Tập V — Các hệ 64 Quẻ — cơ sở di truyền, Phong Thủy
Chương 58
Các thuật toán an Ngũ thân, Lộc, Mã, Quý, Tú cát, Tam kỳ, Bát môn
Chương 58
CÁC THUẬT TOÁN AN NGŨ THÂN,
LỘC, MÃ, QUÝ, TỨ CÁT,
TAM KỲ, BÁT MÔN
VẤN ĐỀ : ỨNG DỤNG MỘT DẠNG CỦA NGUYÊN LÝ THIÊN-ĐỊA-NHÂN HỢP NHẤT : NGUYÊN.LÝ ĐỊA LINH SINH NHÂN KIỆT THUỘC CÁC TẦM KHÁC NHAU
Vấn để là tìm cách đưa khí thiêng (tức Nguyên khí hay Long) vào huyệt, dựa trên một dạng của nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất cụ thể, là nguyên lý Địa Linh sinh Nhân kiệt, tầm lớn và tầm bé.
Về tâm lớn, chúng ta đã nói ở phần Đại cương, có liên quan các dãy núi lớn và những con sông, ao, hồ lớn của một dân tộc. O nước ta, đó là các dãy núi Hymalaya, dãy Trường Sơn, dãy Thất Sơn, dãy Tam Đảo, dãy Ngũ Hành Sơn, Núi Yên Tử.. các con sông Cửu Long, Hồng Hà.. và các núi sông này dẫn đến các Địa Linh, tụ được nguồn Nguyên Khí sinh Nhân kiệt.
Về tầm bé, như đã nói trong phần mở đầu, ý cha ông là : Núi sông có khí thiêng, nhưng lại không có chủ. Còn hài cốt thì có chủ, nhưng nếu hài cốt không hấp thu được Nguyên khí thì người chết còn linh thế nào được ? Nguyên khí của núi, sông tụ lại, làm huyệt kết, tức là làm cho hài cốt được ấm áp, trong sạch. Ảnh hưởng của Nguyên khí đó truyền lại cho con cháu, thân quyến, từ đó phát sinh người tinh anh, tuấn tú...
Có thể tìm hiểu cơ chế của mối quan hệ giữa hài cốt người chết và người thân thích còn sống nói trên như thế nào ?
Trước hết, vì trong mối quan hệ này không có sự tiếp xúc xác thịt trực tiếp giữa hài cốt người đã mất và thân xác người còn sống, nên tất yếu phải có phần "sóng vô hình" của cả đôi bên tham gia vào. Đây có thể là một hiện tượng "cộng hưởng sóng", mang tính huyết thống trong giòng họ.
Theo thuật ngữ của Rupert Sheldrake, ta gọi đó là một biểu hiện của cơ chế cộng hưởng genetic hình thái - huyết thống (résonnance morphogénétique familiale) giữa các phần vô hình của đôi bên. Do "tần số" đôi bên có thể khác nhau nhiều, nên dựa theo lý thuyết về nhạc, loại cộng hưởng này mang tên là cộng hưởng
harmonic (tần số này là bội số của tần số kia). Nói tóm lại, cơ chế khả dĩ của hiện tượng mồ mả ảnh hưởng đến con cháu còn sống có thể tóm tắt lại như sau :
CƠ CHẾ CỦA QUAN HỆ NHÂN-ĐỊA-NHÂN TRONG VẤN ĐỀ MỒ MẢ : CƠ CHẾ CỘNG HƯỞNG HARMONIC HÌNH THÁI HUYẾT THỐNG.
1 - QUAN HỆ CHI PHỐI CỦA BÁT QUÁI, HỆ 64 QUẺ VÀ NHỊ THẬP BÁT TÚ LÊN 60 LONG
Sau đây, chúng ta trình bày mối quan hệ giữa Bát Quái và hệ Nhị Thập Bát Tú với các Long - Can Chi hay Khí Huyệt :
CÁCH AN HỆ NHỊ THẬP BÁT TÚ
Với hệ Nhị Thập Bát Tú, ta an các Sao đó theo trình tự của hệ Can Chi như sau :
