TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Phụ lục và tra cứu

Phụ lục I.4

Quan hệ thứ tự mờ

Trang 1058–1067 của bản in·Xem ảnh quét
1058PHỤ LỤC

Phụ lục I.4

QUAN HỆ THỨ TỰ MỜ

Quan hệ tối quan trọng thứ hai là quan hệ thứ tự mờ.

I - QUAN HỆ TIỀN THỨ TỰ MỜ

ĐỊNH NGHĨA

Một quan hệ R, xác định trên E X E, có các tính chất phản xạ và bắc cầu Max Min

- R(x, X) = 1, với mọi X e E,

-RoRQR,

gọi là một quan hệ tiền thứ tự mờ.

Với quan hệ tiền thứ tự mờ, có thể chứng tỏ rằng tính phản xạ dẫn đến một hình thái đặc biệt sau của quan hệ bắc cầu Max Min :

R2 = R 0 R = R.

từ đó, ta được

Rk = R, và cái đóng bắc cầu Max Min sẽ là

R = R u {R 0 R) u (R o R o R) u = R. Ví dụ

Rabcởe
â10.70,80,50,5
b010,300,2
c00,7100,2 í
ơ0,610,910,6
e00001
1059TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Tính phản xạ là rõ ràng. Bằng cách tính trực tiếp, ta thấy quan hệ này cũng có tính chất bắc cầu Max Min : R o R = R.

Như thế R là một quan hệ tiền thứ tự.

Quan hệ

R(x, y) = expí-k(x-y)2}, k > 1, có tính phản xạ, nhưng lại không có tính bắc cầu Max Min. Vì thế quan hệ này không phải là một quan hệ tiền thứ tự.

Rab
a1,21
b00,6
c01

Quan hệ này có tính bắc cầu Max Min, nhưng lại không có tính phản xạ. Một quan hệ như thế gọi là nửa - tiền thứ tự.

U - CÁC QUAN HỆ TƯƠNG DƯƠNG MỜ CON TRONG MỘT QUAN HỆ TIỀN THỨ TỰ

Ta hãy xét một trường hợp cụ thể như sau : Cho quan hệ R

flĩabcd
a10,20,20,2
b0,210,50,2
c0,20,510,2
d0,20.20,21
e0,20,20,20,8
f0,20,20,20,2
g0,20,20,20,2

và quan hệ u

Ư|AB
A10,2
B0,21
c0,50,2
D0,20,2

0,4

0,3

0,3

efg
0,20,30,4
0,20,30,4
0,20,30,5
0,80,30,5
10,30,5
0,210,4
0,20,21
cD
0.20.5 :
0.20,2
10,5
0,21
1060PHỤ LỤC
Ảnh quét trang 1060
Ảnh quét trang 1060 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
1061TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Ảnh quét trang 1061
Ảnh quét trang 1061 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
1062PHỤ LỤC
c10 2
D0 21
Vĩ ABC
Ảnh quét trang 1062
Ảnh quét trang 1062 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
1063TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

- Quan hệ R phân thành nhiều quan hệ tương đương không giao nhau,.

- Trái lại. quan hệ ư phân thành nhiều quan hệ có giao nhau.

Ngoài ra, các quan hệ con của R là cực đại, nghĩa là không có một quan hệ tương đương con nào của R bao các quan hệ con đó.

ĐỊNH NGHĨA

Một quan hệ tiền thứ tự mờ gọi là khả quy nếu có thể phân thành nhiều quan hệ tương đương mờ không giao nhau. Trong trường hợp trái lại, quan hệ đó gọi là bất khả quy.

Trong việc phân một quan hệ tiền thứ tự mờ khả quy thành nhiều quan hệ con tương đương, cần tìm những quan hệ tương đương cực đại.

Qua quá trình này, quan hệ tiền thứ tự mờ ban đầu sẽ hiện ra như thế nào ? Ta hãy minh họa quá trình này qua ví dụ với quan hệ mờ R.

- Các quan hệ con tương đương L, M, N được thay bằng ba đỉnh của đồ thị.

- Quan hệ con p được thay bằng chỉ một phần tử có giá trị lớn nhất, đó là phần tử 0,5.

- Quan hệ con ộ cũng như thế, đó là phần tử 0,3..

- Các quan hệ con s, T, J, K - cũng như thế - được thay bằng phần tử 0,2, 0,2, 0,4 và 0,2.

