o- Thạch môn (Tam tiêu) 0 - Quan nguyên (Tiểu trường) o - Trung cực (Bàng quang)
Hình 72. MỘ HUYỆT

o--Phong in (-Đóm) Thiên trụ (Bàng quang)
—-Đại trữ (Hổí cốt)
Phê du, Phách hộ (Phế)
Tĩmdu.ĩhaníưổng (Tấm)
(•--ố----- Quyết du,Cao hoang (Tâm bào)
,----- Cách du (Hội huyệt)

>—<----- Đỏm du Dùỏngcdỏng (•Đởm)
h-o------Can du,Hồn môn (Can)
------ Tỹdu.ýrá (Tỳ)
>"<------ VỊ du, V ị thướng (Vj) ^"Ỳ------ Tam tiêu du, Dục môn (Tamtiéu) i—Ậ____ Thận du.Chi'thát (Thân)
Khi hải du (Phế)
__ Trương du trường)
—4 Tiểu trường du (Tiểu trường)
__i Bàng quang du (6ầng quang)
Hình 73.,BỐI DU HUYỆT
PHẦN TOÁN HỌC
(trang để trắng trong bản in)