Tập I — Đại cương Đông và Tây
Chương 8
Sự hình thức hóa cấu trúc Âm Dương Ngũ Hành bằng tập mờ
SỰ HÌNH THỨC HÓA CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH BẰNG TẬP MỜ
CÁC HỆ PHƯƠNG TRÌNH CÂN Bằng nhóm XỨNG tính BÁT^BIỂN^ TÍNH ỔN ĐỊNH, TÍNH THÍCH ỨNG, TÍNH CHỈNH THỂ" - NGUYÊN LÝ.THIỀN-ĐỊA -, NHÂN HỢP NHẤT : DINH HƯỚNG VỂ";^ BẶO TOÀN^ĐIỐJ„KHIẾN VÀ TẠC ĐÔNG NGƯỢC. ĐỒNG, TÂY-KM, 0^
Bây giờ chúng ta chuyển sang cấu trúc thứ ba trong Triết cổ Đông phương là cấu trúc Âm Dương - Ngũ Hành. Cũng như trước, chúng ta lần lượt nghiên cứu các vấn để Vũ trụ, các tập cơ sở, các quan hệ bằng nhau, quan hệ bao, các phép toán về Âm Dương, về Ngũ Hành, các hệ phương trình, các hình thái cân bằng... Nhưng ở đây chúng ta sẽ tiếp cận vấn đề chặt chẽ hơn trước, cố gắng theo phương pháp luận tiên đề, do Triết cổ Đông phương - theo chúng tôi - là một hệ diễn dịch.
I - VŨ TRỤ TOÁN HỌC TÂY PHƯƠNG - HỆ Ngũ HÀNH ĐÔNG PHƯƠNG
Vũ trụ Ngũ Hành, ký hiệu là YNỊ.Ị> gồm có năm Hành (Ngũ Hành) :
Thiếu Dương Mộc ni, Thái Dương Hỏa h, "Trung" Thổ UI...
Thiếu Âm Kim Ã, Thái Âm Thủy í, Y nh - Frj = Ịm,/i,w,Aựj. = vũ TRỤ ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH.
Như đã nói trước đây trong phần đại cương, cấu trúc Ngũ Hành suy từ cấu trúc Tứ Tượng bằng cách đưa Trung Cung (Tâm) từ trong ra ngoài để tham gia ngang hàng với Tứ Tượng. Tại sao ?
Sau này chúng ta sẽ phân tích sự khác nhau giữa hai cấu trúc trên và sẽ rõ tư tưởng sâu xa của cổ nhân.
Ý NGHĨA CỦA CÁC YẾU TỐ TRONG NGŨ HÀNH Cấu trúc Âm Dương - Ngũ Hành có hai ý nghĩa có phẩn khác nhau theo thời gian và cũng có phần giống nhau theo tính chất : 1. Sinh, trưởng, hóa, thâu, tàng của một chu trình tại những thời điểm khác nhau Các Hành m, h, w, k, t có một ý nghĩa xác định, suy từ ý nghĩa của Tứ Tượng, khi xét các Hành tại những thời điểm khác nhau của mội chu trình :
MỘC (m) HỎA (h) THỔ (1) “KIM (k) THỦY (1) Sinh, Trưởng Hóa Thâu. Tàng Thành Thịnh Suy Hũy
Tuy các Hành trong trường hợp này xét tại những thời điểm khác nhau, nhưng nếu bỏ qua yếu tố thời gian, thì các Hành đó mang tính chất sinh, khắc với nhau. Ý nghĩa các Hành Mộc, Hỏa, Kim, Thủy là rõ ràng. Còn Hành Thổ bây giờ đóng vai nhịp cẩu từ quá trình lớn lên chuyển sang quá trình tàn tạ dần và ngược lại. Một sự chuyển tiếp như thế bao hàm ý nghĩa "Hóa" (chuyển hóa). Tuy nhiên, như sẽ thấy sau này, ý nghĩa của Hành Thổ còn sâu xa hơn nhiều... 2. Sinh, khắc tại cùng một thời điểm Tuy nhiên Ngũ Hành còn có ý nghĩa thứ hai : Đó là năm nhân tố ràng buộc nhau trong thuận lợi và bất thuận lợi, tức là sinh khắc nhau tại cùng một thời điểm. Trong trường hợp này, Ngũ Hành tạo nên một hệ thống phần tử ràng buộc nhau (Hình 36). Vấn để là xét xem hệ thống này có tính ổn định hay không. Nếu có, thì điều này chứng tỏ chiều sâu của Triết cổ Đông phương.