| II | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CAN CHI | NẠPÂM | 28SAO | CAN CHI | NẠPÂM | 28SAO | CAN CHI. | NẠPÂM | 28SAO |
| 01. Giáp Tý02. Ất Sửu03. Bính Dần04. Đinh Mão05. Mậu Thìn06. Ky Tị07. Canh Ngọ08 Tân Mùi09 Nhâm Thân10. Quý Dậu | KimKimHóaHỏaMộc :MộcThổThổKimKim | Giác Giáp TuấtCang 12. Ất HợiĐê 13. Bính TýPhòng 14. Đinh SửuTâm 15. Mậu DầnVỹ,16. Kỳ MãoCơ 17. Canh ThìnĐầu 18. Tân TịNguu 19. Nhâm NgọNữ 20. Quý Mùi | Hỏa Hu 21. Giáp Thân Hoa Ngụy 22. Ất DậuThủy Thất 23. Bính TuấtThủy Bích 24. Đinh HợiThổ Khuê 25. Mậu TýThổ Lâu 26. Kỳ SửuKim Vị 27. Canh DầnKim Mão 28. Tân MãoMộc Tất 29. Nhâm ThìnMộc Quý TỊ | Thủy ThủyThôHỏaHỏaMộcMộcThủyThủy | Sam TinhQuỳLiêu(TinhChươngDụcChấnGiácCang | |||
| IV | V | VI | ||||||
| CAN CHI | NẠPÂM | 28SAO | CAN CHI | NẠPÂM | 28SAO | CAN CHI | NẠPÂM | 28SAO |
| 31. Giáp Ngọ32. Ất Mùi33. Bính Thân34. Đinh Dậu35. Mậu Tuất36. Kỳ Hợi37. Canh Tý38. Tân Sửu39. Nhâm Dần40. Quý Mão | KimKimHỏaHòaMộcMộcThổThổ(Kim,Kim | Đê 41. Giáp ThìnPhòng 1 42. Ất Tị43. Bính Ngọ44. Đinh Mùi45. Mậu Thân46. Kỳ Dậu47. Canh Tuất148. Tân HợiHu 49. Nhâm TýNguy 50. Quý Sửu | Hòa Thất 51. Giáp DầnHỏa Bích 52. Ất MãoThủy Khuê 53. Bính ThìnThủy Lâu 54. Đinh TịThô Vị 55. Mậu NgọThổ Mão 56. Kỳ MùiKim Tất 57. Canh ThânKim Chủy 58. Tân DậuMộc Sâm 59. Nhâm TuấtMộc Tính 60. Quý Hợi | ThủyThủyThổThổHỏaHỏaMộcMộcHoaHỏa | Quy•LiễuTinhChươngDựcChấnGiácCangĐêPhòng | |||
Trong cách an các Sao của hệ Nhị Thập Bát Tú này, các Can - Chi và các Sao được xếp theo trình tự thông thường, một số Sao được lặp lại 2 hay 3 lần, như Giác, Cang, Đê, Phòng (3 lần), Vị, Mão, Tất, Chủy... (2 lần) tại những Can - Chi khác nhau.
CÁCH AN HỆ 64 QUẺ
Cách an hệ 64 Quẻ còn rất khó hiểu, cũng khó hiểu như trình tự 64 Quẻ Văn Vương. Không hiểu cổ nhân đã đặt mối quan hệ Quẻ - Long sau này theo một logic nào đó, hay theo kinh nghiệm, hay theo một sự phối hợp nào đó giữa kinh nghiệm và logic.
Trên đại thể thì với các Quẻ Khảm, Chấn, Ly, Đoài mỗi Quẻ "quản" 8 Long, còn với các Quẻ Cấn, Tốn, Khôn, Kiền thì mỗi Quẻ chỉ "quản" 7 Long. Cụ thể là Bảng 102a sau :
KHẢM 1
| 01 02 03 04 05 06 07 08 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| LONG-CANCHI | GIÁPTÝ | BÍNHTÝ | MẬUTÝ | CANHTÝ | NHÂMTÝ | ẤTSỬU | ĐINHSỬU | KỲSỬU |
| QUẺ | Khảm1/1 | Khốn7/1 | Su2/1 | Giải3/1 | Giải3/1 | Hoán1/1 | Hoán4/1 | Vị Tế9/1 |
| SAO | GiácMộc | ThấtHỏa | TinhNguyệt | NgưuKim | SâmThủy | CangKim | BíchThủy | ChươngNhật |
| CẤN 8 | ||||||||
| 09 10 11 12 13 14 15 | ||||||||
| LONGCANCHI | TẬNSỬU | QUÝSỬU | BÍNHDẦN | MẬUDẦN | CANHDẦN | NHẬMDẦN | GIÁPDẪN | Ø |
| QUẺ | Tiệm4/8 | Cấn8/8 | T. Quá3/8 | Khiêm2/8 | LỮ9/8 | LỮ9/8 | Cấn8/8 | Ø |
