Tập V — Các hệ 64 Quẻ — cơ sở di truyền, Phong Thủy
Chương 61
Một vài cố gắng tổng hợp
Chương 61
MỘT VÀI CỐ GẮNG TỔNG HỢP
I - BẢN CHẤT TIÊN ĐỀ CỦA TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG
VÀ LÝ THUYẾT TƯƠNG ĐỐI
TÍNH SONG SONG GIỮA CÁC HỌC THUYẾT
ĐÔNG TÂY - KIM CỔ VỀ MẶT LOGIC - CẤU TRÚC
Một nét rất cơ bản nữa của các học thuyết cổ Đông phương là các học thuyết này cũng được xây dựng theo phương pháp tiên đề, giống như các học thuyết vật lý hiện đại, chẳng hạn là lý thuyết tương đối Einstein. Chỉ khác, một điều là từ trước các học thuyết đó chưa hiện ra dưới dạng phương trình, và thời gian - như đã nói trên đây - chỉ là thời gian ghi số.
Chúng ta hãy minh họa điều nói này, qua con đường đã đi của vật lý lý thuyết, dù có phần nào trừu tượng đối với bạn đọc... Sau khi lí thuyết tương đối đã phát hiện sự tồn tại của vectơ 4 chiều và khi đã biết từ trước vectơ xung lượng 3 chiều cùng với năng lượng 1 chiều, chúng ta chỉ cần "lắp ghép" xung lượng và năng lượng lại với nhau để cụ thể hóa vectơ 4 chiều đó, rồi xây dựng cơ học tương đối tính.
Hoàn toàn tương tự như thế, khi lý thuyết tenxơ cấp hai phản xứng của lý thuyết tương đối trong không thời gian 4 chiều sản ra được một đại lượng 6 chiều, và khi biết có tồn tại các vectơ điện trường 3 chiều, vectơ từ trường 3 chiều, chúng ta chỉ cần ghép chúng lại với nhau để cụ thể hóa đại lượng 6 chiều đó của lý thuyết chung, rồi sau đó xây dựng lại lý thuyết điện từ có cơ sở hơn.
Trở lại lịch sử vật lý, chúng ta có thể hình dung một sự tương tự giữa Lý thuyết tương đối, chẳng hạn với các Quỹ đạo của nó và hệ 64 Quẻ Văn Vương, như sẽ trình bày ở Bảng sau..
Nếu một bên là dựa vào nguyên. bài trung, thì bên kia lại dựa vào nguyên lý phi bài trung. Thành thử một bên là Duy lý, còn bên kia là Duy lý mờ, một bên dẫn đến Tất định, còn bên kia dẫn đến Tất định - Khả năng. Sắc thái khả năng này từ trước đến nay bị hiểu lầm là bói toán...
Cần lưu ý rằng nếu trong Vật lý học có phương trình thì trong Triết cổ Đông phương trước đây chỉ có dạng quan hệ như sinh - khắc..., mà hiện nay chúng ta đã có thể thể hiện bằng các hệ phương trình...
Khi mô hình hóa vật lý, chúng ta dựa vào các thực thể toán học là vô hướng, vectơ, tenxơ trong các không gian toán học, còn khi mô hình hóa Triết Đông phương
- mà quan trọng nhất là các hệ 64 Quẻ và sau đó là các học thuyết của thực tại chúng ta phải dựa vào Tượng và Số.
Các học thuyết Độn Giáp và Thái Ất... sẽ cho chúng ta những chữ Thời cụ thể hơn, để ứng xử một cách tối ưu trong cuộc sống, khỏi rơi vào những lầm lạc quá thô thiển...
Tóm lại, sự giống nhau về cấu trúc giữa Triết cổ Đông phương và Lý thuyết tương đối lại minh họa một lần nữa cái Một phương pháp luận nhận thức Đông- Tây.
| BỨC TRANH VẬT LÝ HIỆN ĐẠI | BỨC TRANH TRIẾT CỔ ĐÔNG PHƯƠNG | |
|---|---|---|
| I. NGUYÊN LÝ - TIÊN ĐỀ | I. NGUYÊN LÝ - TIÊN ĐỂ |
Các nguyên lý tương đối và tốc độ bất biến Các nguyên lý Vũ trụ là MỘT, Thiên - Nguyên lý không - thời gian bốn chiều... Địa Nhân hợp nhất, nguyên lý Phản Phục, Nguyên lý bài trung. Duy lý. Tam Tài, Thất Tinh...
Hệ thống Tất định, Cơ giới Nguyên lý phi bài trung. Duy lý mờ. Hệ thống Tất định - Khả năng, Nghệ thuật.
I1. ĐẠI LƯỢNG 11. ĐẠI LƯỢNG
| Vecto bốn chiều, vectơ sáu chiều, | Tượng : Âm Dương, Tứ Tượng, Ngũ Hành, |
| Tenxo | Bát Quái, Cửu Cung. |
Bất biến : Vô hướng (từ) bốn, (tú) sáu chiều Số : Lạc Thư, Hà Đồ
Thời gian : liên tục (thời gian ghi số) Bất biến : nguyên lý Phản Phục...
Thời gian optimum Thời gian : ghi số
Chữ Thời của người quân tử
III. PHƯƠNG TRÌNH VÀ NGHIỆM III. PHƯƠNG TRÌNH VÀ NGHIỆM
| Phương trình hiệp biến NGHIỆM : QUỸ ĐẠO. | Các quan hệ như sinh, khắc, cách, bách, phát... |
"NGHIỆM" : HỆ 64 QUẺ VĂN VƯƠNG
IV. CÁC HỆ THỐNG CON IV. CÁC HỆ THỐNG CON
a) Vectơ bốn chiều. : Xung lượng, năng lượng a) Quỹ đạo 8-9-1-2-3-4... Thiên tả hoàn, Cơ học tương đối tính, Thiên Nội, Học thuyết Thái Ất,
| Cơ học Newton, b) Tenxo phản xứng. Cặp vecto điện từ chuyển, Thiên Ngoại. Học thuyết Độn Lý thuyết điện từ trường, Lý thuyết bán dẫn, lý thuyết chất rắn, c) Y Dịch Lục Khí, Thuyết về Quỹ đạo Lý thuyết plasma... | b) Quỹ đạo 4-3-2-1-9-8.. Địa • hữu Giáp, Đông Y học, Thời Châm học - Mệnh con người (Bát Tự Hà Lạc...) |
SỰ TƯƠNG TỰ GIỮA LÝ THUYẾT TƯƠNG ĐỐI VÀ TRIẾT CỔ ĐÔNG PHƯƠNG
II - HƯỚNG ĐẾN TÍNH CẤU TRÚC CỦA
BÁT TỰ HÀ LẠC, TÍCH HỢP BÁT TỰ
HÀ LẠC - AXIT AMIN - THÁI ẤT - PHONG THỦY ?
Ở đây, chúng tôi lại có xu hướng muốn khai thác tính MỘT - ĐƠN NHẤT của Triết cổ Đông phương theo nghĩa là nghiên cứu mặt cấu trúc khoa học của Bát Tự Hà Lạc, đồng thời tìm cách tích hợp Bát Tự Hà Lạc (nguồn gốc Tiên thiên) - Axít Amin (nguồn gốc Tiên thiên - Hậu thiên) - Thái Ất (Thiên Cơ) - Phong Thủy (Địa Linh) với nhau, cốt đi tìm một số nét đặc trưng của một người.
Vấn đề chỉ mới đặt ra, chưa đến kết luận. Tuy nhiên, chúng tôi cũng rất mong
- qua các tư liệu sau - bạn đọc có thể tiếp tục tham gia giải quyết bài toán đầy hấp dẫn này.
Trước hết, cần nhắc lại là theo những trình bày từ trước đến nay về Bát Tự Hà Lạc, chúng ta hiểu được các tình tiết của cuộc đời qua ý nghĩa các Quẻ mô tả các Đại Vận, Tiểu Vận, và ý nghĩa từng hào tương ứng với từng Tiểu Vận (một năm). Nhưng theo con đường này, chúng ta đã bỏ qua một đặc tính quan trọng của Bát Tự Hà Lạc là đặc tính có cấu trúc. Muốn làm sáng tỏ đặc tính này, cho đến nay phương pháp hữu hiệu nhất - theo ý chúng tôi - là diễn (ánh xạ) hệ các Quẻ sang hệ thống các Axít Amin tương ứng.
Tại sao ? Vì tương ứng với nhiều Quẻ khác nhau - trong nhiều trường hợp lại là một Axít Amin duy nhất. Tất nhiên, trong quá trình này, chúng ta phải bỏ qua các tình tiết liên quan đến ý nghĩa các Quẻ, hào. Nhưng ngược lại, chúng ta thấy rõ hơn mặt cấu trúc của Bát Tự Hà Lạc.. • ••
Vấn để này rất khó, thành thử trước hết chúng ta hãy chọn một số danh nhân trong nước và quốc tế, và từ các dãy Quẻ tính được theo Bát Tự Hà Lạc, chúng ta hãy chuyển sang các dãy Axít Amin tương ứng. Và trên các dãy Axít Amin suy từ đó, chúng ta liệu xem có phát hiện được những gì có liên quan đến cấu trúc. Sau đó đặt vấn đề tích hợp nói trên với Thái Ất và Phong Thủy.
Chúng ta có thể đặt hy vọng xa hơn là tìm các đặc điểm cấu trúc của Bát Tự Hà Lạc trong một phạm vi rộng lớn hơn nói chung, chẳng hạn theo sự phân loại Tâm - Sinh - Lý con người theo Ngũ Hành chẳng hạn (xem sự phân loại đó trong Bàn Tuy Ánh Sáng của Barbara Ann Brennan, hay trong Tích hợp đa văn hóa Đông Tây, cho một chiến lược giáo dục tương lai của tác giả). Nếu được như vậy, chúng ta có hy vọng chứng tỏ Bát Tự Hà Lạc quả thật là một khoa học về cấu trúc Tâm - Sinh - Lý. Nhưng trước hết, chúng ta hãy giải quyết bài toán đơn giản nhất sau đây.
1 - ĐI TÌM CẤU TRÚC ĐẶC TRUNG CỦA MỘT NGƯỜI THEO CÁC ĐẠI VẬN, TIỂU VẬN
Như chúng ta đã thấy, với mọi hệ Bát Tự về năm, tháng, ngày, giờ sinh, là tương ứng một Quẻ Q(0) xác định. Từ đó khi đã xác định được Nguyên Đường, chúng ta lại có các Quẻ Q(l) cho Tiền Vận và Q(2) cho Hậu Vận và cả một dãy Đại Vận, Tiểu Vận P(l),..., P(6) hay P(l),..., P(9) theo Quẻ.
Bây giờ, chúng ta hãy chọn một ví dụ đã thấy trước đây. Đó là ví dụ :
Âm Nam, năm sinh Đinh Mão, tháng sinh Quý Mão,
ngày sinh Canh Thân, giờ sinh Kỷ Mão.
Quẻ Q(0) là Quẻ Lôi Địa Dự 3/2 = Chấn 2.
Tại sao chúng ta chọn ví dụ này ?
Vì, như sẽ thấy ngay đây, ví dụ này sẽ làm nổi bật một loại cấu trúc về Axít Amin khá đặc biệt.. có thể gọi là cấu trúc "tập trung các Quẻ kết thúc các Đại Vận", nói chung thường gặp.
Sau đây là các kết quả thu được, trong đó đồng thời có ghi các mối quan hệ hình thức giữa các Quẻ của các Đại Vận, Tiểu Vận, với các phần tử của (hệ Hỗn thiên) Axít Amin.