II - CÁC TẬP CON CƠ SỞ Cũng hoàn toàn như với cấu trúc Âm Dương. - Tứ Tượng, các tập con cơ sở và tập bổ sung của nó trong "không gian 5 chiều" này là : Các tập Âm Mộc - C, Âm Hỏa - C, Âm Thổ - C, Âm Kim - C, Âm Thủy - C, Các tập Dương Mộc - C, Dương Hỏa - C, Dương Thổ - C, Dương Kim - C, Dương Thủy - C Các tập vẫn ký hiệu như cũ, riêng tập Thổ ký hiệu là W. Về mặt Âm Dương - 1, trong các văn bản có, các Hành Mộc, Hỏa, Kim, Thủy có giá trị như trong cấu trúc Âm Dương - Tứ Tượng, riêng Thổ có hai khả năng là Âm - 1 hay Dương -1. Trong các vận dụng cụ thể - như trong học thuyết Độn Giáp, mà chúng ta sẽ làm quen sau này - người ta thường chọn khả năng Âm -2 của Thổ. Ta có Bảng sau :
| MỘC | HÓA | THỔ | KIM | THỦY | MỘC | HỎA | THỔ | KIM | THỦY |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| M(y) | H(y) | W(y) | K(y) | T(y) | M(Y) | HUY) | W(y) | K(y) | Từ ! |
| Âm-C | Âm-C | Âm-C | Âm-C | Âm-C | Dg-C | Dg-C | Dg-C | Dg-C | Dg-C |
| Dg-1 | Dg-2 | Âm-1 | Âm-1 | Âm-2 | Âm-1 | Âm-2 | Dg-1 | Dg-1 | Dg-i |
| (HT) | (HT) | (HT) | (HT) | (HT) | (HT) | (HT) | (HT) | (HT) | (HT) |
Nếu so sánh với các học thuyết Tây phương thì Bảng trên có khả năng mô tả "một loại tenxơ" nào đó, tương tự như khái niệm tenxơ phản biến, hiệp biến trong lí thuyết tương đối Einstein.
III - ĐẲNG THỨC VÀ PHÉP BAO
Cũng như trước, các khái niệm này định nghĩa như sau : A = B → {1(A) = 1 (B) & A = B), với A = B →A(y) = B(y), y = m, h, w, k, t, và A 2 B → Aly) = By) y = na, la, u, ke, t, các phép toán giao, hợp, bổ sung và hàm Âm Dương 1 cũng được định nghĩa hoàn toàn giống như trước. Tham số thời gian chỉ ghi vào khi nào chúng ta muốn nói đến những bước khác nhau tại những thời điểm khác nhau của một chu trình.
IV - CÁC TIÊN ĐỀ CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG CỦA CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH
A - HỆ TIÊN ĐỀ Như chúng ta biết trong Vật lý học, hệ phương trình (chuyển động chẳng hạn) là một hệ quan hệ giữa các nhân tố của lý thuyết (ví dụ quan hệ giữa gia tốc và lực.., các mối quan hệ này không đổi khi thay đổi hệ quy chiếu) và đóng vai của một hệ tiên để (système de postulats). Thành thử, ở đây cũng vậy, muốn thành lập phương trình cho cấu trúc Âm Dương - Ngũ Hành, cần xác định các mối quan hệ
Trong Triết cổ Đông phương - như đã thấy - các mối quan hệ đó là các quan hệ Âm Dương và sinh, khắc. 1. Tiên đề I về Âm Dương - 1 Mộc, Hỏa : DƯƠNG - 1, Kim, Thủy : ÂM - 1 Thổ : DƯƠNG hay ÂM - 1.
2. Tiên đề II về sinh khắc
Mộc SINH Hỏa, Hỏa SINH Thổ, Thổ SINH Kim, Kim SINH Thủy, Thủy SINH Mộc...
Mộc KHẮC Thổ, Thổ KHẮC Thủy, Thủy KHẮC Hỏa. Hỏa KHẮC Kim, Kim KHẮC M Mộc......
Các mối quan hệ này có tính chất hoán vị vòng quanh '. M - H - w - K - T, (Hình 36)
Đây chính là HỆ TIÊN ĐỀ ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH của cấu trúc đang xét.
B - HÌNH Thức HÓA HỆ TIÊN ĐỀ
Thành thử, cấn tìm một cách nào đó hình thức hóa được các mối quan hệ trên, từ đó mới lập được các phương trình cân bằng. Điều này liệu có thể giải được trong khuôn khổ của lý thuyết toán tập mờ hay không ' ?