| SAO | NỮ | Tĩnh | Đê | Khuê | DỰc | HU | Quỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thổ | Mộc | Thổ | Mộc | Hỏa | Nhật | Kim | |
| QUẺ | Tốn | Thăng | Đỉnh | Đ. Quá | Tốn | Hằng | Cổ |
| 4/4 | 2/4 | 9/4 | 7/4 | 4/4 | 3/4 | 8/4 | |
| SAO | Thất | Tinh | Vỹ | Mão | Cang | Bích | Chương |
| Hỏa | Nguyệt | Hỏa | Nhật | Kim | Thủy | Nhật |
| CHẤN 3 | • | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 16 17 18 19 20 21 22 23 | ||||||||
| LONGCANCHI | ĐINHMÃO | KỶMÃO | TÂNMÃO | QUÝMÃO | ẤTMÃO | MẬUTHÌN | CANHTHÌN | NHÂMTHÌN |
| QUẺ | V. Vọng6/3 | Di8/3 | Tùy7/3 | Chấn3/3 | Truân1/3 | P.Hạp9/3 | Chấn3/3 | Phục2/3 |
| SAO | PhòngNhật | LâuKim | ChấnHỏa | NguyNguyệt | LiễuThổ | TâmNguyệt | VịThổ | GiácMộc |
| TỐN 4 | ||||||||
| 24 25 26 27 28 29 30 | ||||||||
| LONG GIÁP BÍNH KỶ TÂN QUÝ ẤT ĐINHCANCHI THÌN THÌN TỊ TỊ T ! TỊ TỊ | ||||||||
. 818
LY 9
| 31 32 33 34 35 36 37 38 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| LONGCANCHI | CANHNGỌ | NHÂMNGỌ | GIÁPNGỌ | BÍNHNGỌ | MẬUNGỌ | TÂNMÙI | QUÝMÙI | ẤTMÙI |
| QUẺ | Phong3/9 | G.Nhân4/9 | Ly ' Minh Di ' Ký Tế9/9 2/9 1/9 | Cách7/9 | Ly9/9 | Cách7/9 | ||
| SAO | CơThủy | TấtNguyệt | ĐêThổ | KhuêMộc | DựcHỏa | ĐầuMộc | ChủyHỏa | PhongNhật |
| KHÔN 2 | ||||||||
| 39 40 41 42 43 44 45 | ||||||||
| LONGCANCHI | ĐINHMÙI | KỲMÙI | NHẬMTHÂN | GIÁPTHÂN | BÍNHTHÂN | MẬUTHẦN | CANHTHÂN | Ø |
| QUẺ | Dự | Tấn | Quán | Khôn | Bĩ | Tụy | Khôn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3/2 | 9/2 | 4/2 | 2/2 | 6/2 | 7/2 | 2/2 | |
| SAO | Lâu | Chấn | Ngưu | Sâm | Tâm | Vị | Giác |
| Kim | Hỏa | Kim | Thủy | Nguyệt | Thổ | Mộc |
| ĐOÀI 7 | • | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 46 47 48 49 50 51 52 53 | ||||||||
| LONGCANCHI | QUÝDẬU | ẤTDẬU | ĐINHDẬU | KỶDẬU | TÂNDẬU | GIÁPTUẤT | BÍNHTUẤT | MẬUTUẤT |
| QUẺ | Đoài717 | Q.Muội3/7 | T.Phu4/7 | Q.Muội3/7 | Lý6/7 | Đoài7/7 | Lý6/7 | Lý6/7 |
| SAO | NữThổ | TĩnhMộc | VỹHỏa | MãoNhật | CangKim | HưNhật | QuýKim | CơThủy |
| KIỀN 6 | ||||||||
| 54 55 56 57 58 59 60 | ||||||||
| LONGCANCHI | CANHTUẤT | NHÂMTUẤT | ẤTHỢI | ĐINHHỢI | KỶHỢI | TÂNHỢI | QUÝHỢI | Ø |
| QUẺ | Đ.Hữu1/6 | Nhu1/6 | Đ.Hữu9/6 | Đ. Tráng3/6 | Quải7/6 | Thái2/6 | Kiền6/6 | Ø |
| SAO | TấtNguyệt | ĐêThổ | NguyNguyệt | LiễuThổ | MãoMộc | ChủyThổ | PhòngNhật | Ø |

Hình 136C. MỘT PHẦN CỦA LA KINH
Tầng trong : Hệ 24 Sơn.
Tầng gần trong : Kiếp Sát Tuyền, đánh số theo Can Chi : '
Các Chi đánh số.Tý =1,.. Hợi = 12, Giáp =1,.... Quý = X
Tầng gần ngoài : Hệ Long Khí, Tầng ngoài cùng : Hệ các Quẻ vả Nhị Thập Bát Tú
CÁCH AN CÁC THIÊN CAN - ĐỊA CHI CỦA HỆ HỖN THIÊN