VÍ DỤ MỞ ĐẦU
| NĂM SINH | THÁNG SINH | NGÀY SINH | GIỜ SINH |
|---|---|---|---|
| Đinh Mão | Quý Mão | Canh Thân | Kỳ Mão |
| 2,5,10 | 2,4,9 | 6,5,10 | 3,1,6 |
(27 - 3 - 1927 Dương lịch), M(-) = 3, M(+) = 2,
Q(0) = 3/2 = Lôi Địa Dự
| Q(1) TIỀN VẬNLÔI ĐỊA DỤ | Q(2) HẬU VẬNTHỦY LÔI TRUÂN | ||
|---|---|---|---|
| HÀO | ĐẠI VẬN | HÀO | ĐẠI VẬN |
| Âm | 28 - 33 tuổi | Âm | 49 - 54 tuổi |
| Âm | 22 - 27 tuổi | Dương, NĐ | 40 - 48 tuổi |
| Dương | 13 - 21 tuổi | Âm | 76 - 81 tuổi |
| Âm | 07 - 12 tuổi | Âm | 70 - 75 tuổi |
| Âm, NĐ | 01 - 06 tuổi | Âm | 64 - 69 tuổi |
| Âm | 34 - 39 tuổi | Dương | 55 - 63 tuổi |
ĐẠI VẬN 01 - 06 TUỔI (1927 - 1932)
| 01 tuổi | 02 tuổi 03 tuổi | 04 tuổi | 05 tuổi 06 tuổi | Ø | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3/1Giải | Hằng | Thăng | Tĩnh | Tốn | T.Súc | ||
| Chấn 3 Chấn 4 | Chấn 5| | Chấn 6 | Tốn 1 | Tốn 2 | Ø | ||
| GLY | ASP | ALA | ALA | ALA | THR | Ø | Ø |
| Ø | 3/4 | 2/4 | 1/4 | 4/4 | 4/6 |
| Ø |
| ĐẠI VẬN 07 - 12 TUỔI (1933 - 1938) | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 07 tuổi 08 tuổi | 09 tuổi | 10 tuổi | 11 tuổi | 12 tuổi | 0 | 0 | 0 | |
| 3/8T. Quá | 2/8Khiêm | 1/.8Kiển | 4/8Tiệm | 4/9G.Nhân | 4/6T.Súc | 0 | 0 | 0 |
| Đoài 7 | Đoài 6 | Đoài 5 | Cấn 8 | Kiền 5 | Tốn 2 | 0 | 0 | 0 |
| TYR | SER | SER | TYR | LEU | THR | 0 | 0 | 0 |
| ĐẠI VẬN 13 - 21 TUỔI (1939 - 1947) | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 13 tuổi | 14 tuổi | 15 tuổi | 16 tuổi | 17 tuổi | 18 tuổi | 19 tuổi | 20 tuổi | 21 tuổi |
| 2/2Khôn | 2/3Phục | 3/3Chấn | 2/3Phục | 1/3Truân | 4/3lch | 4/2Quán | 4/1Hoán | 4/4Tốn |
| Khôn 1 | Khôn 2 | Chấn 1 | Khôn 2 | Khôn 3 | Tốn 4 | Kiền 5 | Ly 6 | Tốn 1 |
| PHE | LLLEU | ARG | LLLEU | LLLEU | LEU | LEU | ,VAL | ALA |
| ĐẠI VẬN 22 - 27 TUỔI 1948 1948 - 1953 1953 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 22 tuổi | 23 tuổi | 24 tuổi | 25 tuổi | 26 tuổi | 27 tuổi | 0 | 0 | 0 |
| 7/2Tụy | 6/2Bí | 6/3V.Vọng | 6/7Lý | 6/6Kiền | 4/6T.SÚC | 0 | 0 | 0 |
| Đoài 3 | Kiền 4 | Tốn 5 | Cấn 6 | Kiền 1 | Tốn 2 | 0 | 0 | 0 |
| CYS | STOP | ARG | ARG | LYS | THR | 0 | 0 | 0 |
| ĐẠI VẬN 28 - 33 TUỔI (1954 - 1959) | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 28 tuổi | 29 tuổi | 30 tuổi | 31 tuổi | 32 tuổi | 33 tuổi | 0 | 0 | 0 |
| 9/2Vị Tế | 9/3P.Hạp | 9/7Khuê | 9/6Đ.HÚU | 8/6Đ.SÚC | 4/6T.SÚC | 0 | 0 | 0 |
| Kiền 7 | Tốn 6 | Cấn 5 | Kiền 8 | Cấn 3 Tốn 2 | 0 | 0 | 0 | |
| TRYP | ARG | ARG | LYS | THR THR | 0 | 0 | 0 | |
| ĐẠI VẬN 34 - 39 TUỔI (1960 - 1965) | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 34 tuổi | 35 tuổi | 36 tuổi | 37 tuổi | 38 tuổi | 39 tuổi 0 | 0 | 0 | |
| 3/3Chấn | 3/7Q.Muội | 3/6Đ.Trg | 2/6Thái | 1/6Nhu | 4/6T.SÚC | 0 | 0 | 0 |
| Chấn 1 | Đoài 8 | Khôn 5 | Khôn 4 | Khôn 7 | Tốn 2 | 0 | 0 | 0 |
| ARG | SER | ASPN | THR | THR | THR | 0 | 0 | 0 |
| ĐẠI VẬN 40 - 48 TUỔI (1966 - 1974) | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 40 tuổi | 41 tuổi | 42 tuổi | 43 tuổi | 44 tuổi | 45 tuổi | 46 tuổi | 47 tuổi | 48 tuổi |
| 2/3Phục | 2/7Lâm | 1/7Tiết | 4/7T.Phu | 4/1Hoán | 4/2Quán | 4/8Tiệm | 6/8Độn | 9/8Lử |
| Khôn 2LLLEU | Khôn 3LLEU | Khảm 2LEU | Cấn 7MET | Ly 6VAL | Kiền 5LEU | Cấn 8TYR | Kiền 3OCHR | Chấn 7AMB |
| ĐẠI VẬN 49 - 54 TUỔI (1975 - 1980) | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 49 tuổi | 50 tuổi | 51 tuổi | 52 tuổi | 53 tuổi | 54 tuổi | 0 | 0 | 0 |
| 4/3lch | 4/2Quán | 4/1Hoán | 4/4Tốn | 6/4Cấu | 9/4Đính | 0 | 0 | 0 |
| Tốn 4 | Kiền 5 | Ly 6 | Tốn 1 | Kiền 2 | Ly 3 | 0 | 0 | 0 |
| LEU | LEU | VAL | ALA | GLU | GLU | 0 | 0 | 0 |
| ĐẠI VẬN 55 - 63 TUỔI (1981 - 1989) | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 55 tuổi | 56 tuổi | 57 tuổi | 58 tuổi | 59 tuổi | 60 tuổi | 61 tuổi | 62 tuổi | 63 tuổi |
| 1/2Tí | 3/2Dự | 7/3Tùy | 7/7Đoài | 7/6Quải | 1/6Nhu | 2/6Thái | 8/6Đ.SÚC | 8/4cổ |
| Khôn 8 | Chấn 2 | Chấn 8 | Đoài 1 | Khôn 6 | Khôn 7 | Khôn 4 | Chấn 5 | Tốn 8 |
| PHE | CYS | ARG | SER | ASPN | THR | THR | THR | ALA |
| ĐẠI VẬN 64 - 69 TUỔI (1990 - 1995) | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 64 tuổi | 65 tuổi | 66 tuổi | 67 tuổi | 68 tuổi | 69 tuổi | 0 | 0 | 0 |
| 1/7Tiết | 1/6Nhu | 7/6Quải | 3/6Đ.Trg | 9/6Đ.Hữu | 9/4ĐỈnh | 0 | 0 | 0 |
| Khảm 2 | Khôn 7 | Khôn 6 | Khôn 5 | Kiền 8 | Ly 3 | 0 | 0 | 0 |
| LLEU | THR | ASPN | ASPN | LYS | GLU | 0 | 0 | 0 |
| ĐẠI VẬN 70 - 75 TUỔI (1996 - 2001) | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 70 tuổi | 71 tuổi | 72 tuổi | 73 tuổi | 74 tuổi | 75 tuổi | 0 | 0 | 0 |
| 1/9KÍ Tế | 7/9Cách | 3/9Phong | 9/9 =Ly | 9/8Lử | 9/4Đỉnh | 0 | 0 | 0 |
| Khảm 4 | Khảm 5 | Khảm 6 | Ly 1 | Ly 2 | Ly 3 | 0 | .0 | 0 |
| PPRO | HIS | HIS | GLUN | AMB | GLU | 0 | 0 | 0 |
| ĐẠI VẬN 76 - 81 TUỔI (2001 - 2010) | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 76 tuổi | 77 tuổi | 78 tuổi | 79 tuổi | 80 tuổi | 81 tuổi | 0 | 0 | 0 |
| 7/3Tùy | 3/3Chấn | 9/3P.Hạp | 9/2Tán | 9/1Vị Tế | 9/4Dinh | 0 | 0 | 0 |
| Chấn 8 | Chấn 1 | Tốn 6 | Kiền 7 | Ly 4 | Ly 3 | 0 | 0 | 0 |
| ARG | ARG | ARG | TRYP | GGLY | GLU | 0 | 0 | 0 |
Ta thu được dãy các Axít Amin sau tương ứng với dãy các Quẻ trên (cẩn nhận xét có một số Axít Amin kết thúc Đại Vận là giống nhau).
GL Y (3/1) - A SP (3/4) - ALA (2/4) - ALA(1/4)-ALA(4/4)-THR(4/6)
TYR(3/8)-SER(2/8)-SER(1/8)-TYR(4/8)-LEU(4/9)-THR(4/6)
PHE (2/2)-LLLEU(2/3)- ARG (3/3)-LLLEU(2/3)-LLLEU (1/3)-
LEU(4/3)-LEU(4/2)-VAL(4/1)-ALA(4/4)-
CYS(7|2) - STOP(6/2) - ARG (6/3)- ARG (6/3)-LYS(6/6)-THR(4/6)
TRYP(9/2)-ARG (9/3)- ARG (9/7)-LYS(9/6)-THR(8/6)-THR(4/6)
ARG (3/3)-SER(3/7)-ASPN(3/6)-THR(2/6)-THR(1/6)-THR(4/6)
LLLEU(2/3)-LEU(2|7)-LEU(1/7)-MET(4/7)-VAL(4/1)-
LEU(4/2)-TYR(4/8)-OCHR(6/8)-AMBER (9/8)
LEU(4/3)-LEU(4/2)-VAL(4/1)-ALA(4/4)-GLU(6/4)-GLU(9/4)
PHE (1/2)-CYS(3/2)-ARG(7/3)-SER(7/7)-ASPN(7/6)-
THR(1/6)- THR(2/6)-THR (8/6)- ALA (8/4) •
LLEU (1/7) - THR (1/6)- ASPN (7/6)- ASPN (3/6)-LYS(9/6)-GLU(9/4)
PPRO (1/9) - HIS (7/9)- HIS (3/9) - GLUN(9/9) - AMBER(9/8)-GLU(9/4)
ARG(7/3)- ARG (3/3)- ARG (9/3)- TRYP(9/2)-GGLY (9/1)-GLU(9/4)
ĐẶT VẤN ĐỀ VỀ CẤU TRÚC CỦA BÁT TỰ HÀ LẠC •
Vấn đề đề ra là :
Ta thấy rằng trong ví dụ trên thì các Axít Amin kết thúc một số Đại vận là như nhau (THR, GLU và ALA). Như thế là thông qua thuật ngữ Axít Amin, Bát Tự Hà Lạc biểu hiện tính cấu trúc của mình.
Ý nghĩa của tính cấu trúc này là gì ? Phải chăng là tính tập trung (lặp lại) về định hướng - mục tiêu của cuộc sống, biểu hiện bằng các Axít Amin cuối cùng, kết thúc của các Đại Vận trong cuộc đời ?
Để giải đáp được rõ ràng hơn, và đồng thời tạo nên được một sự cảm thông sâu sắc với các con số, các thuật ngữ Đông. Tây đang dùng, tạo nên một sự liên tưởng trực tiếp, một điều kiện hình dung cụ thể về người và việc, chúng ta hãy tính dãy Axít Amin của một số danh nhân nổi tiếng trong lịch sử mà bạn đọc được biết rõ ràng (tác giả xin trân trọng cảm ơn anh Nguyễn Văn Việt đã cung cấp các thông tin Bát Tự Hà Lạc sau. Vì điều kiện sưu tầm khó khăn, nên trong một số trường hợp, các nhân vật sau đây đều giả định sinh vào các Trung Nguyên là các thời gian 1924 - 1983 + 180n, n = nguyên =... -3, -2, - 1, 0, 1, 2, 3...).
Bạn đọc có thể tính dãy Axít Amin cho các danh nhân khác, nếu tìm được Bát Tự của họ.
LÊ THÁI TỔ
| NĂM SINH | THÁNG SINH | NGÀY SINH | GIỜ SINH |
|---|---|---|---|
| ẤT Sửu | Ất Dậu | Nhâm Tuất | Canh Tý |
| 2,5,10 | 2,4.9 | 6,5,10 | 3.1.6 |
M(-) = 40 - 30 = 10 = 1, M(+) = 23 = 3 mod 10,
Q(0) = 1/3 = Khảm/Chấn = Truân
| Q(1) TIỀN VẬNTHỦY LÔI TRUÂN | Q(2) HẬU VẬNĐỊA THỦY SƯ | ||
|---|---|---|---|
| HÀO | ĐẠI VẬN | HÀO | ĐẠI VẬN |
| Ẩm | 37 - 42 tuổi | Âm | 55 - 60 tuổi |
| Dương | 28 - 36 tuổi | Âm | 49 - 54 tuổi |
| Âm | 22 - 27 tuổi | Âm, NĐ | 43 - 48 tuổi |
| Âm | 16 - 21 tuổi | Âm | |
| Âm | 10 - 15 tuổi | Dương | |
| Dương NĐ | 01 - 09 tuổi | Âm | 61 - 66 tuổi |
Dãy Axít Amin tương ứng với Bát Tự Hà Lạc của Lê Thái Tổ là :
| VAL (1/1) - GLY (7/1)- ARG(7/3)-SER(7|7)-ASPN(7/6)-THR (1/6)- THR(2/6)-THR(8/6)-ALA(8/4) | 01-09 | |
| LLEU (1/6)-THR(1/6)-ASPN(7/6)-ASPN(3/6)-LYS(9/6)-GLU(9/4) | 10-15 | |
| PRO (1/9)- HIS (7/9) - HIS (3/9) - GLUN(9/9)- AMBER (9/8) -GLU(9/4) | 16 - 21 | |
| ARG (7/3)- ARG (3/3)- ARG (9/3)-TRYP(9/2)-GGLY(9/1)-GLU(9/4) | 22-27 | |
| LLLEU(2/3)-CYS(7|2)-LLEU(1/7)-MET(4/7)-VAL (4/1)-LEU(4/2)-TYR(4/8)-OCHRE(6/9)- AMB(9/8) | 28-36 | |
| LEU (4/3) -LEU (4/2) -VAL (4/1) - ALA (4/4)-GLU(6/4)-GLU(9/4) | 37-42 | |
| GLY (3/1) - GLY (7/1) - GGL Y (6/1) - ARG (6/7) - ARG (6/3)- GLUN(6/9) | 43-48 | |
| VVAL (1/1)- VAL (4/1)-MET (4/7)-LEU(4/3)-PRO (4/9)-GLUN(6/9) | + | 49-54 |
| VAL (8/1) -MET (8/7)-LEU(8/3)-PRO (8/9)- GLUN (9/9)- GLUN(6/9) | 55-60 |
HƯNG ĐẠO VƯƠNG
| NĂM SINH | THÁNG SINH | NGÀY SINH GIỜ SINH | |
|---|---|---|---|
| Mậu Tý | Ất Sửu | Mậu Ngọ | Mậu Ngọ |
| 1,1,6 | 2,5,10 | 1,2,7 | 1,2,7 |
| M(t) = 23 = 3,Q(0) = 3/2 = | M(-) = 22 = 2,Chấn/Khôn = Dự | ||
| Q(1) TIỀN VẬNLÔI ĐỊA DỤ | Q(2) HẬU VẬNBÁT THUẦN CHẤN | ||
| HÀO | ĐẠI VẬN | HÀO | ĐẠI VẬN |
| Âm | 34 - 39 tuổi | Âm | 55 - 60 tuổi |
| Âm | 28 - 33 tuổi | Âm | 49 - 54 tuổi |
| Dương | 19 - 27 tuổi | Dương, NĐ | 40 - 48 tuổi |
| Âm | 13 - 18 tuổi | Âm | |
| Âm | 07 - 12 tuổi | Âm | |
| Âm, NĐ | 01 - 06 tuổi | Dương | 61 - 69 tuổi |
Tương ứng với các Đại Vận, Tiểu Vận theo Bát Tự Hà Lạc của Đức Thánh Trần, ta có dãy Axít Amin sau :
| ARG (3/3)-SER(3/7)-ASPN(3/6)-THR(2/6)- THR(1/6)-THR(4/6) | 01-06 | |
| GLY (3/1) - ASP (3/4) - ALA (2/4) - ALA (1/4)-ALA(4/4)-THR(4/6) | 07-12 | |
| TYR(3/8)-SER(2/8)- SER(1/8)-TYR(4/8)-PRO(4/9)-THR(4/6) | 13 - 18 | |