1. Hình thức hóa tiên đề I về Âm Dương - Ả
Chúng ta thực hiện sự hình thức hóa này trong lĩnh vực Âm Dương - Ngũ Hành bằng hàm Âm Dương Ả, như trong cấu trúc Âm Dương - Tứ Tượng :
ẢM(y) = ẢHịy) = 1, W(y) (hay - ẤW) = W) = ATty) = -1, 2. Hình thức hóa tiễn đề II về các quan hệ sinh, khắc
Quan hệ sinh giữa hai tập A và B được hình thức hóa như sau :
A C\ B, hay A u B, hay A n B, hay A u B
Quan hệ khắc giữa các tập A và B được hình thức hóa như sau :
A n B, hay A u B, hay A C\ B, hay A u B.
c - CÁC HỆ PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG CỦA CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH
Sau khi hình thức hóa hệ các tiên để trên, cũng như trong trường hợp cấu trúc Âm Dương - Tứ Tượng, chúng tôi đề nghị các hệ phương trình sau, mang tính chất như hệ phương trình tenxơ trong lý thuyết tương đối Einstein :
1. Phương án thứ nhất
Các phương trình Âm Dương - Ngũ Hành có nhiều phương án, mỗi phương án có hai loại phải và trái.
Sau đây là phương án thứ nhất viết dưới dạng vectơ (tức là tenxơ cấp 1) :
hệ trái
X = Af0) o X, với A(0) gọi là ma trận tương tác nội bộ của hệ thống, còn X là vectơ Hành năm thành phần :
' m ' 0X00 w'
H K 0 T 0 0
w 0 T 0_M 0, X = X(0) = K 0 0M0H
T w 0 0 H 0 phép 0 là phép nhân Max Min.
Nếu viết cụ thể hơn, chúng ta được các phương trình sau :
W) = Ị(X n H) u (W n T)'r(y)
#ữ) = {(T n W) u (X n M)ị(y) WO) - ị(i n K) u (T n H)yỵ) ĩ) u (S n W)j(y) K(ỵ) = {(H n T(y) = Ị(W 0 M) u (H n íọịo)
Chúng ta sử dụng các tính chất cụ thể của các phép giao, hợp, bổ sung của lý thuyết tập mờ để viết các phương trình cụ thể từ phương trình các phương trình ma trận. Chẳng hạn là
Auy=y, An0 = 0...
Cũng như trước, hệ này tách thành hai hệ con là hệ Âm Dương -Ả và hệ Ngũ Hành :
X = A(0)oX.
hệ phải y w Y Y k '
T Y K Y Y Y M Y T Y X = B(Ỵ)oX, B(Y) = Y Y H Y M H Y Y w Y
Ấ(X) = a Ị b (Y) o X|, X = B(Y)oX phép toán o là phép nhân Min Max, và Y ở đây trỏ Vũ trụ Âm Dương - Ngũ Hành Ymr
Các phương trình cụ thể là :
W) = Ị(X u T) n (ĨỸ u H)ịW
H(y) = p u M) n (í u
W) = ựM u H) n (T u
K(y) = j(H u W) n (S u T)j(y)
TỜ) = j(^ u X) n (H u Af)j(y)
nghiệm chung của các hệ phải trái
Bạn đọc có thể kiểm tra lại một cách dễ dàng để thấy rằng các nghiệm chung Âm Dương - Ả, cũng như nghiệm chung Ngũ Hành của hai hệ phải và trái là có dạng :
Ả(MJ = Ả(H) = ẤW = 1, Ả(Kj = Ằ(Tj = - 1,
w = Ằ(Ha) = -1, 1TO = ;(XH) = A(TJ = 1.
T=M = H= W^K2T = M = H = W= K P(M)
| P(H) : M = H= W = K= t Ì m = H = W= K= | T |
|---|---|
| P(W) ■ H = w = K *=T = M ^H = w = K = T = | M |
| P(K) : W = K= T= M~H^W=K^T^M = | H |
| P(T) ■. K=T=M = H = W^K = T = M = H = | W |
Các nghiệm Ngũ Hành Tiên thiên cũng có dạng y hệt như thế, chỉ cần thêm chỉ số ư.
2. Phương án thứ hai
Phương án này thu từ phương án thứ nhất bằng cách hoán vị n và u cho nhau, một mặt, mặt khác 0 và V hoán vị cho nhau và, cuối cùng, hoán vị các phép toán Max Min và Min Max với nhau. Ta ký hiệu các hệ phương trình theo phương án này là :
hệ trái
X = C(Y) õx
/l(Ẩ) = AịC(Y) õ xỊ, X = C(y) õ X, CY) là một ma trận nào đó.