Cách an Ngũ Thân dựa vào hệ Hỗn thiên và sơ đồ Bát Quái của Độn Giáp. Do trong hệ Hỗn thiên Ngũ Thân được đi kèm theo các Can Chi nên cách an Ngũ Thân dựa vào cách an các Can Chi như sau : Để được cụ thể ta hãy xét Khí Huyệt Bính Tý, đó là một trong những 24 Khí Huyệt Bảo Châu nói trên. Theo Bảng 102a hay Hình 136c, ta thấy rằng Khí Huyệt Bính Tý này là tương ứng với Quẻ Đoài 2 = 7/1 = Trạch Thủy Khốn. Để dễ thấy hơn, ta trích Quẻ Khốn từ họ Đoài của Bảng Hỗn thiên :
| HỌ ĐOÀI | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ĐOÀI 1717=58ĐOÀI | ĐOÀI 27/1=47KHỐN | ĐOÀI 37/2= 45TỤY | ĐOÀI 47/8= 31HÀM | ĐOÀI 51/8= 39KIỀN | ĐOÀI 62/8= 15KHIÊM | ĐOÀI 73/8= 62TIỂU QUÁ | ĐOÀI 83/7=54QUY MUỘI |
| P-Thổ-TĐinh Mùi | P - ThổĐinh Mùi | P - ThổĐinh Mùi | P-Thổ-UĐinh Mùi | T- ThủyMậu Tý | H - KimẤt Dậu | P - ThổCanh Tuất | P-Thổ-UCanh Tuất |
| H - KimĐinh Dậu | H - KimĐinh Dậu | H-Kim-U, H - KimĐinh Dậu Đinh Dậu | P - ThổMậu Tuất | C-Thủy-TẤt Hợi | H - KimCanh Thân | H - KimCanh Thân | |
| C- ThủyĐinh Hợi | C-Thủy-UĐinh Hợi | C- ThủyĐinh Hợi | C- ThủyĐinh Hợi | H-Kim-TMậu Thân | P - ThổẤt Sửu | Q-Hỏa-TCanh Ngọ | Q- HỏaCanh Ngọ |
| P-Thổ-UĐinh Sửu | Q- HỏaMậu Ngọ | T- MộcẤt Mão | H-Kim-TBính Thân | H - KimBính Thân | H - KimBính Thân | H - KimBính thân | P-Thổ-TĐinh Sửu |
| T- MộcĐinh Mão | P- ThổMậu Thìn | Q-Hoa-TẤt Tị | Q- HóaBính Ngọ | Q- HỏaBính Ngọ | Q-Hóa-UBính Ngọ | Q- HỏaBính Ngọ | T- MộcĐinh Mão |
| Q- HỏaĐinh Tị | T-Mộc-TMậu Dần | P - ThổẤt Mùi | P - ThổBính Thìn | P-Thổ-U P - ThổBính Thìn Bính Thìn | ,P-Thổ-UBính Thìn | Q- HóaĐinh Tị | |
Đoài thuộc Kim = {Thân, Dậu) = Huynh-Đệ H = Chủ thể xếp theo {Thân, Dậu}
Ta thấy ngay rằng để an Quan Quỷ Q, ta phải tìm cách an Can-Chi Mậu Ngọ. Để An Phụ Mẫu P ta phải an Can Chi Mậu Thìn và Can-Chi Đinh Mùi.
Nhưng an Can Chi vào Bát Quái đổ như thế nào ?
Để giải quyết bài toán này, cần phải có một thuật toán an Can Chi vào Bát Quái đồ nói trên một cách cụ thể như sau :
Cách an này dựa vào học thuyết Độn Giáp và gồm các bước sau :
1 - Cần xác định xem Khí Huyệt thuộc Tiết Khí nào của Độn Giáp, Âm Độn hay Dương Độn, Thượng Cục (Nguyên), Trung Cục (Nguyên) hay Hạ Cục (Nguyên), mã số mo bằng bao nhiều. Với ví dụ trên, đó là Tiết Đại Tuyết, Âm Độn, Hạ Cục, mã số mo = 1.
2 - Sau đó ta an Can Chi 01 - Giáp Tý vào cung tương ứng với mã số mo đó. Với ví dụ trên, ta phải an Can - Chi 01 - Giáp Tý vào Cung mo = 1, tức là vào Cung Khảm.
3 - Nếu là Dương Cục, ta an Can - Chi 02 = Ất Sửu vào Cung có mã số mo
+ 1, rồi an Can - Chi 03.- Bính Dần vào Cung có mã số mo + 2... và cứ như thế cho đến Can - Chi 60 - Quý Hợi. Kết quả là mỗi Cung chứa được nhiều Can - Chỉ có các số thứ tự cách nhau 9 đơn vị.