| CYS (3/2)- ARG (3/3)-LLLEU(2/3)-LLLEU(1/3)-LEU(4/3)-LEU (4/2) -VAL (4/1)- ALA (4/4)-GLU(6/4) | 19 - 27 | |
| CYS (7|2)-STOP(6/2) - ARG (6/3)- ARG (6/7) -LYS (6/6)-THR(4/6) | 28- 33 | |
| TRYP (9/2)- ARG (9/3)-ARG (9/7)-LYS(9/6)-THR (8/6)-THR(4/6) | 34- 39 | |
| SER (3/7) - CY S (3/2)-PHE (2/2)-LEU(1/2)-LEU(4/2)-LEU(4/3)-MET (4/7)-THR(4/6)-LYS(6/6) | • | 40- 48 |
| ARG (7/3) - ARG (6/3) - ST OP (6/2) ~ GGLY (6/1)-GLU(6/4)-ALA(4/4) | 49-54 | |
| ARG (9/3)- TRYP(9/2)- G GLY (9/1) - GLU (9/4)- ALA (8/4)-ALA(4/4) | 55 - 60 | |
| ARG (3/3)-LLLEU(2/3)-PHE(2/2) -LLLEU(2/3)-LLEU(2/7)-THR(2/6)-ASPN(3/6)-ASPN (7/6)-LYS(6/6) | • | 61- 69 |
VUA QUANG TRUNG
| NĂM SINH | THÁNG SINH | NGÀY SINH | GIỜ SINH |
|---|---|---|---|
| Nhâm Thân | Bính Ngọ | Ất Sửu | Bính Tuất |
| 6,4,9 | 8,2,7 | 2,5,10 | 8,5,10 |
| M(+) = 26 | - 25 = 1, M(-) = 50 - 30Q(0) = 1/2 = Thủy Địa Tỷ | = 20 = 2 | |
| Q(1) TIỀN VẬNTHỦY | Q(2) HẬU VẬNĐỊA PHONG THĂNG | ||
| HÀO | ĐẠI VẬN | HÀO | ĐẠI VẬN |
| Âm, NĐ | 01 - 06 tuổi | Âm | |
| Dương | 31 - 39 tuổi | Âm | |
| Âm | 25 - 30 tuổi | Âm | |
| Âm | 19 - 24 tuổi | Dương, NĐ | 40 - 48 tuổi |
| Âm | 13 - 18 tuổi | Dương | |
| Âm | 07 - 12 tuổi | Âm | |
Ta thu được dãy Axít Amin sau của Vua Quang Trung
| LEU (4/2)-LEU (4/3)-MET(4/7)-THR(4/6)-LYS(6/6)-LYS(9/6) | 101 - 06 |
| LLLEU (1/3)-LLEU(1/7)-THR (1/6)-ASPN (7/6)-ASPN (3/6)-LYS (9/6) | 07 - 12 |
| VVAL (1/1) - ALA (1/4) - ASP (7/4) - ASP (3/4)-GLU(9/4)-LYS(9/6) | 13 - 18 |
| SER(1/8)-TYR(7/8)-TYR(3/8) - AMBER(9/8)- GLUN(9/9)-LYS (9/6) | 119 - 24 |
| CYS (7|2)-CYS(3/2)-TRYP(9/2) - ARG (9/3)-ARG (9/7)-LYS (9/6) | 25 - 30 |
| PHE (1/2) - VVAL (1/1) - VVAL (2/1) - VAL (8/1)-MET (8/7)-LEU (8/3)-PRO (8/9)-GLUN(9/9)- GLUN (6/9) | 31 - 39 |
| ALA (2/4) - ALA (8/4) - VAL (8/1) - GGLU(9/4) - ALA (8/4)-ALA (4/4) - ALA (1/4)- THR (1/6)-PPRO (1/9) | 40-48 |
PHAN SÀO NAM
| NĂM SINH | THÁNG SINH | NGÀY SINH | GIỜ SINH |
|---|---|---|---|
| Đinh Mão | Bính Ngọ | Bính Tuất | Kỳ sửu |
| 7,3.8 | 8,2,7 | 8.5,10 | 9,5,10 |
| M(-) = 16 = 6, M(t)Q(0) = 6/1 = | = 36 - 25 = 11 = 1Kiền/Khảm = Tụng | ||
| Q(1) TIỀN VẬNTHIÊN THỦY TỤNG | Q(2) HẬU VẬNTHỦY PHONG TÌNH | ||
| HÀO | ĐẠI VẬN | HÀO | ĐẠI VẬN |
| Dương | 19 - 27 tuổi | Âm | |
| Dương | 10 - 18 tuổi | Dương | |
| Dương, NĐ | 01 - 09 tuổi | Âm | 73 - 81 tuổi |
| Âm | 43 - 48 tuổi | Dương | 64 - 72 tuổi |
| Dương | 34 - 42 tuổi | Dương | 55 - 63 tuổi |
| Âm | 28 - 23 tuổi | Âm, NĐ | 49 - 54 tuổi |
Ta thu được Bảng Axít Amin tương ứng sau của Cụ Phan Sào Nam :
| VAL (4/1)-MET (4/7)- ARG (6/7)-ARG (9/7)- SER(3/7)-GLY (3/1)-CYS(3/2)-TYR(3/8)-SER(2/8) | 01 - 09 | |
| GGLY (9/1) - TRYP(9/2) - STOP(6/2)-CYS(7/2)-ARG(7/3)-SER(7/7)-ASPN(7/6)-THR(1/6)-THR(2/6) | 10 - 18 | |
| GLY (7/1)-ASP (7/4)-THR(4/6)-LYS(6/6)-GLUN(6/9)-ARG (6/3)-LEU(4/3)-LEU(8/3)-LLLEU (2/3) | 19 - 27 | |
| ARG (6/7) - ARG (6/3)- GLUN(6/9)-PRO (4/9)-PRO(8/9)-PPRO(2/9) | 28 - 33 | |
| STOP(6/2)-TRYP(9/2)- GGLY (9/1)-GLU(9/4)-ALA (8/4)-ALA (4/4) - ALA (1/4)-THR (1/6)-PPRO (1/9) | 34 - 42 | |
| GLU (6/4) - ALA (4/4) - ALA (8/4)- ALA (2/4)-THR(2/6)-PPRO(2/9) | 43- 48 | |
| THR (1/6) -PPRO (1/9)-LLLEU (1/3)-ARG (3/3)- ARG (9/3) | 49- 54 | |
| SER (1/8) - SER (2/8) - ALA (2/4) - VVAL (2/1) - GLY (3/1)-GLY (7/1) -GGLY (6/1) - ARG (6/7)-ARG (6/3) | 55 - 63 | |
| VV AL (1/1) - VAL (4/1) - ALA (4/4) - GLU(6/4) -GLU(9/4)-ASP(3/4)- ASPN(3/6)-HIS (3/9)- ARG (3/3) | • | 64 - 72 |
| ASP(7/4) - ASP (3/4)-GLU(9/4)-LYS (9/6)-GLUN(9/9)-ARG (9/3) | 73 - 78 |
KHỔNG MINH GIA CÁT LƯỢNG
| NĂM SINH | THÁNG SINH | NGÀY SINH | GIỜ SINH |
|---|---|---|---|
| Tân Dậu | Quý Tị | Canh Thìn | Bính Tuất |
| 4,4,9 | 2,2,7 | 3,5,10 | 8,5,10 |
| M(+) = 29Q(0) = | - 25 =4, M(-) = 40 - 30 = 10 = 11/4 = Khảm/Tốn = Thủy Phong Tỉnh | ||
| Q(1) TIỀN VẬNTHỦY PHONG TỈNH | Q(2) HẬU VẬNPH. TRẠCH TRG.PHU | ||
| HÀO | ĐẠI VẬN | HÀO | ĐẠI VẬN |
| Âm | 16 - 21 tuổi | Dương | |
| Dương | 07 - 15 tuổi | Dương | 67 - 75 tuổi |
| Âm, NĐ | 01 - 06 tuổi | Âm | 61 - 66 tuổi |
| Dương | 13 - 18 tuổi | Âm | 55 - 60 tuổi |
| Dương | 28 - 36 tuổi | Dương | 46 - 54 tuổi |
| Âm | 22 - 27 tuổi | Dương, NĐ | 37 - 45 tuổi |
Tương ứng với các Đại Vận, Tiểu Vận theo Bát Tự Hà Lạc của Khổng Minh Gia Cát Lượng, ta có dãy Axít Amin sau :
| ASP(7/4)-ASP(3/4)-GLU(9/4)-LYS (9/6)-GLUN(9/9) -ARG(9/3) | 01-06 | |
| ALA(2/4)-SER(2/8)-SER(1/8)-TYR(4/8)-PRO(4/9)-THR(4/6)-MET (4/7)-ARG (6/7)-ARG (9/7) | 07- 15 | |
| ALA(4/4)-THR(4/6)-PRO(4/9)-LEU (4/3) -ARG (6/3)-ARG(9/3) | 16 - 21 | |
| THR (1/6)-PPRO(1/9)-LLLEU (1/3)- ARG (7/3)- ARG (3/3)- ARG (9/3) | 22-27 | |
| SER(1/8)-SER(2/8)-ALA(2/4)-SER(2/8)-PHE(2/2)-CYS (3/2)-CYS(7/2)-ST OP(6/2)-ARG (6/3) | 28 - 36 | |
| VAL (4/1)-GGLY (6/1) - ARG (6/7)- ARG (6/3)- GLUN(6/9)-PRO (4/9)-PRO(8/9)-PPRO(2/9) - SER(2/8) | 37- 45 | |
| LEU(4/3)-LEU(4/3)-MET(8/7)-THR(8/6)-LYS(9/6)-LYS(6/6)-ASPN(7/6)-ASP(7/4)-TYR(7/8) | 46 - 54 | |
| THR(4/6)- SER(6/6)-LYS(9/6)-ASPN (3/6)-ASP(3/4)-TYR(3/8) | 55 - 60 | |
| ARG (6/7)-ARG (9/7)-SER(3/7)-GLY (3/1)- CYS (3/2)-TYR(3/8) | + | 61-66 |
QUAN VÂN TRƯỜNG
| NĂM SINH | THÁNG SINH | NGÀY SINH | GIỜ SINH |
|---|---|---|---|
| Mậu Ngọ | Mậu Ngọ | Kỳ Dậu | Canh Ngọ |
| 1,2,7. | 1,2,7 | 9,4,9 | 3,2,7 |
| M(t) = 44- 25 = 19Q(0) = 9/1 = | = 9, M(-) = 10 = 1.Hỏa Thủy Vị Tế | ||
| Q(1) TIỀN VẬNHÓA THỦY VỊ TẾ | Q(2) HẬU VẬNTRẠCH HỎA CÁCH | ||
| HÀO | ĐẠI VẬN | HÀO | ĐẠI VẬN |
| Dương | 37 - 45 tuổi | Âm | 64 - 70 tuổi |
| Âm | 31 - 36 tuổi | Dương | 55 - 63 tuổi |
| Dương | 22 - 30 tuổi | Dương, NĐ | 46 - 54 tuổi| |
| Âm | 16 - 21 tuổi | Dương | |
| Dương | 07 - 15 tuổi | Âm | |
| Âm, NĐ | 01 - 06 tuổi | Dương | |
Tương ứng với các Đại Vận, Tiểu Vận theo Bát Tự Hà Lạc của Quan Vân Trường, ta có dãy Axít Amin sau :
| ARG (9/7)- ARG (9/3)-GLUN(9/9)-PRO (8/9)-PRO (4/9)-PPRO(1/9) | 01-06 |
| GGLY (9/1)-GGLY (6/1)-STOP(6/2)-OCHRE(6/8)-TYR(4/8)-SER(8/8) -SER (2/8)-PPRO (2/9)-THR(2/6) | 07- 15 |
| GLU(9/4) - ALA (8/4)- ALA (4/4)-THR(1/6)-PPRO (1/9) | 16 - 21 |
| GGLY (9/1) - ARG(9/7)-MET (8/7)-MET(4/7)-LLEU(1/7)-VVAL (1/1)-PHE(1/2)-SER(1/8)-TYR(7/8) | 22 - 30 |
| GGLY (6/1) - GLY(7/1)-SER(7/7)- ARG (7/3)-HIS (7/9)-PPRO (1/9) | 31- 36 |
| GGLY (9/1) - GLU (9/4) - ASP (3/4) - GLUN (9/4)-LYS(9/6)-GLUN (9/9)- ARG (9/3)-LEU(8/3)-LEU(4/3) | 37 - 45 |
| HIS (7/9)-TYR (7/8)-SER(1/8)-SER(2/8)- SER(8/8)-PRO (8/9)- THR(8/6)-SER(3/7)-ARG (9/7) | 46 - 54 |
| HIS(7/9)-ASPN(7/6)-ASPN (3/6)-LYS(9/6)-GLU(9/4)-AMER (9/8)-TRYP(9/2)-LEU(8/2)-LEU(4/2) | 55 - 63 |
| GLUN (6/9)- OCHRE(6/8) - GLU (6/4) - GGLY (6/1)-VAL(4/1)-VAL (8/1) | 64 - 69 |
TÀO THÁO
| NĂM SINH | THÁNG SINH | NGÀY SINH | GIỜ SINH |
|---|---|---|---|
| Ất Mùi | Kỳ Sửu | Giáp Thân | Giáp Tuất |
| 2,5,10 | 9,5,10 | 6.4,9 | 6,5,10 |
| M(+) = 33 - | 25 = 08 = 8,Q(O) = 8/8 = | M(-) = 48 -Bát Thuần Cấn | 30 = 18 = 8 |
| Q(1) TIỀN VẬNBÁT THUẦN CẤN | Q(2) HẬU VẬNĐỊA SƠN KHIÊM | ||
| HÀO | ĐẠI VẬN | HÀO | ĐẠI VẬN |
| Dương | 22-30 tuổi | Âm, NĐ | 43 - 48 tuổi |
| Ấm | 16-21 tuổi | Âm | |
| Ầm | 10-15 tuổi | Âm | |
| Dương, NĐ | 01-09 tuổi | Dương | 61 - 69 tuổi |
| Âm | 37-42 tuổi | Âm | 55 - 60 tuổi |
| Âm | 31-36 tuổi | Âm | 49-54 tuổi |
Ta có dãy sau của Tào Tháo :
| LEU(8/2)-PHE(2/2)-SER(2/8)- TYR(3/8)-TYR(7/8)-OCHRE(6/8)-GLUN(6/9)-L YS(6/6)-ARG(6/7) | 01-09 | |
| AMBER(9/8)-OCHRE(6/8)-TYR(7/8)-HIS(7/9)-ASPN(7/6)-SER(7/7)- | 10-15 | |
| TYR(4/8)-SER(1/8) - PPRO(1/9)- THR(1/6)-LLEU(1/7)-SER(7/7) | 15-20 | |
| SER(2/8)-PHE(2/2)-LEU(8/2)-LEU(8/3)-MET(8/7)-THR(8/6)-LYS(9/6)-LYS(6/6)-ASPN(7/6) | 21-30 | |
| LEU(8/9)-THR(8/6)-MET(8/7)-ARG(9/7)- ARG(6/7)-SER(7/7) | + | 31-36 |
| ALA (8/4) - VAL (8/1)-GGLY(9/1)- GGLY (6/1)- GL Y(7/1)-SER(7/7) | 37-42 | |
| SER(8/8)-PRO(8/9)-THR(8/6)-MET(8/7)- ARG(9/7)- ARG(6/7) | 43-48 | |
| PPRO(2/9)- THR(2/6)-LLEU(2/7)-SER(3/7)-SER(7|7)- ARG(6/7) | 49-54 | |
| ALA (2/4)-VVAL(2/1)-GLY(3/1) -GL Y(7/1)-GGLY(6/1)-ARG(6/7) | 55-60 | |
| PHE(2/2)-LEU(8/2)-SER(8/8)-AMBER(9/8)-OCHRE(6/8)-TYR(7/8)-HIS(7/9)-ASPN(7/6)-SER(7/7) | 61-69 |
ĐỨC KHỔNG PHU TỬ
| NĂM SINH | THÁNG SINH NGÀY SINH | GIỜ SINH |
|---|---|---|
| Canh Tuất | Quý Hợi Quý Sửu | Nhâm Tý |
| 3,5,10 | 2,1,6 2,5,10 | 6,1,6 |
M(+) = 15 = 5 → 8. M(-) = 42 - 30 = 12 = 2
Q(O) = 8/2 = Cấn/Khôn = Sơn Địa Bác
| Q(1) TIẾN VẬNSƠN ĐỊA BÁC | Q(2) HẬU VẬNBÁT THUẦN KHÔN | ||
|---|---|---|---|
| HÀO | ĐẠI VẬN | HÀO | ĐẠI VẬN |
| Dương, NĐ | 01 - 09 tuổi | Âm | 58 - 63 tuổi |
| Âm | 34 - 39 tuổi | Âm | 52 - 57 tuổi |
| Âm | 28 - 33 tuổi | Âm | 46 - 51 tuổi |
| Âm | 22-27 tuổi | Âm, NĐ | 40 - 45 tuổi |
| Âm | 16 - 21 tuổi | Âm | |
| Âm | 10 - 15 tuổi | Âm | 64 - 69 tuổi |
Dãy Axít Amin thu được cho Đức Khổng Tử là :
| PHE(8/2)-SER(8/8)-SER(2/8)-PPRO(2/9)-THR(2/6)-LLEU(2|7)-SER(3/7)-SER(7/7)-ARG(6/7) | 01-09 | |
| LEU(8/3)-MET(8/7)- THR(8/6)-L YS(9/6)-LYS(6/6)-ASPN(7/6) | 10- 15 | |
| VAL(8/1)-ALA(8/4)-GLU(9/4)-GLU(6/4)-ASP(7/4)-ASPN(7/6) | 16 - 21 | |
| SER(8/8)- AMBER(9/8)-OCHRE(6/8)-TYR(7/8)-HIS(7/9)-ASPN(7/6) | 22-27 | |
| TRYP(9/2)-STOP(6/2)-CYS(7/2)-ARG(7/3)-SER(7/7)-ASPN(7/6) | 28-33 | |
| LEU(4/2)-PHE(1/2)-LLLEU(1/3)-LLEU(1/7)-THR(1/6)-ASPN(7/6) | 34-39 | |
| SER(2/8)-TYR(3/8)- TYR(7/8)-OCHRE(6/8)-GL UN(6/9)-L YS(6/6) | • | 40-45 |
| CYS(3/2)-CYS(7/2)-STOP(6/2)-MET(6/3)-ARG(6/7)-LYS(6/6) | 46-51 | |
| PHE(1/2)-LEU(4/2)-LEU(4/3)-MET(4/7)-THR(4/6)-LYS(6/6) | 52-57 | |
| LEU(8/2)-LEU(8/3)-MET(8/7)-THR(8/6)~LYS(9/6)-LYS(6/6) | 58-63 | |
| LLLEU(2/3)-LLEU(2/7)-THR(2/6)-ASPN(3/6)-ASPN(7/6)-LYS(6/6) | 64-69 | |
TÓM TẮT VÀ SƠ BỘ NHẬN ĐỊNH
TÍNH PHÒNG NHIỄU, TÍNH ĐỊNH HƯỚNG VỀ CHỨC NĂNG ?