Các phương trình cụ thể là :
| W) | = | j(x | u | X) | n | (W | u | DỊO) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| X(y) | = | ựT | U | 'W) | n | (X | u | O|(y) |
| W) | = | ](M | u | X) | n | 7 | u | H)^) |
| X(y) | = | ựH | ,u | 7Ì | n | (M | u | W)Ị(y) |
| 7(y) | = | {(W | u | M) | n | (X | u | K)ỊW |
| hệ phải | X | = | D(0)oX, | |||||
| Ấ(X) | = ầ | { đ (0) | ox | Ỵ X | = | £>(0)0 | X, | |
| M(y) | = | ((nT) | n | 7 | u | (W | n | X)ị(y) |
| X(y) | = | 1^ | n | M) | u | (X | n | W)ị(y) |
| W0) | = | Ị(M | n | X) | u | 7 | n | X)Ị(y) |
| K(ỵ) | = | Ị(P | n | W) | u | (M | n | ^Ị(y) |
| 7(y) | j(W | n | X) | u | (X | n | M)|(y), |
D(0) là một ma trận nào đó.
nghiệm chung cho cả các hệ phải, trái

X(y)
Quan hệ P(M)
1
T(ỵ) = M(y) = H Hợ) = W(y) = K(y) 0,7
1/2
0,3 Tờ) = M (y) = H (y) = w (ỵ) = K (y)
Õ
V - ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NGHIỆM VÀ BẢN THÂN CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH
A - TÍNH DUY NHẤT CỦA NGHIỆM
Các nghiệm thu được là duy nhất, do -các hệ phương trình có tính đối xứng vòng quanh và các nghiệm Ngũ Hành cũng có tính đối xứng vòng quanh. Ngoài, ra, cũng có thể chứng tỏ rằng các nghiệm Âm Dương cũng duy nhất.
Có một vấn đề lý thú : Nếu các hàm- Âm Dương các Hành không phải như trong các tư liệu cũ, chẳng hạn Mộc là Âm, nhưng Hỏa lại Âm, Kim lại Dương, Thủy lại Ảm... thì sẽ xảy ra tình hình gì ? Có thể chứng tỏ rằng không hề tồn tại một hệ phương trình nào thỏa mãn những điều kiện như thế ! Đó là một trong những đặc điểm nổi bật nhất của cấu trúc Âm Dương - Ngũ Hành.
B - TÍNH THỐNG NHẤT TRÁI VÀ PHẢI. TÍNH ÂM DƯƠNG CỦA HỆ THỐNG CÁC HỆ PHƯƠNG TRÌNH. TÍNH CHỈNH THỂ
Chúng ta nhận thấy rằng các hệ phương trình phải trái thuộc cả hai phương án đó đều có nghiệm chung cả trên bình diện Hậu thiên, cả trên bình diện Tiên thiên (và ngoài ra thỏa mãn cả các điều kiện Âm, Dương trong cả hai trường hợp của Thổ). Điều này chứng tỏ tính thống nhất giữa phải và trái, mặc dầu phải và trái là hai mặt Âm Dương khác nhau. Nếu chỉ có một hệ phương trình thì rõ ràng nguyên lý Âm Dương của Triết cổ Đông phương không được thỏa mãn.
Hai hệ phương trình phải, trái có cùng nghiệm lại chứng tỏ rằng các tổ chức xây dựng trên cấu trúc Âm Dương - Ngũ Hành mang tính chỉnh thể, mặc dầu có hai cấu trúc con là cấu trúc phải và cấu trúc trái.
c - TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI GIỮA CÁC HÀNH
Hệ Âm Dương Ngũ Hành còn có một tính chất đặc biệt nữa như sau :
Như chúng ta đã thấy trong khi nghiên cứu cấu trúc Âm Dương Tứ Tượng, trạng thái cân bằng chỉ xảy ra khi các Tượng đều có giá trị như nhau (giá trị AtX)). Ngoài giá trị đó, nếu duy trì được phương trình của một Tượng nào, chẳng hạn là của Tượng M, thì phương trình các Tượng khác bị vì phạm. Điều này chúng tỏ rằng các Tượng không giữ được tính độc lập của mình.