4 - Nếu là Âm Độn thì ta an các Can - Chi theo chiều ngược lại : Can - Chi 01
- Giáp Tý vào Cung Mo, Can - Chi 02 - Ất Sửu vào Cung mo - 1, Can - Chi 03 - Bính Dần vào Cung mo - 2... Bằng cách này ta thu được Bảng 102b sau :.. CAN CHI CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG
Mo = 1 1M0=2 Mo= 3 Mo=4 Mo =5 Mo=6 Mo = 7 Mo = 8 Mo = 9
 D  D  D  D  D  D  D A D  D
01.Giáp Tý 1 1 2 2 3 3 4 4 5 5 6 6 7 7 18 8. 9.9
02.Ất Sửu 9 2 1 3 2 4 3 5 4 6 5 7 6 8 7
8 1
03.Bính Dần 8, 3 9 4 1 5 2 6 3 7 4 8 5 9 6 1 7 2
04. Đinh Mão 7 4 8 5 9 6 1 7 2 8 3 9 4 1 5 | 2 6 3
05.Mậu Thìn 6 5 7 6 8 7 9 8 1 9 2 1 3 2 4 3 5 4
06.Kỳ TỊ
5 6 6 7 7 8 8 9 9 1 1 2 2 3 3 4 4 5
07. Canh Ngọ 4
5 8 6 9 7 1 8 2 9 3 1 4 2 5 3 6
08. Tân Mùi 3 8 4 9 5 1 : 6 7 3 8 4 9 5 1 6 2 7
09.Nhâm Thân 2 9 3 1 4 2 5
6 4
5 8 6 9 7 1 8
10.Quý Dậu 1 1 2 2 3 3 4 4 5 5 6
7 7 8 8 9 9
11.Giáp Tuất 9 2 1 3 2 4 3 5 4 6 5 7 6 8 7 9 8 1
12.Ất Hợi
8 3 9 4 1 5 2 6 3 7 4 8 5 9 6 1 7 2
13.Bính Tý
7 4 85 9 6 1 7 2 8 3 | 9 4 1 5 2 6 3
14.Đinh Sửu •6 5 7 6 8 7 9 8 1 9 2 1 3 2 4 3 5 4
15.Mậu Dần 5 6 6 7 7 8 8 9 9 1 1 2 2 3 3 4 4 : 5
16.Ky Mão 4 7 5 8 6 9 7 1 8 2 9
1 4 2 5 3 6
| 17 | Canh | Thìn | 3 ! | 8 | 4 | 9 | 1 | 6 | 2 | 7 | 3 | 8 | 4 | 9 | 5 | 1 | 6 | 2 | 7 | ||
| 18 | Tân | Tị | 2 | 9 | 3 | 1 | 4 | 2 | 5 | 3 | 6 | 7 | 5 | 8 | 6 | 9 | 7 | 1 | 8 | ||
| 19.Nhâm | Ngọ | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | 3 | 4 | 4 | 5 | 5 | 6 | 6 | 7 | 7 | 8 | 8 | 9 | 9 | ||
| 20 | Quý | Mùi | 9 | 2 | 1 | 3 | 2 | 4 | 3 | 5 | 4 | 6 | 5 | 7 | 6 | 8 | 7 | 9 | 8 | 1 | |
| 21.Giáp | Thân | 8 | 3 | 9 | 41 | 1 | 5 | 2 | 6 | 3 | 4 | 8 1 | 5 | 9 | 6 | 7 | 2 | ||||
| 22Ất | Dậu | 7 | 4 | 8 | 5 | 9 | 6 | 1 | 7 | 2 | 8 | 3 | 9 | 4 | 1 | 5 | 2 | 6 | 3 | ||
| 23.Bính | Tuất | 6 | 5 | 7 | 6 | 8 | 7 | 9 | 8 | 1 | 9 | 2 | 1 | 3 | 2 | 4 | 3 | 5 | 4 | ||
| 24.Đinh | Hợi | 6 | 6 | 7 78 | 89 | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | 3 | 4 | 4 | 5 | |||||||
| 25.Mậu | Tý | 4 | 5 | 8 | 6 | 9 | 7 | 1 | 8 | 2 | 9 | 3 | 1 | 4 | 2 | 5 | 3 | 6 | |||
| 26.Kỳ | Sửu | 3 | 8 | 4 19 | 5 | 6 | 2 | 7 | 3 | 8 | 4 | 5 | 1 | 6 | 2 | 7 | |||||
| 27 | Canh | Dần | 2 | 9 | 3 | 1 | 4 | 2 | 5 | 3 | •6 | 4 | 7 | 5 | 8 | 6 | 9 | 7 | 1 | 8 | |
| 28 | Tân | Mão | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | 3 | 4 | 4 | 5 | 5 | 6 | 6 | 7 | 7 | 8 | 8 | 9 | 9 | |
| 29.Nhâm | Thìn | 9 | 2 | 1 3 | 2 | 4 | 3 | 5 | 4 | 6 | 5 | 7 | 6 | 8 | 7 | 9 | 8 | 1 | |||
| 30 | Quý | Tị | 8 | 3 | 9 | 4 | 1 | 5 | 2 | 6 | 3 | 7 | 4 | 8 | 5 | 6 | 7 | 2 | |||
| 31.Giáp | Ngọ | 7 | 4 | 8 | 5 | 9 | 6 | 1 | 7 | 2 | 8 | 3 | 9 | 4 | 1 | 5 | 2 | 6 | 3 |

| 48.Tân | Hợi | 8 | 9 | 4 | 1 | 5 | 2 | 6 | 3 | 4 | 8 | 5 | 9 | 6 | 1 | 7 | 2 | ||
| 49.Nhâm | Tý | 7 | 4 | 8 | 5 | 9 | 6 | 1 | 7 | 2 | 8 | 3 | 9 | 4 | 1 | 5 | 2 | 6 | 3 |