Chúng ta sơ bộ nhận định về tính có cấu trúc đã nêu lên trước đây. Trước hết phải chăng là tính phòng nhiễu ?
Nhìn theo góc độ quẻ
Khi nhìn theo góc độ Quẻ, ta thấy rõ rằng các Quẻ trong mỗi Đại Vận đều khác nhau, tất nhiên là do tính Biến - Dịch các hào từ Quẻ này sang Quẻ sau với 9 bước. Đó là tính Dịch của Mệnh.
Nhìn theo góc độ Axít Amin, tính phòng nhiễu ?
Nhưng nếu nhìn theo góc độ Axít Amin, thì vấn đề có hơi khác trên, vì trong dãy các Axít Amin liên tiếp nhau, có nhiều nơi có hai hoặc ba Axít đó lại trùng nhau, chẳng hạn trong Đại Vận đầu của Đức Thánh Trần ta có bốn Axít liền nhau là THR, THR, THR, THR còn trong Đại Vận thứ hai thì có hai Axít liền nhau trùng nhau là LYS. LYS, hay ALA, ALA.
Nếu trước đây, khi nhìn vấn đề dưới góc độ Quẻ, ta nhận xét tính Dịch, thì bây giờ, ngược lại, ta nhận xét có tính "không biến Dịch” ở các trường hợp cụ thể trên. Có thể nghĩ rằng liệu tính chất này xuất hiện để đảm bảo được tính di truyền khi có nhiều chăng, tức là "phòng nhiễu", nghĩa là "nếu mất một (Axít Amin), thì sẽ còn lại một", để đảm bảo di truyền ?
Trong các kết quả nghiên cứu Tây phương, cũng có những trường hợp có nhiều Axít Amin liên tiếp nhau như thế, chẳng hạn là dãy
...SER - ARG - TRYP - TRYP - CYS - ASPN - ASP - GLY - ARG - THR
- PRO - GLY - SER - ARG - ASPN - LEU - CYS - ASPN - LLEU - PRO - CYS - SER - ALA - LEU - LEU - SER - SER - ASP...
(xem chẳng hạn Modern Genetics,, Francisco J. Ayala & John A. Kiger, Jr. Nhà Xuất bản MIR. Moscou, 1988).
Tiếp theo, phải chăng là tính có cấu trúc ở Axít Amin cuối các Tiểu Vận, để định hướng chức năng, mục tiêu cuộc đời ?
Tính tập trung định hướng các mục tiêu cuộc đời
Qua các kết quả trên, một điểm gây ngay sự chú ý là :
Phần lớn các Axít Amin cuối của các Đại Vận các nhân vật trên đều giống nhau. Như đối với Lê Thái Tổ thì các Đại Vận thứ 2,3,4,6 đều kết thúc bằng một Axít Amin như nhau là GLU trong Tiền Vận, còn các Đại Vận 7,8,9 thuộc Hậu Vận thì kết thúc bằng Axít Amin GLUN.
Tất nhiên, ngay bây giờ chúng ta chưa đủ lý do để kết luận rằng tính chất trên là đặc trưng tức là dành riêng chỉ cho các nhân vật lịch sử.
Chúng ta nói rằng trong trường hợp trùng Axít Amin cuối đó thì có sự tập trung về các định hướng hay mục tiêu cuộc đời, và điều này là do các Axít Amin cuối Đại Vận quy định.
CHÚ Ý
Trong Bát Tự Hà Lạc, vẫn có sự khác nhau ở các Quẻ cuối đó, được cụ thể hóa ở ý nghĩa khác nhau của các hào khác nhau của cùng một Quẻ. Trong Axít Amin thì đó phải chăng là hoạt động của các thành phần bađơ A,T,C,G khác nhau của các Axít Amin ?
Về hiện tượng trùng Quẻ cuối hay Axít Amin cuối các Đại Vận, có các trường hợp khác nhau như sau :
Sự trùng Axít Amin cuối các Đại Vận là do sự trùng quẻ cuối các đại vận 6 năm
Cũng có thể sự trùng Axít Amin - mang tính tập trung định hướng đó - là hệ quả của sự trùng nhau về Quẻ kết thúc. Điều này đã xảy ra với Bát Tự Hà Lạc của Lê Thái Tổ (bốn Quẻ Đỉnh 9/4 như nhau trong ba Đại Vận dẫn đến bốn Axít Amin GLU như nhau), Vua Quang Trung (5 Quẻ Đại Hữu 9/6 như nhau trong các Đại Vận 1,2,3,4,5 dẫn đến 5 Axít Amin như nhau là LYS)...
Cần đặc biệt chú ý rằng các trường hợp trùng này đều tương ứng với các Đại Vận 6 năm (điều này có thể chứng tỏ dễ dàng), nghĩa là mang tính automatic ! (tự động).
Sự trùng nhau về Axít Amin không nhất thiết là do sự trùng nhau về quẻ
Nhưng có một điểm khá lý thú là sự tập trung định hướng trên là không như nhau dưới các góc độ Quẻ hay Axít Amin. Chẳng hạn, đối với Khổng Minh Gia Cát Lượng thì ta có các Bảng sau với tính chất trùng Axit Amin, nhưng không trùng Quẻ, và các Quẻ lại có thể tương ứng với những Đại Vận 6 hay 9 năm khác nhau :
| ĐẠI VẬN | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| QUẺ KHÁCNHAU | 9/3PHệ Hạp | 917Khuê | 9/3Phệ Hạp | 9/3Phệ Hạp | 6Ỉ3V.Vọng |
| AXÍT AMINNHƯ NHAU | ARG | ARG | ARG | ARG | ARG |
| ĐẠI VẬNKHÁC SỐ NĂM | 6năm | 9năm | 6năm | 6năm | 9năm |
| ĐẠI VẬN | 7 | 8 | 9 |
|---|---|---|---|
| QUẺ KHÁCNHAU | 7/8Hàm | 3/8Tiểu Quá | 3/8Tiểu Quá |
| AXÍT AMINNHƯ NHAU | TYR | TYR | TYR |
| ĐẠI VẬNKHÁC SỐ NẰM | 9năm | 6năm | 6năm |
Đối với Cụ Phan Sào Nam cũng thế. Ta có các Bảng sau
| ĐẠI VẬN | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|
| QUẺ KHÁCNHAU | 9/3Phệ Hạp | 613V.Vọng | 313Chấn | 9/3Phệ Hạp |
| AXÍT AMINNHƯ NHAU | ARG | ARG | ARG | ARG |
| ĐẠI VẬNKHÁC NĂM | 6năm | 9năm | 9năm | 6năm |
| ĐẠI VẬN | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|
| QUẺ KHÁCNHAU | 2/9Minh Di | 1/9Ký Tế | 2/9Minh Di |
| AXÍT AMINNHƯ NHAU | PPRO | PPRO | PPRO |
| ĐẠI VẬN.KHÁC SỐ NĂM | 6năm | 9năm | 6năm |
Với Tào Tháo, ta có các Bảng với các tính chất độc đáo sau (tất cả các Quẻ đều như nhau, dù ở các Đại Vận dài ngắn khác nhau) :
| ĐẠI VẬN | 2 | 3 | 5 | 6 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|
| QUẺNHƯ NHAUAXÍT AMINNHƯ NHAU | 7/7ĐoàiSER | 7/7ĐoàiSER | ■ 717ĐoàiSER | 717ĐoàiSER | V1ĐoàiSER |
| ĐẠI VẬN.KHÁC SỐ NĂM | 6năm | 6năm | 6năm | 6năm | 9năm |
| ĐẠI VẬN | 1 | 7 | 8 | 9 |
| QUẺNHƯ NHAUAXÍT AMINNHƯ NHAU | 6/7LýARG | 6/7LýARG | 6/7LýARG | 6/7LýARG |
| ĐẠI VẬNKHÁC SỐ NĂM | 9năm | 6năm | 6năm | 6năm |
Như thế là đối với một số người, nói riêng có thể với một số danh nhân lịch sử, dãy Axít Amin có mang một tính cấu trúc là tập trung định hướng - mục tiêu cuộc dời.
- Tính tập trung định hướng này đơn giản nhất và tự động nhất là khi các Đại Vận tương ứng với hào Âm, kéo dài trong 6 năm.
- Còn có những trường hợp phức tạp hơn với các Đại Vận 9 năm.
- Cũng có trường hợp sâu xa hơn là khi sự tập trung đó lại tương ứng với những Đại Vận có số năm 6 hay 9 khác nhau.
Như thế, Bát Tự Hà Lạc có thể mang tính cấu trúc.
2 - DÃY AXÍT AMIN THEO THỜI GIAN
Tất nhiên, cũng có thể xét dãy Axít theo "hàng dọc", cụ thể hơn là xét dãy Axít Amin cho nhiều thời gian sinh khác nhau.
Ta hãy xét một trường hợp cụ thể, như sau : Ta hãy xét dãy Quẻ và dãy Axít Amin tương ứng, tương ứng với những giờ khác nhau của nhiều ngày liên tiếp nhau trong cùng một tháng (trong các ví dụ sau, các lượng N’(+) hay N’(“) trỏ các tổng các số lẻ hay chẵn, khi chưa kể đến mã số các giờ).
NĂM, THÁNG, NGÀY : ĐINH MÃO, QUÝ MÃO, GIÁP THÌN (08-2 ÂM - 1927)
| ĐINH MÃO | QUÝ MÃO | GIÁP THÌN | |
|---|---|---|---|
| 7,3 | 3 | 5 | N’(+) = 18 |
| 8 | 2,8 | 6,10 | N’(-) = 34 |
| Giờ -* | GIÁP TÝ | ẤT SỬU | BÍNH DẦN | ĐINH MÃO | MẬU THÌN | KỶ TỊ' |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 17 {6,6} {5}.{2,10} | {3}.{8,8} | {3.7}.{8} | {15},{10} | {7.9}.{2} | ||
| N(+) | 19=9 | 23=3 | 21=1 | 28=3 | 24=4 | 34=9 |
| N(-) | 46=6 | 46=6 | 50=2 | 42=2 | 44=4 | 36=6 |
| Q(O) | 6/9 = 13Đ.NHÂNGLUN | 6/3 = 25V.VỌNGARG | 2/1 = 7SƯVVAL | 2/3 » 24PHỤCLLLEU | 4/4 = 51LÔIALA | 6/9 = 13Đ.NHÂNGLUN |
| GIÒ -* | CANH NGỌ | TÂN MÙI | NHÂM THÂN | QUÝ DẬU | GIÁP TUẤT | ẤT HỢI |
|---|---|---|---|---|---|---|
| {3,7}{2} | {5}.{4,10} | {9}.{6,4} | {9}.{2.4} | {5}.{6,10} | {1}.{2,6} | |
| N(+) | 28=3 | 23=3 | 27=2 | 27=2 | 23=3 | 19=9 |
| N(-) | 36=6 | 48=8 | 44=4 | 40=1 | 50=2 | 42=2 |
| Q(O) | 6/3 = 25V.VỌNGARG | 8/3 = 27DILEU | 4/2 - 20QUÁNLEU | 1/2 « 8TỶPHE | 2/3 = 24PHỤCLLLEU | 2/9 = 36M.DIPPRO |
Tiếp tục tính như thế chúng ta sẽ thu được "Chương trình các Axít Amin nối tiếp nhau cho dãy người" (tức là dãy năm, tháng, ngày, giờ sinh) sau :
... GLUN - ARG - VVAL - LLLEU - ALA - GLUN - ARG - LEU - LEU - PHE(LX1) - LLLEU - PPRO - GGLY - LIỆU - ASP - SER - LLLEU - LEU(LX2)
- CYS (LX3) - PRO - ALA - ALA - PPRO - LEU - LEU(LX2) - PRO - GGLY
- LLLEU - PRO - PHE(LX1) - STOP - PPRO - ALA - VVAL - VAL - PRO - ALA - PPRO - LLLEU - LEU - PRO - LLEU - MET - LEU(LX2 - VVAL - SER - LEU - VAL...