Nhưng đối với cấu trúc Âm Dương Ngũ Hành thì tình hình lại khác. Qua hệ nghiệm P'Xí hay QíX), X = M, H, w, K, T, ta thấy rõ rằng ở trạng thái cân bằng P(M) chẳng hạn, khi phương trình của M được tự động thỏa mãn, thì các phương trình khác cũng không bị vi phạm, nghĩa là các Hành khác : H, w, K, T cũng duy trì được cân bằng của mình, bằng một cách nào đó. Điều này có nghĩa là các Hành này trong một chừng mực nào đó, vẫn giữ được tỉnh độc lập của mình. Kiểu như sự tự do <chính đáng) của một người của cộng đồng không ảnh hưởng đến sự tự do của những người khác trong cộng đồng. Như thế là các Hành vừa bị ràng buộc với nhau, vừa độc lập với nhau, vẫn lại gặp biểu hiện của hai mặt Âm Dương ràng buộc độc lập của Triết cổ Đông phương ỉ
N6HÍA ĐỊNH
P(M) hay Q(M) trạng thái cân bằng chính của Tượng Trạng thái gọi là
M. Các trạng thái này gọi là trạng thái cân bằng phụ của các Tượng khác.
D-TÍNH CHẤT NGHIỆM BIẾN THIÊN TRONG MỘT BĂNG GIÁ TRỊ, KHẢ NĂNG THÍCH NGHI
Theo các trạng thái cân bằng PfX), Q(X), các nghiệm của hệ Ngũ Hành không chỉ xác định tại một giá trị nhất định. Các nghiệm đó trải trong một băng khá rộng, hoặc từ 0 đến 1/2, hoặc từ 1/2 đến 1. Điều này nói lên khả năng thích nghi của các hệ xây dựng trên cấu trúc Âm Dương - Ngũ Hành, như nhân thể chẳng hạn.
E - TÍNH ỐN ĐỊNH CỦA CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH
Về mặt toán học, phương trình X = A 0 X hay X = BõX chứng tỏ rằng X là một điểm cố định. Điều này có nghĩa là dưới tác động của các tương tác A hay B, điểm vẫn đứng nguyên, đó là một điểm cố định. Tính chất điểm cố định này là một biểu hiện của tính ổn định.
F - BẤT BIẾN CỦA CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH
Về mặt toán học, từ hai phương trình trên, ta thu được bất biến (lý thuyết nhóm) ;
Ị b 7' o a } o X = X1' o X, I = (XI o Brỵ o ịA 0 x} = X1 o ỉ = (II n M) u H H) u (W Cị W) u (K n K) u (ĩ n T). (h
Đối với hệ Tiên thiên cũng thế (thêm chỉ số a vào).
Nhóm đối xứng của cấu trúc Âm Dương - Ngũ Hành là nhóm
CT jj (2) G = ^ci/®) X
X : phép nhân trực tiếp các nhóm,
trong đó Cci(5) là nhóm hoán vị vòng quanh 5 vật, còn nhóm CyH(2) là nhóm hoán vị Tiên thiên với Hậu thiên : Ccir(5):M - H - W- K - T - M.., CrH(2):X, → X. Vấn để biểu diễn nhóm đối xứng này của cấu trúc Âm Dương - Ngũ Hành là rất quan trọng, do các đặc tính nói trên của cấu trúc đó, và cũng do tính phổ biến của cấu trúc này trong cơ thể các sinh vật. Có thể xem hệ thống các trạng thái {P (X), Q/X,)) hay hệ thống các trạng thái {Q'X). P/X, ' ! làm thành một biểu diễn của nhóm đối xứng G. Vấn để này khá tinh vị, chúng tôi xin dừng lại những điểm đơn giản nhất trên đây.
VI- QUAN HỆ TƯƠNG THÍCH GIỮA CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG VÀ CẤU TRÚC NGŨ HÀNH Chúng ta đã định nghĩa cấu trúc 1 qua các tính chất Max, Min và phép đổi dấu. Mặt khác, chúng ta cũng đã sử dụng các phép toán đó để xây dựng các quan hệ sinh khắc của cấu trúc Ngũ Hành, mà các phép toán này lại có khá nhiều tính chất như giao hoán, kết hợp, phân phối.. Thành thử vấn đề để ra là xét mối quan hệ tương thích giữa cấu trúc Âm Dương và các tính chất đó của tập mờ. Nói cụ thể hơn, cần chứng minh rằng, nếu có đảng thức sau giữa của tập mờ Zadeh (Ngũ Hành) : • g (A, B, C...) = f (A, B, C...), trong đó g và f là hai biểu thức của A, B, C... bao gồm các phép toán tập hợp, thì tự động ta có ngay đẳng thức : g= #→1 {g} = 11f}. Để chứng minh điều này, ta cần chứng minh cho từng tính chất một. Ta lấy ví dụ, chẳng hạn với các tính chất sau : ANA=A, AUA=A, AUY= Y, A n Ø = Ø, AUB= ĂNB, ANBÀUB. Ta có 1 (A N A) = Min {1 (A), 1 (A)} = 1 (A), 1 (A U A) = = Max { 2 (A), 2 (A)} = 1 (A), {1 (A U Y) = Max{ 1 (A), 1 (Y)} = Max {1 (A), 1} = 1 =2 (Y), 2 (A n Ø) = Min {1 (A), O} = O = 1 (Ø), {1{ ANB} = Min { 1 (A), 1 (B)} = Max } (A), 1 (B)} = 2 { A U B)... Từ đó theo định nghĩa đẳng thức Âm Dương - Ngũ Hành, ta suy ra ngay các đẳng thức sau :
AUA=A,AQA=A, AUY=Y,AQ0 = 0, A n B = A..U B. A u B = A o B...