| 50 Quý | Sửu | 5 | 7 | 6 | 8 | 7 | 9 | 8 | 1 | 9 | 2 | 1 | 3 | 2 | 4 | 3 | 5 | 4 | |
| 51.Giáp | Dần | 5 | 6 | 6 | 7 | 8 | 8 | 9 | 9 | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | 3 | 4 | 4 | 5 | |
| 52.Ất Mão | 4 | 7 | 5 18 | ! | 6 | 9 | 7 | 1 | 8 | 2 | 9 | 3 | 1 | 4 | 2 | 5 | 3 | 6 | |
| 53.Bính | Thìn | 3 | 8 | 4 | 5 | 1 | 6 | 2 | 7 | 3 | 8 | 4 | 9 | 5 | 1 | 6 | 2 | 7 | |
| 54 Đinh | Tị | 2 | 9 | 3 | 1 | 4 | 2 | 5 | 3 | 6 | |||||||||
| 5 | 8 | 6 | 9 | 7 | 8 | ||||||||||||||
| 55.Mậu | Ngọ | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | 3 | 4 | 4 | 5 | 5 | 6 | |||||||
| 7 | 7 | 8 | 8 | 9 | 9 | ||||||||||||||
| 56.Kỳ Mùi | 9 | 2 | 1 | 3 | 2 | 4 | 3 | 5 | 4 | 6 | 5 | 7 | 6 | 8 | 7 | 9 | 8 | 1 | |
| 57.Canh | 8 | 3 | 9 | 4 | 1 | 5 | 2 | 6 | 3 | 7 | 4 | 8 | 15 | 9 | 6 | 1 | 7 | 2 | |
| Thân | |||||||||||||||||||
| 58. Tân | Dậu | 7 | 4 | 8 | 5 | 9 | 6 | 1 | 7 | 2 | 8 | 3 | 9 | 4 | 1 | 5 | 2 | 6 | 3 |
| 59.Nhâm | Tuất | 6 | 5 | 7 | 6 | 8 | 7 | 9 | 8 | 1 | 2 | 1 | 3 | 2 | 4 | 3 | 5 | 4 | |
| 60 Quý | Hợi | 5 | 6 | 6 | 7 | 7 | 8 | 8 | 9 | 9 | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | 3 | 4 | 4 | 5 |
| Â | D | Â | D | Â | D | Â | ID | A | D | Â | D | Â | D | Â | D | Â | D |
CAN CHI Mo= 1 | Mo = 2 Mo=3 | Mo=4 Mo=5 Mo= 6 Mo=7 Mo= 8 Mo = g
CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG
BẰNG 1020. BẢNG AN CÁC CAN • CHI VÀO BÁT QUÁI ĐỔ HẬU THIÊN
A trỏ Âm Độn, còn D trở Dương Độn. Các số trong Bảng trỏ các Cung của Bát Quái đồ : Số 1 trỏ Cung Khẩm, số 2 trỏ Cung Khôn, số 3 trỏ Cung Chấn, số 4 trở Cung Tốn số 5 trở Trung Cung, số 5 trỏ Cung Kiển,, số 7 trỏ Cung Đoài, số 8 trỏ Cung Cấn
và số 9 trỏ Cung Ly.
Khi có Âm Độn, nếu số thứ tự của Can Chi tăng thì số thứ tự của Cung giảm.
Với Dương Độn thì ngược lại, tức là số Cung tăng theo chiều tăng của số thứ tự các Can Chi.
Với kết quả trên, ta được chẳng hạn các Bát Quái đổ sau :
CỤC MO = 7, DƯƠNG ĐỘN
| TỐN 407,16,25,34,43,52 | LY 903,12,21,30,39,48,57 | KHÔN 205,14,23,32,41,50,59 |
| CHẤN 306,15,24,33,42,51,60 | TRUNG CUNG 508,17,26,35,44,53 | ĐOÀI 701,10,19,28,37,46,55 |
| CẤN 802,11,20,29,38,47,56 | KHẢM 104,13,22, 31,40,49,58 | KIỀN 609,18,27,36,45,54 |
MO = 8, DƯƠNG ĐỘN
| TỐN 406,15,24,33,42,51,60 | LY 902,11,20,29,38,47,56 | KHÔN 204,13,22,31,40,49,58 |
| CHẤN 305,14,23,32,41,50,59 | TRUNG CUNG 507,16,25,34,43,52 | ĐOÀI 709,18,27,36,45,54 |
| CẤN 801,10,19,28,37,46,55 | KHẢM 103,12,21,30,39,48,57 | KIỀN 608,17,26,35,44,53 |
MO = 6, ÂM ĐỘN
| TỐN 403,12,21,30,39,48,57 | LY 907,16,25,34,43,52 | KHÔN 205,14,23,32,41,50,59 |
| CHẤN 304,13,22,31,40,49,58 | TRUNG CUNG 502,11,20,29,38,47,56 | ĐOÀI 709,18,27,36,45,54 |
| CẤN 808,17,26,35,44,53 | KHẢM 106,15,24,33,42,51 | KIẾN 601,10,19,28, 37,46,55 |
MO = 7, ÂM ĐỘN
| TỐN 404,13,22,31,40,49,58 | LY 908,17,26,35,44,53 | KHÔN 206,15,24,33,42,51 |