Xin nêu ra đây suy nghĩ sau gợi ý :
HÃY TÌM NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN VÀ ĐỦ TƯƠNG ĐỐI VỀ CẤU TRÚC AXIT AMIN CỦA NHÂN KIỆT, BẰNG MỘT PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ NÀO ĐÓ !
3- HƯỚNG ĐẾN TÍCH HỢP THIÊN CƠ - THUYẾT THÁI ẤT, ĐỊA LINH - THUYẾT PHONG THỦY VỞI CHỨC NĂNG LÀM NGƯỜI - THUYẾT BÁT TỰ HÀ LẠC - AXÍT AMIN
Chúng ta hãy xét vấn đề đặt ra là tìm cách tích hợp Thiên Cơ, Địa Linh với chức năng làm người, qua ví dụ cụ thể sau, cốt để gợi ý :
Thiên cơ → thuyết Thái Ất
Tính các thời điểm khởi đồng cung của Ngũ Phúc - Quân cơ, Ngũ Phúc - Thần cơ, Ngũ Phúc - Dân cơ trong học thuyết Thái Ất, mục Quân cơ, Thần cơ, Dân cơ (quý nhân sinh trong nhà vua, quan hay là dân).
Ví dụ :
NGŨ PHÚC
| HOÀNG THỦY | HOÀNG THẤT | HOÀNG ĐÌNH | HUYỀN THẤT | HOÀNG | BÍ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1849-1893 | 1894-1938 | 1939-1983 | 1984-2028 | 2029-2073 | |
| Cung CấnSửu, Cấn, Dần | Cung TốnThìn, Tốn, Tị | Cung KhônMùi, Khôn, Thân | Trung CungTý, Ngọ, Mão, Mậu | Cung KiềnTuất. Kiền. Hợi | |
QUÂN CƠ
| NGỌ | MÙI | ¡THÂN | DẬU | TUẤT | HỢI | TÝ | SỬU | DẦN | MÃO | THÌN | TỊ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1791 | 1821 | 1851 | 1881 | 1911 | 1941 | 1971 | 2001 | 1671 | 1701 | 1731 | 1761 |
| 2151 | 2181 | 2211 | 2241 | 2271 | 2301 | 2331 | 2361 | 2031 | 2061 | 2091 | 2121 |
THÂN CƠ
| NGỌ | MÙI | THÂN | DẬU | TUẤT | HỢI | TÝ | SỬU | DÂN | MÃO) | THÌN | TỊ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1922 | 1925 | 1928 | 1931 | 1934 | 1937 | 1904 | 1907 | 1910 | 1913 | 1916 | 1919 |
| 1958 | 1961 | 1964 | 1967 | 1970 | :1973 | 1940 | 1943 | . 1946 | 1949 | 1952 | 1955 |
| 1994 | 1997 | 2000 | 2003 | 2006 | 2009 | 1976 | 1979 | 1982 | '1985 | 1988 | | 1991 |
| 2030 | 2033 | 2036 | 2039 | 2042 | 2045 | 2012|2015 | 2018 | 2021 | 2024 | 2027 | |
DÂN CƠ
| NGỌ | MÙI | THÂN | DẬU | TUẤT | HỢI | TÝ | SỬU | DẦN | MÃO | THÌN | TỊ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1958 | 1959 | 1960 | 1961 | 1962 | 1963 | 1964 | 1965 | 1966 | 1967 | 1968 | 1957 |
| 1982 | 1983 | 1984 | 1985 | 1986 | 1987 | 1988 | 1989 | 1990 | 1991 | 1992 | 1981 |
| 1994 | 1995 | 1996 | 1997 | 1998 | 1999 | 2000 | 2001 | 2002 | 2003 | 2004 | 1993 |
| 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 | 2005 |
| 2028 | 2029 | 2030 | 2031 | 2032 | 2033 | 2034 | 2035 | 2036 | 2037 | 2038 | .2017 |
Theo các Bảng trên thì "suýt soát" trong khoảng các năm 2029 (cung khởi của Hoàng Bí) và 2030 (cung khởi năm Ngọ của Thần cơ) sẽ sinh quý tử trong gia đình các hiện tượng, theo phương của Ngũ Phúc Hoàng Bí, tức là phương Tuất. Kiền, Hợi (phương Tây - Bắc), so với Hà Nội chẳng hạn, nếu xét địa lý Việt Nam, mà Hà Nội xem là Trung tâm (nếu xét Huế là Trung tâm thì sao ?).
Tiếp theo, tại năm khởi đồng cung 2029 (cung khởi của Ngũ Phúc tại Huyến Bí) và 2029 (cung khởi năm Mùi của Dân cơ) sẽ sinh quý tử trong nhà thường dân cũng tại phương Tây - Bắc.
Với Quân cơ, không sinh quý tử trong khoảng 2000 - 2080... vì không có tính huống khởi đồng cung giữa Ngũ Phúc và Quân cơ.
Địa Linh → Thuyết Phong Thủy
Tính phương hướng các hệ Khí Huyệt Bảo Châu và Bí Thủy pháp (Địa Linh sinh Nhân kiệt !).
KHÍ BẢO CHÂU
- Khí 7 Bảo Châu Đinh Sửu : Gia đình sinh người thông minh, lanh lợi...
- Khí 22 Bảo Châu Canh Thìn : Gia đình sinh người tuấn tú, anh hùng, siêu quân, quán thế...
- Khí 42 Bảo Châu Giáp Thân : Gia đình sinh người thông minh, tuấn tú...
- Khí 49 Bảo Châu Kỷ Dậu : Gia đình phát văn, võ tới gần tước Tam Công...
- Khí 54 Bảo Châu Canh Tuất : Gia đình sinh người thông minh, xuất chúng...
BÍ THỦY PHÁP
Chính dưỡng bí pháp : Gia đình có con cháu thịnh đạt, sang giàu, có khoa giáp về văn chương...
Có thể kết hợp thêm với các thế đất.
Chức năng làm người thuyết Bát Tự Hà Lạc - Mã di truyền Sau khi đã sinh con theo các tính toán trên về Thiên cơ (Thái Ất) và Địa Linh (Phong Thủy) thì căn cứ vào dãy Quẻ theo Bát Tự Hà Lạc và dãy Axít Amin mà luận đoán về cuộc đời của nó, xem có gì đặc biệt hay không.
Có thể xét bài toán trên theo tháng và ngày.
4 - MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC HỌC THUYẾT BÁT TỰ HÀ LẠC VÀ PHONG THỦY
Đến đây, còn một vấn đề logic quan trọng cần xem xét. Đó là mối quan hệ giữa học thuyết Bát Tự Hà Lạc và học thuyết Phong Thủy.
Tính chất của Bát Tự Hà Lạc
Về tính chất thì Bát Tự Hà Lạc mang tính chất một chương trình có sẵn về quỹ đạo sống, dù trong Bát Tự Hà Lạc có nhiều nơi mang "lời khuyên", nghĩa là Bát Tự Hà Lạc có thể dẫn đến khả năng này (theo lời khuyên)hay khả năng trái ngược (nếu không theo lời khuyên). Ví dụ :
Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng, hào 1 : "Lấy lòng thành mà tác động thì việc gì chẳng được".
Quẻ Thiên Lôi Đại Súc, hào 1 : "Thoái là tốt"...
Tính chất của Phong Thủy
Còn cũng về tính chất thì Phong Thủy lại chứa khả năng thay đổi quỹ đạo. ví dụ, nếu đặt hướng mộ sai chỉ độ 6 (= 360/Ổ0) độ, lệch từ Khí Huyệt Bảo Châu sang Khí Huyệt Hỏa Khanh chẳng hạn, thì vạ sẽ đến...
Thành thử, nếu Triết cổ Đông phương lại chứa cả hai học thuyết đó, mang hải tính chất trái ngược nhau, thì phải chăng tính logic của Triết học đó đã bị vi phạm ?
Nguyên lý Nhân định thắng Thiên trong Triết cổ Đông Phương
Tuy nhiên, Triết cổ Đông phương không theo chủ nghĩa Định mệnh (Fatalism) : con người - trên quỹ đạo của mình - có thể thay đổi số phận của mình phần nào do ý chí của mình. Phần này biểu lộ rất rõ trong Bát Tự Hà Lạc qua các ví dụ trên. Và quả thực, như mọi học thuyết dự báo nói chung của Triết cổ Đông phương, Bát Tự Hà Lạc về thực chất là một học thuyết về khả năng, thiên về định hướng, và ngay trên góc độ định hướng, Bát Tự Hà Lạc cũng không thể nào đúng hoàn toàn. Khả năng chủ động thay đổi số phận của mình nhiều hay ít ? Điều này phụ thuộc vào nhiều nhân tố, vào phúc đức chẳng hạn, và trong một số trường hợp còn phụ thuộc vào Thiên cơ nữa (xem các phần Tiểu Thiên biến, Tiểu ĐỊa biến, Tiểu Nhân biến, hay các phần Thiên Ất, Địa Ất, Trực Phù, Đại Du Thái Ất... trong học thuyết Thái Ất chẳng hạn).
Nói cách khác. Triết cổ Đông phương là một học thuyết mềm dẻo, phi bài trung... có cương !chương trình điều khiển, quỹ đạo), có nhu (thay đổi quỹ đạo tùy theo phúc đức gia đình và sự cố gắng cá nhân theo chiếu thiện, đức).
Ứng dụng những điều nói trên vào mối quan hệ giữa các học thuyết Bát Tự Hà Lạc và Phong Thủy, chúng ta hiểu được những phương pháp xử thế cần thiết khi tìm cách đặt mồ mả cho tốt :
1. Phải xuất phát từ tâm đức.
2. Cần tìm đúng thấy Địa lý giỏi, tìm đúng Địa Linh tốt. Và nói chung điều này là do có "gặp duyên" (như các cụ thường dạy) hay không duyên ở đây hiểu theo nghĩa Thiên phù (được bao hàm trong thuật ngữ Quý Nhân đã thấy trước đây)...
3. Phải tiến hành đúng lúc (chữ Thời), đúng thời điểm tối ưu trong các Đại Vận, Tiểu Vận.
4. Cuối cùng, cần nhớ rằng Bát Tự Hà Lạc là chung cho cả một tập hợp người có cùng một Bát Tự Hà Lạc. Bát Tự Hà Lạc không hoàn toàn đúng cho một người riêng biệt nào đó, cho nên tính "cứng" của Bát Tự Hà Lạc cũng chỉ là tương đối.
Thiên Nguyên Khí, Địa Nguyên Khí trong Bát Tự Hà Lạc Ta hãy chú ý đến một chi tiết quan trọng sau trong Bát Tự Hà Lạc.
Trong Bát Tự Hà Lạc có nói đến hai khái niệm Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí theo mối quan hệ giữa Can Chi năm sinh và Quẻ Q(O).
Cách tính cụ thể là dựa vào hai Bảng sau :
Bảng các Thiên Can thuộc Thiên xếp theo Quẻ :
| Mậu | Ất, Quý | Canh | Tân | Nhâm, Giáp | Đinh | Bính | Kỷ |
| KHẢM | KHÔN | CHẤN | TỐN | KIẾN | ĐOÀI | CẦN | LY |
Bảng các Địa Chi thuộc Địa cũng xếp theo Quẻ :
Tý Mùi,Thân Mão Tị, Thìn :Tuất,Hợi Dậu , Sửu, Dần Ngọ
KHẢM KHÔN CHẤN TỐN KIỀN ĐOÀI CẤN
LYTiếp theo, ta tính Q(O) và nói riêng ta xét Can - Chi của năm sinh. Từ các Can Chi đó, theo Bảng trên, ta ghi các Quẻ tương ứng. Ví dụ :
1. Âm Nam.
| Năm sinh Tháng sinh Ngày | sinh |
|---|---|
| Giờ sinh | |
| Quý Sửu Nhâm Tuất Đinh | Sửu |
Ất TỊ
Q(O) = 2/4 = Khôn / Tốn = Địa Phong Thăng
Vì năm sinh là Quý Sửu, nên theo hai Bảng trên ta có hai Quẻ sau :
Thiên Can Quý → Quẻ Khôn,
Địa Chi Sửu → Quẻ Cấn.
Quẻ Khôn ở đây có mặt trong Q(O). Ta nói rằng chủ thể có Thiên Nguyên Khí. Quẻ Cấn ở đây không có mặt trong Q(O). Ta nói rằng chủ thể không có Địa Nguyên Khí.
2. Âm Nữ.
Năm sinh Tháng sinh Ngày sinh
Giờ sinh
Nhâm Dần Bính Thân Mậu Tuất
Đinh Tị
Q(O) = 7/8 = Đoài / Cấn = Trạch Sơn Hàm
Vì năm sinh là ĐiNH Tị. nên theo Bảng trên ta có hai Quẻ sau :
Thiên Can Đinh = Quẻ Đoài,
Địa Chi Tị → Quẻ Tốn.
Quẻ Đoài ở đây có mặt trong Q(O). Ta nói rằng chủ thể có Thiên Nguyên Khí. Quẻ Tốn ở đây không có mặt trong Q(O!. Ta nói rằng chủ thể không có Địa Nguyên Khí.
3. Dương Nữ.
| Năm sinh | Tháng sinh | Ngày sinh | Giờ sinh |
| Canh Dần | Mậu Tý | Nhâm Ngọ | Kỳ Dậu |
Q1O) = 6/8 = Kiến / Cấn = Thiên Sơn Độn.
Vì năm sinh là Canh Dần, nên theo Bảng trên ta có hai Quẻ sau :
Thiên Can Canh → Quẻ Chấn.
Địa Chi Dần → Quẻ Cấn.
Quẻ Chấn ở đây không có mặt trong Q(O). Ta nói rằng chủ thể không có Thiên Nguyên Khí.
Quẻ Cấn ở đây có mặt trong Q(O). Ta nói rằng chủ thể có Địa Nguyên Khí. Như thế, quá trình bày cuối cùng này, ta thấy rằng trong Bát Tự Hà Lạc có một âm vang nào đó là Sơn Long, Thùy Long của thuyết Phong Thủy : đó là các khái niệm Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí :
| BÁT TỰ HÀ LẠC | PHONG THỦY |
|---|---|
| Thiên Nguyên Khí | (Sơn Long (từ Thiên) |
| Địa Nguyên Khí | Thủy Long (từ Địa) |
Sự nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ này có thể mang đến cho chúng ta nhiều điều bất ngờ.
Để kết luận, chúng tôi mong rằng việc nghiên cứu những vấn đề trên, tức là vấn đề mối quan hệ.