VII - Sự MỞ RỘNG SANG CÁC YẾU Tố DƯƠNG
Theo nguyên lý phổ quát Âm Dương, nếu có tồn tại một yếu tố Âm là y, thì ắt sẽ có tồn tại một yếu tố Dương liên hợp, mà chúng ta ký hiệu là ỹ, hay y\ Hàm thuộc trong trường hợp này sẽ phải định nghĩa như thế nào ?
ĐỊNH NGHĨA, Chúng ta định nghĩa
^ữ) = X(y), Ả [x(ỹ)} = Ả[X(y)} = I{Xừ)b
X = -Ấ, ĩ = -1.
Như sau này sẽ thấy trong phần chẩn đoán mờ, định nghĩa này rất phù hợp với một hiện tượng bệnh lý gọi là BIỂU LÝ TƯƠNG TRUYỀN.
Tiếp theo, để thống nhất ký hiệu và thuật ngữ, chúng ta đưa ra quy ước như sau :
X = X, X = X+, X = M, H, w, K, T.
VIII - NGUYÊN LÝ THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT TRÊN CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH
Chúng ta lại bước sang vấn đề tối quan trọng là nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất trên cấu trúc Âm Dương - Ngũ Hành.
Theo sơ đồ 46, chúng ta sẽ tiến hành tích hợp các Hành thuộc hai bình diện Tiên thiên và Hậu thiên, tương tự như với cấu trúc Âm Dương - Tứ Tượng, theo hai tiêu chuẩn sau :
1) Trong sự tích hợp này, Hành Thổ Tiên thiên phải đi đôi với Hành Thổ Hậu thiên.
2 > Chiều tăng, giảm của các Hành trong hai bình diện đở phải ngược nhau do cần định hướng tìm định luật bảo toàn, điều này được nhận dạng theo các nghiệm cân bằng P(Xj và QíXy Cụ thể là :
- Trạng thái cân bằng Hậu thiên Q(X) sẽ tích hợp với trạng thái cân bằng Tiên thiên P(Xa), - Hay trạng thái P(X) tích hợp với trạng thái QÍXn).
Tại sao ?
Chúng ta hãy tưởng tượng, xuất phát từ trạng thái cân bằng tĩnh. Sau đó có Dịch, thế thì sẽ xuất hiện các bất đảng thức trong các trạng thái P(X) và Q(X). Rõ ràng với P(X) thì Âm tăng, Dương giảm, còn với Q(X) thì ngược lại.
Nói chung là chúng ta theo đúng nguyên lý Âm Dương bổ sung cho nhau.
BÌNH DIỆN BÌNH DIỆN
TIÊN THIÊN HẬU THIÊN
GIÁ TRỊ GIÁ TRỊ Các hệ trái và phải. Các hệ trái và phải.
HÀM HÀM Trạng thái P(Xa) Trạng thái Q(X)
ÂM DƯƠNG ÂM DƯƠNG {hay Q(Xa)} {hay P(X)}
w 1 (hay -1) -1 (hay 1) %
K -1 -1 Ma
Bảng 4. sự TÍCH Hợp CẤU TRÚC TOÁN HỌC THEO
NHÂN HỢP nhất NGUYÊN LÝ THIÊN D|A
Có thể minh họa Bảng này bằng các Hình 50, 51 và 52.
Ta thấy rõ ràng là Hành Thổ có đặc tính khác với các Hành khác :
Trong lúc các Hành khác được kết hợp với nhau với hàm Âm Dương cùng dấu, thì các Hành Thổ Tiên thiên và Hậu thiên lại có hàm Âm Dương với các dấu trái nhau.
Nói chung vị trí Hành Thổ là rất đặc biệt, do Hành này xuất xứ từ Trung Cung, tức là từ Tâm của Vũ trụ. Một học thuyết không phản ánh được tính chất đặc biệt đó của Hành Thổ sẽ có khả năng chứa nhiều sai lầm cơ bản.