| CHẤN 3• 05,14.23,32, 41,50,59 | TRUNG CUNG 503,12,21,30,39,48,57 | ĐOÀI 701,10,19,28,37,46,55 |
| CẤN 809,18,27,36,45,54 | Khảm 107,16,25,34,43,52 | KIẾN 602,11,20,29,38,47,56 |
MÃ SỐ MO = 1, ÂM ĐỘN
| TỐN 407,16,25,34,45,52 | LY 902,11,20,29,38,47,56 | KHÔN 209,18,27,36,45,54 |
| CHẤN 308,17,26,35,44,53 | TRUNG CUNG 506,15,24,33,42,51 | ĐOÀI 704,13.22,31,40,49,58 |
| CẤN 803,12,21,30,39,48,57 | KHẢM 101,10,19,28,37,46,55 | KIỀN 605,14,23,32,41,50,59 |
•Với ví dụ trên, tức là với Khí Huyệt Bính Tý, Quẻ Khốn, ta an được các Can-Chi và Ngũ Thân tương ứng như sau :
CỤC MO = 1, ÂM ĐỘN, QUẺ TRẠCH THỦY KHỐN
ĐOÀI 2
7/1 = 47
KHỐN
p - Thổ
Đinh Mùi
H - Kim
Đinh Dậu c- Thủy- u
Đinh Hợi
Q - Hòa
Mậu Ngọ p - Thổ
Mậu Thìn
T- Mộc- T
Mậu Dần
MO = 1, ÂM ĐỘN
| TỐN 4 | LI 9 | KHÔN 2 | |
| {07, 16, 25, 34, 43, 52} {02, 11, 20, 29, 38, | {09, 18, 27, 36, 45, |
Huynh Đệ H 47, 56} 54} 34 - Đinh Dậu
| CHẤN 3 | TRUNG CUNG 5 | ĐOÀI 7 | |||
| 08 08 17 26, 35, 44, 53} | {06, 15, 24, | 33, 42, 51} {04, 13, 22, 31, 40. | |||
| Phụ Mẫu p | (5 - 8) | 49, 58} | . |
44 - Đinh Mùi
CẤN 8 48 KHẢM 1 KIẾN 6
{03, 12, 21, 30, 39, 48 ? 57} {01 10, 19, 28, 37, 46, 55} {05 14, 23, 32, 41 50, 59} Tử Tôn c Quan Tỉnh Q Phụ Mẫu p
24 - Đinh Hợi 55 - Mậu Ngọ 05 - Mậu Thìn
Tài Tinh
15 - Mậu Dần
Ta lấy thêm một ví dụ khác :
Khí huyệt Giáp Thìn, Thuộc Tiết Cốc Vũ, Dương Độn, Hạ Cục mo = 8.
Quẻ tương ứng là Quẻ Tốn Vi, Phong Tốn 1.
Quẻ này có các đặc tính Can Chi - Ngũ Thân sau :
MO = 8, DƯƠNG ĐỘN
TỐN 4 LY 9 KHÔN 2
CHẤN 3 TRUNG CUNG 5 ĐOÀI 7
{05, 14, 23, 32, 41, 50, 59} {07, 16, 25. 34, 43, 52} {09, 18, 27, 36, 45, 54} Tử Tôn 18 - Tân Tị
CẤN 8 KHẢM 1 KIẾN 6
Với các hào, còn phải nạp thêm nhiều nhân tố khác, như Quý Nhân, Lộc Tinh và Thiên Mã (điều này cũng cần cả cho học thuyết Bốc Phệ).
| BẢNG QUÝ NHÂN | |
|---|---|
| NGÀY | QUÝ NHÂN |
| Giáp Mậu | Sửu Mùi |
| Ất Kỳ | Tý Thân |
| Bính Đinh | Hợi Dậu |
| Nhâm Quý | Mão TỊ |
| Canh Tân | Ngọ Dần |

Quý Nhân là Sao cứu trợ, cát tinh. Quý Nhân liên quan đến Bát Tự (tức là 8 Can Chi về giờ, ngày, tháng, năm sinh) theo Bảng 102c :
Nếu có Quý Nhân thì có người giúp đỡ, khi gặp nạn có người cứu, khi gặp sao hung thì sao đố hóa thành sao cát.
1' Quý Nhân trong thuyết Bốc Phệ
Trong thuyết Bốc Phệ, thì bảng trên có nghĩa là : Nếu năm sinh có các Can là Giáp, Mậu và trong Bát Tự lại có Sửu, Mùi hay cả Sửu, Mùi, thì có Quý Nhân và an Quý Nhân vào Sửu, Mùi hay cả Sửu, Mùi.
Ví dụ
1. Bát Tự là
| Năm | Tháng | Ngày | Giờ |
| Giáp Tý' | Canh Ngọ | Bính Tý | Đinh Dậu |
Can của năm là Giáp. Nhưng trong Bát Tự lại không có Sửu, Mùi. Vậy ở đây không có Quý Nhân.
2. Bát Tự là
| Năm | Tháng | Ngày | Giờ |
| Giáp Tý | Tân Mùi | Bính Ngọ | Kỷ Sửu |
Can của năm là Giáp, Trong Bát Tự có Mùi và Sửu, nên có Quý Nhân tại Sửu và Mùi.