THIÊN CƠ = THUYẾT THÁI ẤT -
ĐỊA LINH → THUYẾT PHONG THỦY -
CHỨC NĂNG LÀM NGƯỜI > THUYẾT BÁT TỰ HÀ LẠC-AXÍT AMIN : CHƯƠNG TRÌNH SÂU XA NHẤT CỦA SỰ SỐNG
sẽ mang đến cho chúng ta một sự lích hợp đa văn hóu - văn minh Đông Tây rực rỡ, xa n là những sự công trình khoa học đó sợ nổi tiếng xưa và nay về chương trình sâu do cả Thái Ất, cả Phong Thủy, cả Bát Tự Hà Lạc, cả Mã Di truyền - Axít Amin
1II - CÁI "MỘT CỦA 5 HỆ CƠ BẢN 64 QUẺ, MÀ NƠI HỘI TỤ PHẢI CHĂNG LÀ HỆ MÃ DI TRUYỀN ?
CƠ SỞ TOÁN HỌC PHẢI CHĂNG LÀ
HÀ ĐỒ VÀ THUYẾT BẤT BIẾN ÂM DƯƠNG ?
BÀI TOÁN LUÂN XA VÀ
CẤU TRÚC HUYỆT NGŨ DU, HUYỆT LẠC KHÍCH,
LUÂN XA CỦA HỆ VĂN VƯƠNG
Bây giờ, chúng ta hãy kết hợp cấu trúc Mã Di Truyền - Y Dịch Lục Khí với hệ Hỗn Thiên. Trước hết ta thu được các Bảng sau.
Bảng 102h có các tính chất sau :
TÍNH "ĐỒNG TÍNH THIÊN, ĐỊA"
- Tính "đồng tính Thiên Địa" giữa các cặp Quẻ sau (theo tính chất Tiên thiên của Bát Quái đồ Tiên thiên) :
(KIỀN, KIẾN), {KIỀN, LY). {LY, LY), {ĐOÀI, ĐOÀI}, (CHẤN, CHẤN), {ĐOÀI, CHẤN). (KHÔN, KHÔN), (KHÔN, KHẨM}, (KHÁM, KHẨM}, {TÔN, TỐN)}, {TỐN, CẤN}, {CẤN, CẤN}.
- Các cặp Quẻ hàng đầu mang tính Thiên, các cặp Quẻ hàng thứ hai mang tính Địa.
TÍNH BẤT BIẾN VÀ KHÔNG BẤT BIẾN
- Có tất cả là 24 trường hợp bất biến Thổ, {Mộc/Thổ) = {Nguyên/ Nguyên), (lại con số 24 !).
- Và có 40 trường hợp không bất biến.
- Sự phân loại này lại mang tính Hà Đồ, do đã "cô lập Thổ" vào vị trí Trung cung, tức là đã di đến những cấu trúc nguồn gốc sâu xa của Triết cổ phương.
TÍNH PHÂN HÓA TRÊN CƠ SỞ TƯƠNG TÁC TỨ TƯỢNG HAY HÀ ĐỒ
Bảng thứ hai Bảng 102i cho thấy rằng chỗ nào (tại những cột 4 hàng nào) có xuất hiện một hay hai tổ hợp chập hai mang tính "Thiên" hay "Địa" của các phần tử tập hợp Tứ Duy : Kiền, Ly, Khôn, Khảm :
(KIỀN, KIỀN), (LY, LY}, (LY, KIỀN},
{KHÔN, KHÔN}, (KHẨM, KHẨM], {KHÔN, KHẨM).
thì tất yếu có sự phân đôi hay phân ba : 4 = 2 + 2, 4 = 2 + 1 + 1 (trừ cột 1" phần III), và ở đó có hai tương tác Tứ Tượng, cặp Thổ - Thổ hay {Nguyên/ Nguyên)
- {Nguyên/ Nguyên) cũng xem là thuộc loại tương tác Tứ Tượng. Cơ sở ở đây suy cho cùng là Hà Đồ, mà trung tâm là các bất biến inv.
Các kết quả trên cho thấy - qua chỗ trung gian là hệ Mã Di truyền - có một mối quan hệ thống nhất (quan hệ "MỘT") giữa hệ Y Dịch Lục Khí (cầu nối giữa các hệ Tiên thiên và Hậu thiên 64 Quẻ), hệ Hỗn thiên và hệ mã Di Truyền (xem Bảng 102i). Và đồng thời cho phép đi sâu hơn vào nguồn gốc của Mã Di Truyền từ Kinh Dịch, xem hệ này là tụ điểm của 4 hệ cơ bản của Kinh Dịch :
- Hệ 64 Quẻ Tiên thiên - Phục Hy.
- Hệ 64 Quẻ Hậu thiên - Văn Vương,
- Hệ Y Dịch Lục Khí,
- Hệ 64 Quẻ Hỗn thiên,
- Hệ Mã Di Truyền.
| MỘT QUAN HỆ ĐẶC BIỆT GIỮAHỆ Y DỊCH LỤC KHÍ VÀ HỆ HỒN THIÊNDƯỚI HAI GÓC ĐỘ HÀ ĐỒ VÀ GÓC ĐỘ BẤT BIẾN | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| C = INV BẤT BIẾNMANG TÍNH TRUNG HÒA | CÁC YẾU TỐ KHÔNG BẤT BIẾNMANG TÍNH ÂM - DƯƠNG | |||||
| THỔ | THỔ | MỘCTHỔ | HỎATHỦY | THỦYHỎA | KIMMỘC | MỘCKIM |
| Kiền 1Ly 1Khôn 1Khảm 1Đoài 1Chấn 1Tốn 1Cấn 1 | Kiền 8Ly 8Khôn 8Khảm 8 | Kiền 4Ly 4Khôn 4Khảm 4Đoài 8Chấn 8Tốn 8Cấn 8Kiền 7Ly 7Khảm 7Khôn 7 | Kiền 5Ly 5Khôn 3Khảm 3Đoài 4Chấn 4Tốn 5Cấn 5Tốn 3Cấn 3 | Kiền 6Ly 5Khôn 2Khảm 2Đoài 7Chấn 7Tốn 6Cấn 6Tốn 2Cấn 2 | Kiền 3Ly 3Khôn 5Khảm 5Đoài 3Chấn 3Đoài 5Chấn 5Tốn 4Cấn 4 | Kiền 2Ly 2Khôn 6Khảm 6Đoài 6Chấn 6Đoài 2Chấn 2Tốn 7Cấn 7 |
| 8Trườnghợp | 4Trườnghợp | 12Trườnghợp | 10Trườnghợp | 10Trườnghợp | 10Trườnghợp | 10Trườnghợp |
| 24 TRƯỜNG HỢP | 40 TRƯỜNG HỢP | |||||
(Hàng thứ hai của Bảng là tương ứng với hệ Y Dịch Lục Khí
Các hàng tiếp theo là tương ứng với hệ Hỗn Thiên)
Bảng nêu rò sự sắp xếp các Quẻ của hệ Hỗn thiên theo
cấu trúc Ngũ Hành - Tứ Tượng hay Hà Đồ của hệ Y Dịch Lục Khí.
Bảng cũng nêu lên mối quan hệ giữa hai hệ trên dưới góc độ
bất biến (24 trường hợp) và không bất biến (40 trường hợp).
SỰ KHÁC NHAU GIỮA HAI HỆ HỖN THIÊN VÀ Y DỊCH LỤC KHÍ
Một vấn đề để ra là hai hệ Hỗn Thiên và Y Dịch Lục Khí là đồng nhất như nhau hay là khác nhau. Có thể thấy rằng hai hệ này là khác nhau, ít nhất qua tính đối xứng tâm của Bảng Cấu trúc Mã Di Truyền. Từ đó, như sẽ thấy ngay sau
này, trong lúc hệ Hỗn Thiên đi theo cấu trúc Ngũ Hành, chẳng hạn với hệ 10 Thiên Can, thì hệ Y Dịch Lục Khí lại theo cấu trúc Tứ Tượng - Hà Đồ, với các phần tử (Thổ, huyệt Mộc/Thổ = Nguyên/Nguyên) lại nằm ở trung tâm đồ hình Hà Đồ. Ví dụ
Ta chọn một số trường hợp cụ thể như sau : Hãy vẽ hai Bảng 102ha và Bảng 102hb. Trong mỗi ô của mỗi Bảng đó, ta ghi cùng một Quẻ nhưng theo Hỗn thiên ở cột bên trái và theo hệ Y Dịch Lục Khí ở cột bên phải, chẳng hạn Quẻ Kiền vi Thiên = Kiến 1 và Kiến vi Thiên = Quẻ 6/6, hay là Quẻ Trạch Hỏa Cách = Khảm 5 và Trạch Hỏa Cách = Quẻ 7/9.
Với Quẻ ghi theo hệ Hỗn thiên, ta ghi các Can của nó theo Bảng Hỗn thiên, còn với Quẻ theo Hệ Y Dịch Lục Khí thì ta ghi các tính Tứ Tượng hay tính Thổ, hay Nguyên/Nguyên.
Trong cùng một ô của Bảng sau, ta ghi các Quẻ đối xứng tâm với nhau, chẳng hạn Kiền 1 và Khôn 1, Khảm 5 và Ly 5, Đoài 1 và Cấn 1, Chấn 7 và Tốn 7... Bảng 102ha dành cho các bất biến inv : Hành Thổ và huyệt Nguyện/Nguyên. Còn Bảng 102hb dành cho các trường hợp khác không bất biến.
Ta nhận xét ngay rằng :
Với hệ Hỗn thiên thì các Quẻ đối xứng tâm với nhau trong mỗi ô đều tương ứng với những Can có tính Âm, Dương khác nhau. Ví dụ trong ô thứ nhất ở Bảng 102ha, cột trái, thì các Can Nhâm (Dương), Giáp (Dương) của Kiền 1 đi tương ứng với các Can Quý (Âm), Ất (Âm) của Khôn 1. Trong ô thứ hai cũng ở Bảng 102hạ, cột trái, thì Can Đinh (Âm) của Đoài 1 đi với Can Bính (Dương) của Cấn 1... Như vậy nói chung, nhìn dưới góc độ hệ Hỗn thiên - thì các Quẻ đối xứng tâm với nhau là tương ứng với những Can đối xứng Âm, Dương với nhau.
Nhưng với hệ Y Dịch Lục Khí thì tuy ta cũng có tình hình đối xứng Âm, Dương ở Bảng 102hb, nhưng ở Bảng 102ha thì vấn đề lại khác. Ta chỉ thu được những bất biến inv là Thổ hay Ng/Ng ở cột bên phải của Bảng đó. Như thế hai hệ khác nhau !
| HỆ HỒN THIÊN | HỆ Y DỊCH LỤC KHÍ | HỆ HỖN THIÊN | HỆ Y DỊCH LỤC KHÍ |
|---|---|---|---|
| Kiền 1 : Nhâm, GiápKhôn 1 : Quý, Ất | 6/6 :Thổ = inv1/1 :Thổ = inv | Khảm 5 : Đinh, KỷLy 5 : Bính, Mậu | 7/9 : Kim, Mộc8/1 : Hoa/Thủy |
| Đoài 1 : Đinh, ĐinhCấn 1 : Bính, Bính | 7/7 :Thổ = inv8/8 :Thổ = inv | Chấn 7 : Định, CanhTốn 7 : Bính, Tân | 7/4 : Thủy, Hỏa8/3 : Mộc, Kim |
| Chấn 8 : Định, CanhTốn 8 : Bính, Tân | 7/3 : Ng/ Ng = inv8/4 : Ng/ Ng= inv | Đoài 2 : Đinh, MậuCấn 2 : Bính, Kỳ | 7/1 ; Mộc, Kim8/9 : Thủy, Hỏa |
| Ly 4 : Kỳ, MậuKhảm 4, Mậu, Kỷ | 9/1 : Ng/ Ng= inv1/9 : Ng/ Ng= inv | Tốn 6 : Bính, CanhChấn 6 : Đinh, Tân | 9/3 : Thủy, Hỏa1/4 : Mộc, Kim |
| Ly 1 : Kỳ, KỳKhảm 1 : Mậu, Mậu | 9/9 :Thổ =inv1/1 : Thổ = inv | Ly 3 : Kỷ, TânKhảm 3 : Mậu, Canh | 9/4 : Kim, Mộc1/3 : Hóa, Thủy |
| CÁI "MỘT" GIỮA NĂM HỆ CƠ BẢN 64 QUẺ ? | ||||
|---|---|---|---|---|
| CỘT | GÓC | CẶP "THIÊN" HAY "ĐỊA"THEO HỆ HỒN THIÊN | ¡PHÂN HÓA CỘTMÃ DI TRUYỀN | TƯƠNG TÁC TỨ TƯỢNGTHEO Y DỊCH LỤC KHÍ |
| 01 | I | {Kiền, Kiền), (Khôn, Khôn} | 4 = 2 + 2 | Mộc - Kim, Thổ - Thổ |
| 02 | I | Không có cặp Tú Duy | Không nhấtthiết phân hóa | Thủy- Hỏa, không đủ haicặp tương tác Tứ Tượng |
| 03 | I | {Ly, Ly}, (Khảm, Khảm} | 4 = 2 + 2 | Mộc - Kim, Thổ - Thổ |
| 04 | I | Không có cặp Tú Duy | Không nhấtthiết phân hóa | Thủy - Hoa (không đủ haicặp tương tác Tứ Tượng) |
| 01 | II | {Ly, Kiền} | 4 = 2 + 2 | Mộc - Kim, Thủy - Hỏa |
| 02 | II | {Ly, Ly} | 4 = 2 + 2 | Mộc - Kim, Nguyên - Nguyên |
| 03 | II | {Kiền, Ly) | 4 = 2 + 1 + 1 | Mộc - Kim, Thủy - Hỏa |
| 04 | II | (Kiền, Kiền} | 4 = 2 + 1+ 1 | Mộc - Kim, Nguyên - Nguyên |
| 01 | III | (Khôn, Khôn} | Không phân hóaNgoại lệ ?? ? | Thủy - Hỏa,Nguyên - Nguyên |
| 02 | III | {Khảm, Khôn} | 4 = 2 + 2 | Mộc - Kim, Thủy - Hỏa |
| 03 | {Khảm, Khám} | 4 = 2 + 2 | Thủy-Hóa, Nguyên-Nguyên | |
| 04 | III | {Khảm, Khôn} | 4 = 2 + 2 | Mộc - Kim, Thủy - Hòa |
| 01 | IV | Không có cặp Tứ Duy | Không nhấtthiết phân hóa | Thủy- Hỏa (không đủ haicặp tương tác Tứ Tượng) |
| 02 | IV | (Ly. Ly), (Khảm, Khảm} | 4 = 2 + 2 | Thủy - Hòa, Thổ - Thổ |
| 03 | IV | Không có cặp Tứ Duy | Không nhấtthiết phân hóa | Thủy - Thủy (không đủ haicặp tương tác Tứ Tượng) |
| 04 IV | (Kiền, Kiền}, (Khôn, Khôn} | 4 = 2 + 2 | Thủy - Hỏa, Thổ - Thổ | |
MÃ DI TRUYỀN LÀ CHỖ HỘI TỤ CỦA BỐN HỆ CƠ BẢN :
HỆ HỒN THIÊN, HỆ Y DỊCH LỤC KHÍ, HỆ TIÊN THIÊN VÀ HỆ VĂN VƯƠNG
Bảng 102i. BẢNG NÊU LÊN MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC HỆ CƠ BẢN 64 QUẺ :
HỆ Y DỊCH LỤC KHÍ (CẦU NỐI GIỮA CÁC HỆ TIÊN THIÊN, HỆ HẬU THIÊN),
HỆ MÃ DI TRUYỀN, VÀ HỆ HỖN THIÊN
Nơi nào có cặp "Thiên - Thiên" hay "Địa - Địa" là nơi đó có dầy dủ cả hai cặp tương tác Tú Tượng theo Y Dịch Lục Khí (cặp Thổ • Thổ, Nguyên - Nguyên cũng xem là tương tác Tứ Tượng, và ngược lại và tại các nơi này có sự phân hóa 4 = 2 + 2 hay 4 = 2 + 1 + 1.