Sau này, chúng ta lại thấy nhiều đặc điểm khác của Hành Thổ, chẳng hạn trong vấn đề các đường Kinh Tâm Bào và Tam Tiêu, hay là trong việc đặt mối quan hệ giữa 12 Chi với Ngũ Hành, hay trong học thuyết Độn Giáp, ở đó mối liên hệ Trung Cung - Thổ là khá rõ.


X = Hỏa Thổ ỐWl A = - ỉ A--1/ H Hỏa Thôa^\A s 1
J, M w Móc Kim
Thủy Thủy
Ta.A = 1
Hình 51. Hình 50. NGHIỆM ÂM DƯƠNG Tiên THIÊN NGHIỆM ÂM DƯƠNG HẬU THIÊN
PHƯƠNG ÁN THỨ NHẤT P(Xa) PHƯƠNG ÁN THỨ HAI Q(X)

Ho= Wo= = H x Ta = W xW 1 = 1 ^ = 1,-1
^=-1 Ko Мижка = K*Ma A = 1 1 =-1 • T%Ha
Hình 52. SƠ ĐỒ THIÊN - ĐỊA - Nhân HỢP NHẤT TRONG CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH aP(XA), Q(X)6 • Với các kết quả thu được, tương tự như trong cấu trúc Âm Dương - Tứ Tượng, ta có thể tổng kết với các Bảng sau, trong đó tất nhiên cố gắng dành cho Hành Thổ một vị trí đặc biệt.
:TÍCH Mo Ho Wo Ko To HỢP
BÌNH DIỆN TIÊN THIÊN Ma Sinh H, Trường Wą Hóa K Thâu T. Tàng với P(Xa)
BÌNH DIỆN HẬU THIÊN K Thâu T Tàng W Hóa M sinh H trưởng VỚI Q(X)
Bảng 5a. (TƯƠNG TỰ NHƯ 3d). mối quan hệ sinh, trưởng, hóa, thâu, tàng giữa hai bình diện tiên thiên, hậu thiên : một loại tính chất bảo toàn ?
ĐÔNG - CỔ
MỘC, HỎA, KIM, THỦY
THỔ TỪ TRUNG CUNG
DƯƠNG XƯỚNG ÂM HỌA
ĐỒNG THANH TƯƠNG ỨNG, ĐỒNG KHÍ TƯƠNG CẦU
Bảng 5b (TƯƠNG
ĐỐI TƯỢNG TÁC PHẨM TÁC GIẢ CHỨCNANG, Cơ CHẾ
Kinh Dịch C.T.CHỨCNÁNG GENETIC Bar.Ann Brennan
Hải Thượng C.T.THỰCTHỂ,
Lãn Ông BẢN THỂ
Cơ CHẾ Kinh Dịch
Rupert Sheldrake
TÂY - KIM
HÌNH THÁI Cơ SỞ
HÌNH THÁI TRUNG Gian „VAI TRO CHUYỂN HÓA GIỮA HAI BÌNH DIỆN (HÌNH 8)
TÍNH GENETIC
CỘNG HƯỞNG HARMONIC
- KIM cổ
BÌNH DIỆN BÌNH DIỆN
TIÊN THIÊN HẬU THIÊN
xướng Họa Hình Tượng
Blueprint Thiết kế Thi công
Hỏa Tiên thiên, Thủy Hậu thiên, Khảm Khảm
Thủy Tiên thiên, Ly Hỏa Hậu thiên, Ly
Đồng thanh tương ứng Đồng thanh tương ứng
Đồng khí tương cầu Đồng khí tương cầu
Cộng hưởng genetic Cộng hưởng genetic hình thái harmonic hình thái harmocnìc
KHÔNG GIAN B.Ann Brennan Không gian Không gian VÀ HÀM Âm Dương Lý thuyết ÂM DƯƠNG Tập mờ, tác giả -2
NGUYÊN LÝ Lý thuyết Các hình thái cơ sở Các hình thái cơ sở THIÊN ĐỊA Tập mờ, tác giả Ngũ Hành Tiên thiên Ngũ Hành Hậu thiên T, Ha 1 = →1 T1 = -1 NHÂN H, Ta 1 = 1 Hi = 1 HỢP NHẤT Wo Wa 2 = 1 WÅ = -1 (Trung gian) (Trung gian) Ko Ma 2 =-1 Ki =-1 ÂM DƯƠNG Mo Ka 1 = 1 Mi = 1 NGŨ HÀNH Vũ trụ Ya Vũ trụ Y P/Xa), ổn định Q(X), ổn định
Bảng 6. BẢNG TỔNG KẾT ĐÔNG TÂY : KIM CỔ TRÊN CẤU TRÚC ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH VỀ CÁC MẶT CƠ BẢN
IX - CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT Căn cứ vào các kết quả trên, cũng như trong trường hợp cấu trúc Âm Dương - Tứ Tượng, chúng ta có cơ sở để giả thiết định hướng sau về định luật bảo toàn : CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN (ĐỊNH HƯỚNG)
sd (M) + sd(Ka) = const, sd(H) + sd(Ta) = const, sd(W) - sd(Wa) = const, sd(K) + sđ(Ma) = const, sd(T) + sd(Ha) = const.