Cuối cùng, kết quả của quá trình biểu diễn quan hệ R theo các thành phần khả quy L, M, N, p, Q, s, T, J, K với cách thay thế trên - gọi là theo "con đường mạnh nhất" - là :

Hình trong sách
1064PHỤ LỤC

III - QUAN HỆ THỨ TỰ MỜ KHÔNG NGẶT, NGẶT VÀ HOÀN CHỈNH

Chúng ta có các loại quan hệ thứ tự mờ khác nhau như sau :

ĐỊNH NGHĨA
QUAN HỆ THỨ TỰ MỜKHÔNG NGẶTQUAN HỆ THỨ TỰ MỜNGẶTQUAN HỆ THỨ TỰ MỜHOÀN CHỈNH
Phản đối xứng3(x, y) R(x, y) * R(y, x)hay R(x, y) = R(y, x) = 0Phản đối xứng3(x, y) R(X, y) * R(y, x)hay R(x, y) = R(y, x) = 0Phản xứng hoàn toànR(x, y) > 0 => R(y, x) = 0
Bắc cầu Max MinR 0 R c RBắc cầu Max MinR 0 R c RBắc cầu Max MinR 0 R c R
Phản xạ Phản phản xạR(x, X) = 1 R(x, x) = 0Phản xạR(x, x) = 1
Ví dụA B c DH f stab c ứ
A10,800
B0,2100
c0,70,810,9
D000.21

exp(-1) exp(-2) 0 1

101
200
300

4

Ư T a b c d ea 1 0 0 0 0
a00,90,70,7
b000.60.9
c0000.6
d0000

3 4 2 exp(-3) exp(-4)

exp(-3) 1 0exp(-4) exp(-5) 1exp(-5) exp(-6) exp(-7)

11«

bcde
0,40,20,70,9
10,40.30,2 í
010,10,6
0010.7
0001
1065TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

R : quan hệ thứ tự mờ không ngặt, s : quan hệ thứ tự mờ ngặt T, u : quan hệ thứ tự mờ hoàn chỉnh.

IV - QUAN HỆ THỨ TỰ MỜ TOÀN PHẦN

Tính chất thứ tự toàn phần của một quan hệ mờ được xác định bởi tính thứ tự toàn phần của các quan hệ thông thường theo mức tương ứng với quan hệ mờ đã cho. Nói cách khác ta có sự tương quan sau, theo định nghĩa

Quan hệ thông thường theo mức có tính thứ tự toàn phần =>

Quan hệ thông thường theo mức không có tính thứ tự toàn phần =>

Ví dụ

Với hai ví dụ fl và s trên, ta thu được tương ứng sau :

D B A c

A1100
B0100
c1111
D0001
Hình trong sách

Thứ tự từng phần

CíD, CíAíB

Như thế, theo định nghĩa, quan hệ R không có tính thứ tự toàn phần, còn quan hệ s có tính chất đó.

Quan hệ mờ tương ứng có tính thứ tự toàn phần

Quan hệ mờ tương ứng

không có tính thứ tự toàn phần

hai quan hệ thông thường gần nhất

b d a c

a0 '111
b0011
c0001
d0000

Thứ tự toàn phần

a c b í c í d

1066PHỤ LỤC

V - QUAN HỆ THỨ TỰ TỪ QUAN HỆ TIỀN THỨ TỰ

Một vấn đề đặc biệt quan trọng nằm trong mối tương quan giữa quan hệ tiến thứ tự và quan hệ thứ tự là :

Các lớp tương đương của một quan hệ tiền thứ tự sẽ tạo ra một quan hệ thứ tự nếu chọn các con đường mạnh nhất. Chúng ta lấy minh họa sau :

D B

M D 0,7 1

H00
A00
N c00
p E00
F00
QG00
T100

Các lớp tương đương trong quan hệ K là

Và nếu chúng ta chọn con đường mạnh nhất, thì chúng ta sẽ được quan hệ rút gọn sau

M

M1
N0
p0
Q0
T0

Như thế, từ một quan hệ tiền thứ tự K, chúng ta thu được một ; quan hệ thứ tự mờ J.

Tiếp theo, muốn xem quan hệ thứ tự mờ này có toàn phần hay không, chúng ta xét quan hệ thống thường J theo mức cao nhất tương ứng của nó. Quan hệ J

N p Q T

HAcEFG/
0,70,70,40,70,70,70,1
0,808090 40.70,801
10.80,60,3000
0,810,60 3000
0.61060,3000
0,20,20,21000
000010.30
00000,310
0000001

M, N, p, Q, T.

NpQT
0,90,70,80,1
10,300
0,2100
0010
0001
1067TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

này là một quan hệ thứ tự không toàn phần. Vậy theo định nghĩa, quan hệ J là một quan hệ thứ tự mờ không toàn phần (xem đổ thị sau)

Hình trong sách
Hình trong sách

ĐỒ thị của quan hệ Đồ thị của quan hệ J theo mức cao nhất thứ tự mờ J thu được từ

M í N í p, M í Qf M í T, quan hệ tiền thứ tự K xác định mức độ về thứ tự toàn phần

của quan hệ thứ tự mờ J.