Bức tranh song song đặc biệt này giữa Hệ Hỗn Thiên và hệ Y Dịch Lục Khí chứng tỏ rằng Mã Di Truyền là chỗ hội tụ của bốn hệ cơ bản 84 Quó : Hệ Hỗn Thiên, hệ Y Dịch Lục Khí, hệ Tiên thiên và hệ Văn Vương
Một vấn đề cẩn đặc biệt nghiên cứu là trường hợp ngoại lệ trên. Ngoại lệ hay không ?
| THIÊNKIỂN6 | TRẠCHĐOÀI7 | HỎALY9 | LÔICHẤN3 | PHONGTỐN4 | THỦYKHẢM1 | SƠNCẤN8 | ĐỊAKHÔN2 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| THIÊNKIẾN6 | 0.1(7)KIỀN 1ThổLYS | 10—44CẤN 6ThủyHỏaARG | 13LY 8ThổGLUN | 25^ —17TỐN 5HòaThủyARG | 44—09KIỀN 2MộcKimGLU | 06LY 7NgNgGGLY | 33KIÊN 3KimMộcOCHRE | 12.(4)KIỀN 4NgNgSTOP |
| TRẠCHĐOÀI7 | 43—10(6)KHÔN 6MộcKimASPN | 58ĐOÀI 1ThôSER | 49KHẤM 5KimMộcHIS | 17^P5CHẤN 8NgNgARG | CHẤN 7ThủyHỏaASP | 47ĐOÀI 2MộcKimGLY | 31ĐOÀI 4HỏaThủyTYR | 45-46(3)ĐOÀI 3KimMộcCYS |
| HỎALY9 | KIỀN 8ThổLYS | CẤN 5HỏaThủyARG | 30LY 1ThổGLUN | 21TỐN 6ThủyHỏa. ARG | 50LY 3KimMộcGLU | 64LY 4NgNgGGLY | 56LY 2MộcKimAMBER | 3.5(4)KIÊN 7NgNgTRYP |
| LÔICHẤN3 | 34J6)KHỐN 5KimMộcASPN | 54ĐOÀI 8NgNgSER | 55KHẢM 6MộcKimHIS | ậ1CHẤN 1ThồARG | 32CHẤN 4HỏaThủyASP | 40CHẤN 3KimMộcGLY | 62—27ĐOÀI 7ThủyHỏaTYR | 16.(3)CHẤN 2MộcKimCYS, |
| PHONGTỐN4 | 09^3(5)TỐN 2ThủyHỏaTHR | .61CẤN 7MộcKimMET | 37TỐN 3HỏaThủyPRÓ | TỐN 4KìmMộcLEU | 57TỐN 1ThổALA | 59LY 6ThủyHỏaVAL | 53CẤN 8NgNgSER | 2p{2)KIỀN 5HỏaThủyLEƯ |
| THỦYKHẢM1 | 05j5)KH0N7NgNgTHR | 60KHẨM 2ThủyHỏaLLEU | 63KHẢM 4NgNgPPRO | 03KHẨM3HóaThủyLLLEU | 48CHẤN 6MộcKimALA | 29KHẢM 1ThôVVAL | 39ĐOÀI 5KimMộcSER | KHÔN 8ThồPHE |
| SƠNCẤN8 | 26—18(5’CẤN 3HòaThùyTHR | 41CẤN 4KimMộcMẺT | 22CẤN 2ThủyHỏaPRO | 27— 62TỐN 7MộcKimLEU | 18^ 26TỐN 8NgNgALA | 04LY 5HỏaThủyVAL | 52CẤN 1ThổSER | 23(2)KIỀN 6ThủyHóaLEU |
| ĐỊAKHÔN2 | KHÔN 4NgNgTHR | 19KHÔN 3HỏaThủyLLEÚ | 36KHẨM 7NgNgPPRO | 24KHÔN 2ThủyHỏaLLLEU | 46— 45CHẤN 5KimMộcALA | 07KHẢM8ThổVVAL | 15ĐOÀI 6MộcKìmSER | °^1>KHỐN 1ThổPHE |
CẤU TRÚC MÃ DI TRUYỀN
| DGTHIÊNÂM ĐỊA | TÌNH(K)VINH (M) | VINH (T)VINH (H) | DU (NG)DU(W),NG. | NG.(M)KINH (K) | KINH (H)HỢP (T) | HỢP(W) |
| 7/9=49 8/9=22 1/9=63 3/9=55 4/9=37 9/9= 30KHẨM 5 CẤN 2 KHẢM 4 KHẢM 6 TỐN 3 LY 1HIS PRO PPRO HIS PRO GLUN | ||||||
| HUYỆT | 8/7, = 41CẤN 4MET | 1/7 = 60KHẨM 2LLEU | 3/7 = 54ĐOÀI 8SER | 4/7 = 61CẤN 7MET | 9/7 = 38CẤN 5ARG | 7/7 = 58ĐOÀI 1SER |
| NGŨ | 1/8=39ĐOÀI 5SER | 3/8 = 27ĐOÀI 7TYR | 4/8=53CẤN 8SER | 9/8=56LY 2AMBER | 7/8=31ĐOÀI 4TYR | 8/8=52CẤN 1SER |
| DU | 3/1=40CHẤN 3GLY | 4/1= 59LY 6VAL | 9/1=64LY 4GGLY | 7/1=47ĐOÀI 2GLY | 8/1=04LY 5VAL | 1/1=2/9KHẢM 1VVAL |
| 4/3=42TỐN 4LEU | 9/3=21 7/3=25 8/3=62 1/3=03 3/3=51TỐN 6 CHẤN 8 TỐN 7 KHẨM 3 CHẤN 1ARG ARG LEU LLLEU ARG | |||||
| 9/4=50 7/4=28 8/4=26 1/4=48 3/4=32 4/4=57LY 3 CHẤN 7 TỐN 8 CHẤN 6 CHẤN 4 TỐN 1GLU ASP ALA ALA ASP ALA | ||||||
| HUYỆT KHÍCHLẠC | 6/8=33 KIỀN 3OCHRE | 6/7=44 CẤN 6ARG | 6/1=06 LY 7GGLY | 6/4=09 KIỀN 2GLU | 6/3=17 TỐN 5ARG | 6/9=13 LY 8GLUN • |
| LẠC | 2/4=46CHẤN 5ALA | 2/3=24KHÔN 2LLLEU | 2/9=36KHẢM 7PPRO | 2/8=15ĐOÀI 6SER | 2/7=19KHÔN 3LLEU | 2/1=07KHẨM 8VVAL |
| LUÂN XATIÊNTHIÊN | 3/6=34L.xa 6KHÔN 5ASPN | 4/6=43L.xa 5TỐN 2THR | 1/6=05L.Xa 5KHÔN 7THR2/6=11L.Xa 5KHÔN 4THR | 7/6=10L.XA 6KHÔN 6ASPN | 8/6=18L.xa 5CẤN 3THR | 9/6= 14L.Xa 7KIÊN 8LYS6/6=01L.xa 7Kiền 1LYS |
| LUÂN XAHẬUTHIÊN | 7/2=45L.xa 3ĐOÀI 3CYS | 8/2=23L.xa 2KIỀN 6LEU | 9/2=35L.xa 4KIÊN 7TRYP6/2=12L,xa 4KIÊN 4STOP | 3/2=16L.xa 3CHẤN 2CYS | 4/2=20L.xa 2KIÊN 5LEU | 1/2=08L.Xa 1KHÔN 8PHE2/2=02L.xa 1KHÔN 1PHE |
9 : VI- TÂM BÀO, 7 : Đ.TRƯỜNG- TỲ, 8 : B.QUANG-PHẾ
1 : T.TRƯỜNG- THẬN, 3 : ĐỜM- TÂM, 4 : TAM TIÊU-CAN
TẤT CẢ CÁC SỐ TRONG CÙNG MỘT CỘT ĐỀU GHÉP THÀNH CẶP CỦA HỆ VĂN VƯƠNG



Sơ đồ về THỦY /HỎAtrên Bát Quái Sơ đồ về trên Bát Quái
Sơ đồ về NGUYÊN/NGUYÊN trên Bát Quái Sơ đồ về trên Bát Quái
Từ Bảng 102k, ta có thể về các sơ đồ trên, có liên quan đến Tứ Tượng {Mộc, Hỏa, Kim, Thủy} và các Tâm {^ể^ê/i/Nguyên, Thổ}. Trong các sơ đổ đó, ta đã nối các Quẻ họ Hỗn thiên trong từng cột tương ứng với các cặp số trong hệ Văn Vương lại với nhau. Có thể so sánh với các Hình 134b, ở đó tính đối xứng trên dưới được thay bằng tính đối xứng tâm ồ đây. Ta có bức tranh V# biến dổi song song Kim « Hỏa. Mộc «=> Thủy, Thổ <=> Thổ = inv, Nguyên « Nguyên = inv ở cả hai nơi này. Điều này càng chứng tỏ tính chất hội tụ về cấu trúc Mã Di truyền của bốn hệ 64 Quẻ Tiên thiên, Văn Vương, Y Dịch Lục Khí, Hỗn thiên...
Tổng hợp các sơ đồ ĐA DẠNG trên lại với nhau ta sẽ có SƠ Đồ DƠN NHẤT - MỘT sau

SƠ ĐỔ ĐƠN NHẤT-DA DẠNG CỦA TRIẾT CỔ ĐÔNG PHƯƠNG
DỰA VÀO BÁT QUÁI ĐỔ TIÊN THIÊN
PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU VỀ CẤU TRÚC KINH DỊCH CỦA HỆ LUÂN XA
Sự nghiên cứu tính đối xứng của Bảng 102k tại phần các huyệt Lạc, Khích và Luân xa cho thấy một trật tự (trước đây chỉ được xem là tạm thời) chưa thích hợp về các Luân xa ở Bảng 102j (hay Bảng 95). Thành thử, đến đây chúng ta có thêm cơ sở đối xứng để sắp xếp lại vị trí của các Luân xa đó. Sau đây là phương án tối ưu nhất về cấu trúc Kinh Dịch của hệ Luân xa (xem các Bảng 1021, 102m).
| TIÊN THIÊN - KIẾN 6 | HẬU THIÊN - KHÔN 2 |
| DƯƠNG XƯỚNG, DƯƠNG TƯỢNG | ÂM HỌA, ÂM HÌNH |
| {(1). (2). (3)} | {(0. (Il).(lll)} |
| {(4), (5), (6)} | {(IV), (V), (V.l)} |
| Luân xa 7 (Thổ) (Ketheric-Thượng Trí) | Luân xa 3 (Ng/Ng) (Tằm thần-Hạ Trí) |
| Luân xa 5 (Ng/Ng) (Etheric. mẫu -Thượng Phách) | Luân xa 1 (Thổ) (Etheric - Hạ Phách) |
| Luân xa 6 (Mộc/Kim)(Thiên-Cảm xúc cao cấp-Thượng vía) | Luân xa 2 (Kim / Mộc) J(Cảm xúc - Hạ vía) |
| Luân xa 4 (Hỏa /Thủy - Thủy/Hòa) (Trung vía) | |
Chúng ta cần nói rõ thêm về phép đối xứng này. Theo Bảng 102m, ta có
| {(1) (2), (3)} | {(1), (")> (III)} | |
|---|---|---|
| (1) : 6/8 & 3/6 | (1) : 2/ 8 & 3/2 | |
| (2) : 6/7 & 4/6 | (II) : 2/7 & 4/2 | |
| (3) : 6/1 & 1/6 & 2/6 | .(III) : 2/1 & 1/2 & 2/2 | |
| Tức làLạc huyệt «• Khích huyệtLuân xa Tiên | 6^2 THIÊN «ĐỊAhay là Kinh Âm »Kinh Dương vàthiên « Luân xa Hậu thiên | |
| { (4), (5), (6)} | { (IV), (V), (VI)} |
| (4) : 6/4 & 7/6 | (IV) : 2/4 & 7/2 |
| (5) : 6/3 & 8/6 | (V) : 2/3 & 8/2 |
| (6) : 6/9 & 9/6 & 6/6 | (VI) : 2/9 & 9/2 & 6/2 |
tức lại là Lạc huyệt «*Khích huyệt hay là Kinh Âm Kinh Dương
và Luân xa Tiên thiên <=> Luân xa Hậu thiên
Ngoài ra, như rất dễ thấy, các cột của Bảng 102m đều mang những cặp số kể nhau theo kiểu trình tự trong Bảng Văn Vương quen thuộc. Chẳng hạn, với cột thứ nhất ta có các cặp {49,50}, {41,42}, {39,40}, {33,34}, {45,46}. Với cột thứ hai ta có các cặp {21,22}, {59,60}, {27,28}, {59,60}, {43,44}, {23,24}. Còn với cột thứ ba, ta có các cặp {63,64}, {25,26}, {53,54}, {05,06}, {35,36}, {11,12}...
Cuối cùng, nếu xét trình tự các thế quen thuộc các họ khác nhau của Hệ Hỗn thiên, tương ứng với các cặp số kế nhau như vừa thấy ở ngay trên, như {49,50} (Khảm 5, Kiền 3} {5,3}, hay {39,40} {Đoài 5, Chấn 3} i {5,3,} hay {41,42} {Cấn 4 Tốn 4} => {4,4}... thì ta được kết quả sau :
| Cột I | Cột II | Cột III | Cột IV | Cột V | Cột V |
| í4'4 ?{5.3} | í7’7}{6.2} | {4.4} 77{8.8} | í7'7}{6,2} | ỉ4'4 !{5.3} | {1.1}{8,8} |
Rõ ràng ở đây đã xuất hiện một loại quy luật nào đó, do ngoài các cặp "xuất phát" 1,1", các cặp du hồn 7,7 và quy hồn 8,8, thì các cặp 4,4, 5,3, 6,2 trên trục số 2,3,4,5,6 đều mang các số đối xứng qua trung tâm 4 !