LÀM SAO TÌM ĐƯỢC HẰNG SỐ CONST NÀY, NẾU CÓ ? MỘT CÁCH HIỂU KHÁC Cũng có thể hiểu mối quan hệ Thiên - Địa - Nhân theo một định nghĩa khác, khác với nghỉa định luật bảo toàn như sau : Ta giả thiết : sd(K.) = 1 - sđ (M.),
sđ(Tg) = 1 - sd(H,), sd/W, = 1 - sd(Wa), thì các đẳng thức (định hướng) bảo toàn nói trên sẽ lấy dạng :
d(M) = sở (Ma) + const - 1, sử (H) = sd(Ha) + const -1, sd(W) = sd(Ma) + const sd(K) = sd(Ka) + const - 1, sd(T) = sđ (Ta) + const - 1
Như thế là theo giả thiết trên, hai thành phần Tiên thiên và Hậu thiên có khả năng quan hệ chặt chẽ với nhau. Từ đó, trong quá trình tổn tại của các hệ Ngũ Hành, giữa các Âm bản (Tiên thiên) và Dương bản (Hậu thiên) có một quan hệ "năng lượng" nào đó, - Hoặc là để ÂM BẢN DÙNG KHUÔN MẪU CỦA MÌNH ĐỂ DUY TRÌ DƯƠNG BẢN CHO PHÙ HỢP (TIÊN THIÊN Điều KHIỂN CUỘC SỐNG HẬU THIÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH). - Hoặc là để DƯƠNG BẢN TÁC ĐỘNG NGƯỢC LẠI LÊN ÂM BẢN • (CUỘC SỐNG HẬU THIÊN LƯU TRỮ LẠI VẾT TÍCH TRÊN CÁI GỌI LÀ A LẠI GIA THÚC TIÊN THIÊN CỦA CON NGƯỜI). Tất nhiên, trên đây chỉ là một sự gợi ý sơ bộ để hình dung các vấn đề đặt ra.
X- VỀ CÁC KHẢ NĂNG KHÁC CỦA LÝ THUYẾT TẬP MỜ
Cũng cần nói qua về các khả năng ứng dụng các phương án tập mờ khác, hay nói chung cấu trúc T-Noocmo. Trước hết, nếu muốn vận dụng lý thuyết tập mờ vào Triết cổ Đông phương thì phải chọn phương án nào trong đó nguyên lý bài trung bị vi phạm, cho thích hợp với quan điểm Lưỡng Nghi "mờ". Thứ nữa, nếu giữ nguyên cấu trúc Max Min của hàm Âm Dương 1, thì các tính chất các phép toán của phương án được chọn phải tương thích với các tính chất của hàm Âm Dương đó. Trong chừng mực chúng tôi được biết, ngoài phương án nói trên của L.A.Zadeh, không còn có khả năng nào khác. Nhưng liệu còn có một hay nhiều cấu trúc khác Max Min mà lại thích hợp về hàm Âm Dương hay không ?
XI - THAY LỜI KẾT LUẬN
Ngay trong trang đầu của cuốn sách Fuzzy set and possibìtUy theory, recent developments, xuất bản bởi Ronald R. Yager, lona College, và đã được dịch sang tiếng Nga bởi V.B Koumin, S.I.Travkin (1986), đã ghi bốn câu sau :
^ muốn đào dã# aà& bản chất tác đùng 4 ? ểã0c ỎM MỈịc duy, ^c các ft4?ic ối ỂÀâ(c ? vinh tân ?
tác ^dc ểi^ nẫcc&tt?, &á & nội c Ù m ? chân lý sâu Xa.
ĐẠO ĐỨC KINH - LÃO TỬ
Đó là những dòng mang các Lưỡng Nghi "cùn - nhọn", "lấy - nhường” thay cho lời kết luận trong phần này.
TẬP II
cơ SỞ Cấu TRÚC NHÂN THỂ THEO ĐÔNG V HỌC THỜI CHÂM HỌC VÀ TRƯỜNG SINH HỌC
(trang để trắng trong bản in)
PHẦN MỘT
cơ sở ĐÔNG Y HỌC
1,1 ''ì ' $ ^