Tất nhiên đây chỉ là một nhận xét hoàn toàn sơ bộ về hình thức !
| THIÊN TRẠCHKIỀN 6 ĐOÀI 7 | HỎALY 9 | LÔI PHONG THỦY SƠN ĐỊACHẤN 3 TỐN 4 KHẢM 1 CẤN 8 Khôn 2 | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| THIÊNKIỀN6 | S?J.KIỀN 1ThổLYS | 10-44CẤN 6ThủyHòaARG | 13LY 8ThổGLUN | 2^17TỐN 5HỏaThủyARG | 44-^09KIỀN 2MộcKimGLU | illiilliillGGLY | KIỀN.333Mộc KimOCHRE | 12(3)KIỀN 4HgNgSTOP |
| TRẠCHĐOÀI7 | 43-^10(6)KHÔN 6MộcKimASPN | 58ĐOÀI 1ThổSER | 49KHẨM 5KimMộcHIS | 17?25CHẤN 8NgNgARG | 28CHẤN 7ThủyHỏaASP | VĐOÀI 2MộcKimGLY | 31ĐOÀI 4HóaThủyTYR | 45—46(2)ĐOÀI 3KimMộcCYS |
| HÓALY9 | , w.KIỀN 8ThổLYS | 38CẤN 5HỏaThủyARG | 30LY 1ThổGLUN | .21TỐN 6ThủyHòaARG | 50LY 3Kim MộcGLU | iliil1111■iill11111111GGLY | LY 56 2Kìm MộcAMBER | 35(3)KIỀN 7NgNgTRYP |
| LÔICHẤN3 | KHỔN5KimMộcASPN | 54ĐOÀI 8NgNgSER | 55KHẢM 6MộcKimHIS | 5JCHẤN 1ThổARG | 3_2CHẤN 4HỏaThủyASP | CHẤN 3KimMộcGLY | 62^-27ĐOÀI 7ThủyHỏaTYR | 16Ị2)CHẤN 2MộcKimCYS |
| PHONGTỐN4 | 09^*43(4)TỐN 2ThủyHòaTHR | ^1CẤN 7MộcKimMET | 37TỐN 3HỏaThủyPRO | 42TỐN 4KimMộcLEU | TỐN 1ThổALA | 59LY 6ThủyHỏaVAL | 53CẤN 8NgNgSER | 2.0(4)KIỀN 5HỏaThủyLEU |
| THỦYKHẨM1 | 05(5)KH0N7NgNgTHR | 60KHẢM2ThủyHỏaLLEU | llsllKHẨMliỄII11111 | 1181KHẨM■Oi | 48CHẤN 6MộcKimALA | IIKKHẲM !1(1111111111 | 39ĐOÀI 5KimMộcSẺR | 08(1)KHÔN 8ThổPHE |
| SƠNCẤN8 | 26^18(4)CẤN 3HỏaThủyTHR | 41CẤN 4KimMộcMẺT | 22CẤN 2ThủyHỏaPRO | 27^62TỐN 7MỘCKimLEU | 18^26TỐN 8NgNgALA | 04LY 5HỏaThủyVAL | CẤN 1ThổSER | 2.3(4)KIỀN 6ThủyHỏaLEU |
| ĐỊAKHÔN2 | 11(5)KHÔN4NgNgTHR | 19KHÔN 3HỏaThủyLLEU | 1»KHẨM11111Ịlliliil!lll | illllKHÔN.2Hóa■llil | 46^45CHẤN 5KimMộcALA | lill !KHÁMIIBIIVVẠL | 15ĐOÀI 6MộcKimSER | 02(1)KHÔN 1ThổPHE |
{HUYỆT NGŨ DU, HUYỆT KHÍCH LẠC, LUÂN XA}U { AXIT AMIN} TRONG KINH DỊCH
| DGTHIÊNÂM ĐỊA | TINH(K)TÍNH (M) | VINH (T)VINH (H) | DU (NG)DU(W), NG. | NG.(M)KINH (K) | KINH (H)HỢP (T) | HỢP(W) |
| 7/9=49 8/9=22 1/9=63 3/9=55 4/9=37 9/9=30KHẨM 5 CẤN 2 KHẢM 4 KHẢM 6 TỐN 3 LY 1HIS PRO PPRO HIS PRO GLUN | ||||||
| HUYỆT | 8/7=41CẤN 4MET | 1/7=60KHẨM 2LLEU | 3/7=54ĐOÀI 8SER | 4/7=61CẤN 7MET | 9/7=38CẤN 5ARG | 7/7=58ĐOÀI 1SER |
| NGŨ | 1/8=39ĐOÀI 5SER | 3/8=27ĐOÀI 7TYR | 4/8=53CẤN 8SER | 9/8=56LY 2AMBER | 7/8=31ĐOÀI 4TYR | 8/8= 52CẤN 1SER |
| DU | 3/1=40CHẤN 3GLY | 4/1=59LY 6VAL | 9/1=64LY 4GGLY | 7/1=47ĐOÀI 2GLY | 8/1=04. LY 5VAL | 1/1=29KHẢM 1VVAL |
| 4/3=42 9/3=21 7/3=25 8/3=62 - 1/3=03 3/3=51TỐN 4 TỐN 6 CHẤN 8 TỐN 7 KHẢM 3 CHẤN 1LEU ARG ARG LEU LLLEU ARG | ||||||
| 9/4=50 7/4=28 8/4=26 1/4= 48 3/4=32 4/4=57LY 3 CHẤN 7 TỐN 8 CHẤN 6 CHẤN 4 TỐN 1GLU ASP ALA ALA ASP ALA | ||||||
| KHÍCHLẠC | 6/8=33KIÊN 3OCHRE | 6/7=10CẤN 6ARG | 6/1=06LY 7GGLY | 6/4=09KIỀN 2GLU | 6/3+ 17TON 5ARG | 6/9~13LY 8GLUN |
| LUÂNXATIÊNTHIÊN | 3/6=34L.xa 6KHÔN 5ASP(1) | 4/6=09L.xa 4TỐN 2THR(2) | 1/6=05L.Xa 5KHÔN 7THR2/6=11L. Xa 5KHÔN 4THR(3) | 7/6~ 10Lxa 6KHÔN 6ASPN(4) | 8/6- 18Lixa 4Cấn 3THR(5) | 9/6- 14L.Xa 7Kiền 8LYS6/6-01Loxa 7KIỀN 1LYS(6) |
| KHÍCH LẠC | 2/4= 45 CHẤN 5ALA | 2/3-24 KHÔN 2LLLEU | 2/9= 36 KHAM 7PPRO | 2/8=15 ĐOÀI 6SER | 2/7=19 KHÔN 3LLEU | 2/1=07 KHẢM 8VVAL |
| LUÂNXAHẬUTHIÊN | 7/2~46Lixa 2ĐOÀI 3CYS(IV) | 8/2-23L xa 4KIẾN 6LEU(V) | 9/2~35L.xa 3KIẾN 7TRYP6/2-12L.xa 3Kiền 4(VI) STOP | 3/2=16L.xa 2CHẤN 2CYS(1) | 4/2=20L.xa 4KIÊN 5LEU(II) • | 12=08L.Xa 1KHÔN 8PHE2|2=02L.xa 1KHÔN • 1(III) PHE |
VỂ BẢNG 102L
Bảng này khác Bảng 102j (hay Bảng 95) về mối quan hệ giữa các Luân xa và Quẻ, Ý nghĩa của phương án này sẽ thấy qua Bảng 102m.
Theo phương án này, Luân xa 3 của cỗi Hậu thiên đóng vai STOP (của cõi Hậu thiên). Cơ chế lắp ghép các Luân xa lại với nhau diễn ra theo bất biến và theo Tứ Tượng. Đặc biệt có sự phân hóa Luân xa tại cột thứ I, phần III, một vấn đề trước đây và cho đến nay vẫn chưa được giả : đáp trong sự sắp xếp các Axít Amin (tức là ngoại lệ hay không ngoại lệ ?)
VỀ BẤNG 102M
Qua phương án này - suy từ phương án 102 1 ta thấy rằng các phần
1(1).(2).(3)} và {(I).(II).(III)}, cũng như
{(4),(5),(6)} và {(IV), (V), (VI)} là đối xứng với nhau khi hoán vị 2 tt> 6, tức là hoán VỊ Thiên Địa với nhau. Nói riêng, ta thấy có sự đối xứng sau giữa các Luân xa : đối xứng "Blueprint" Hay đối xứng (Thiết kế - Thì công)
Hay đối xứng (Dương Xướng - Âm Họa), Hay đối xứng (Dương Tượng - Âm Hình) ;
Luân xa 7 <=> Luân 3 (Thượng Trí, Hạ Trí), Luân xa 5 »Luân xa 1 (Etheric mẫu, Etheric), Luân xa 6 «Luân xa 2 (Cảm xúc cao cấp, Cảm xúc), Luân xa 4 <=> Luân xa 4 (Trung gian).
IV - VỀ MẠCH THÁI TỐ
Còn một Vấn để khác có liên quan đến tính MỘT của Triết cổ Đông phương. Đó là một học thuyết cho phép xem mạch mà biết được cuộc đời ! Học thuyết này gọi là mạch Thái Tố.
Ví dụ :
- Mạch Can đi lại phân minh rõ ràng : Người có tâm thẳng thần,
- Mạch Thận Thủy không đều mà lại trầm : Người thiên về luyến ái, dục tình, thích văn nghệ, hay thương, giúp đỡ người nghèo.
- Mạch Phế, phù, hoãn : Người đa mưu, túc kế, nhưng đa tình, rượu chè be bét,
- Mạch Can phù, hoãn, trầm : Người biển lận, hay ghen ghét, quanh co,
- Mạch tâm không đều, hay thăng giáng : Người ích kỷ, tham lam, hay hại người vô cớ,
- Mạch Thận hoạt mà trầm : Người có cha mẹ phúc đức, giàu sống lâu.
- Mạch Thận huyền, hồng, cấp : Người hay trái ý cha mẹ, có khi phải sình sống ở làng khác, hay có tính bông lông,
- Mạch Can hồng : Người có nhiều con, cháu thế phiệt, trâm anh.
- Mạch Phế trầm khẩn : Người có gia đình kém phúc, có cuộc đời vất vả, gian nan, vợ con hay bệnh tật, -
- Mạch Thận động ba lần rồi đột nhiên trầm đi : Người dấu vợ đã có mang (!),
- Mạch Thận trì rồi hơi trầm : Người được điềm gặp được một người con nuôi tử tế (!)
- Mạch Phế phục mà lại tán : Người có điềm vợ đi ngoại tình- (!)
- Mạch Tâm hồng, hoạt : Người bậc kinh bang tế thế,
- Mạch Phế huyền, tràng : Người có cồng danh phú quý, quyền hành cao,
- Mạch Phế sắc, nhưng lại vi : Người cả đời chỉ thấy vất vả, nghèo nàn, làm ăn túng thiếu,
- Mạch Tâm trầm, thật mà hơi hoạt : Người khó nuôi con,
- Mạch Can phù : Người có điểm phá sản, vong gia,
- Mạch Thận hoạt, nhưng lại động : Người có điềm thay đổi quan chức rất nhanh.
- Mạch Tỳ trầm mà lại còn khâu : Người sẽ lấy vợ giàu, nhưng sẽ vấp phải kiện tụng điền sản.
- Mạch đàn bà Phế đại : Người có tính xấu, hay ghen tuông,
- Mạch đàn bà Tâm trầm, tế : Người đàn bà sát chồng hai lần, đến đời chồng thứ ba mới ổn,
- Mạch đàn bà Tâm trầm : Người sinh con hoa nguyệt, phóng đãng, hay chơi bời... Xem mạch thuộc lĩnh vực Tâm - Thể, liên quan đến Đông Y, tức là lại thuộc học thuyết Độn Giáp. Còn cuộc đời lại thuộc lĩnh vực Xã hội - Nhân văn, trong các học thuyết Thái ất, Bát Tự Hà Lạc, Bốc Phệ
Nhưng các học thuyết này lại cùng xuất phát từ một hệ như nhau là hệ thống các hệ 64 Quẻ. Nghĩa là chúng có quan hệ nguồn gốc với nhau. Như thế học thuyết Mạch Thái Tố có cơ sở logic của nó, mà chúng ta cần tìm hiểu.
KẾT LUẬN
Qua tất cả những gì đã trình bày trong Tập V này, nói về cơ sở các hệ 64 Quẻ và những biểu hiện đa dạng của chúng ở các học thuyết dẫn xuất khác nhau của Triết cổ Đông phương, mà chúng ta đã đi theo một tuyến đường dài..... Đó là con đường số 8, con đường tâm huyết thầm kín và kỳ diệu của cha ông :

TỪ CÁI ĐƠN NHẤT ĐI SÂU VÀO CÁI ĐA DẠNG
VÀ NGƯỢC LẠI,
TỪ CÁI ĐA DẠNG QUAY TRỞ VỀ CÁI ĐƠN NHẤT. ĐÓ CHÍNH LÀ HAI MẶT CỦA QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC CỦA CÁC NHÀ KHOA HỌC.
XƯA VÀ NAY VẪN THÊ !
XƯA VÀ NAY VẰN LÀ CON ĐƯỜNG SỐ 8
CỦA CẢ ĐÔNG CỦA CẢ TÂY
TRONG NHẬN THỨC LUẬN Ị
TUY NHIÊN, CÁI KHÁC CĂN BẢN
GIỮA Đông VÀ TÂY ò ĐÂY LÀ :
NGUYÊN LÝ THIÊN - THIÊN ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT,
VÀ CON ĐƯỜNG SỐ 8 CÙNG LÁ MEBIUS,
MỘT
LÀ NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA CÁI
BAO GỒM
CÁ QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC LUẬN
CẢ SỰ TIẾN HÓA CỦA SỰ SỐNG
VỚI SINH KÝ TỬ QUỴ :
RA DI TỤ - TRỞ VỀ TÁN, CỦA LÃO TỬ,
THEO MỘT HÌNH XOẮN LỐC DƯỜNG NHƯ
KHÔNG ĐÂU KHÔNG ĐUÔI,
MỘT
MÃI MÃI NỐI CON NGƯỜI THÀNH
CẢ VỚI TRỜI - TRONG THIÊN CƠ,
VÀ CẢ VỚI ĐẤT - TRÊN LINH ĐỊA...
VÀ BAO GỒM
CẢ NHỮNG GỐC GÁC DI TRUYỀN
MANG TÍNH Ổ N ĐỊNH KỲ DIỆU,
LÀ NƠI HỘI TỤ
TỨC LÀ NƠI QUY NGUYÊN VỀ CÁI MỘT
CỦA MỌI TINH HOA, MỌI CHÂN LÝ.
CỔ ĐÔNG PHƯƠNG...
PHẤN SÁU
KINH DỊCH, ĐỊNH HƯỚNG VỀ MẪU NHÂN THỂ
CÁC CẬN KHOA HỌC
ĐÔNG VÀ TÂY
(trang để trắng trong bản in)