3. Bát Tự là
| Năm | Tháng | Ngày | Giờ | |
| Bính Dần | Ất Mùi | Giáp Dần | Canh Ngọ |
Can năm là Bính. Nhưng trong Bát Tự không có Hợi, Dậu nên không có Quý Nhân.
2 Quý Nhân trong thuyết Phong Thủy
Trong thuyết Phong Thủy, thì trong Bảng Quý Nhân, các Can là Can của Khí Huyệt, còn các Chi là Chi của Ngũ Thân.
Ví dụ
1. Khí Huyệt Giáp Thìn. Quẻ tương ứng là Quẻ Tốn Vi Phong, Tốn 1.
Quý Nhân xuất hiện ở các hào 1 và 4, ở đó có các Chi Sửu, Mùi.
2. Khí Huyệt Tân TỊ. Quẻ tương ứng là Quẻ Trạch Phong Đại Quá.
Can của Khí Huyệt là Tân. Nhưng trong các Chi không xuất hiện các Chi Ngọ, Dần. Vậy ở đây không có Quý Nhân.
| GIÁP THÌN | TÂN TỊ |
| TỐN 1,4/4 = 47TỐN | CHẤN 7 = 7/4ĐẠI QUÁ |
| H - Mộc - T | T - Thổ |
| Tân Mão | Đinh Mùi |
| C - HỏaTân Tị | Q - KimĐinh Dậu |
| T - ThổTân Mùi, Quý Nhân | P - ThủyĐinh Hợi |
| Q - Kim - UTân Dậu | Q - KimTân Dậu |
| P - ThủyTân Hợi | P - ThủyTân Hợi |
| T - ThổTân Sửu, Quý Nhân | T - ThổTân Sửu |
LỘC TINH
Sao Lộc Tinh cũng là Sao cát liên quan đến các Thiên Can theo Bảng 102d :
| BẢNG LỘC TINH | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| NGÀY | GIÁP | ẤT | BÍNH,MẬU | ĐINH,KỶ | CANH | TÂN | NHÂM | QUÝ |
| LỘC TỔN tại | Dần | Mão | Tý | Ngọ | Thân | Dậu | Hợi | Tý |
Lộc là Sao Phúc Lộc.
Lộc Tinh trong thuyết Bốc Phệ
Các Can ở đây là Can của năm sinh
Ví dụ : Bát Tự là
| Năm | Tháng | Ngày. | Giờ |
| Bính Dần | Ất Mùi | Giáp Dần | Canh Ngọ |
Can năm sinh là Can Giáp. Trong các Chi lại có Chi Dần hai lần. Vậy có hai lần xuất hiện Lộc Tinh.
Lộc Tinh trong thuyết Phong Thủy
. Các Can ở đây là Can của các Khí Huyệt.
1. Khí huyệt Nhâm Thìn. Quẻ Tốn Vi Phong. Can của Khí Huyệt là Can Nhâm. Nhưng trong Quẻ Tốn Vi Phong không có Chi Dần. Vậy ở đây không xuất hiện Lộc Tinh.
2. Khí Huyệt Tân Tị. Quẻ Trạch Lôi Đại Quá, Can của Khí Huyệt là Tân. Trong Quẻ này lại xuất hiện hai lần Chi Dậu. Vậy Lộc Tinh xuất hiện hai lần, và ta có kết quả sau :
THIÊN MÃ (HAY DỊCH MÃ)
Sao Thiên Mã chủ về chạy khỏe. Người trong Bát Tự có Sao Thiên Mã là chủ về ham chạy động. Không được gặp nhiều lần Sao Thiên Mã, vì đó là hiện tượng bôn ba, lao khổ. Sao Thiên Mã an theo bảng 102e :
| CHI CHUẨN | CHI THIÊN MÃ |
|---|---|
| Thân Tý Thìn | Dần |
| Hợi Mão Mùi | Tị |
| Dần Ngọ Tuất | Thân |
| TỊ Dậu Sửu | Hợi |

Thiên Mã trong thuyết Bốc Phệ
Các Chi trong Bảng trỏ các Chi trong Bát Tự. Nếu trong Bát Tự có ít nhất một Chi ở cột bên trái, thì an Thiên Mã vào cột bên phải cùng hàng.
Ví dụ : Bát Tự là
| Năm | Tháng | Ngày | Giờ |
| Kỷ Tị | Mậu Thìn | Tân Hợi | Giáp Ngọ |
Trong các Chi ở trên, có Chi TỊ bên trái và Chi Hợi bên phải, với Chi TỊ là chuẩn. Vậy Thiên Mã an tại Hợi.
Thiên Mã trong thuyết Phong Thủy
Trong thuyết Phong Thủy, sau khi xác định được Khí Huyệt và Quẻ tương ứng, thì ta xét các Chi thuộc Quẻ đố. Sau đó tìm Chi chuẩn và Chi an Dịch Mã tương ứng, nếu có thể.
Ví dụ :
1. Khí Huyệt Mậu Dần. Quẻ tương ứng là Quẻ Địa Sơn Khiêm. Đoài 6 = 2/5. Các Chi của Quẻ là Dậu, Hợi, Sửu, Thân, Ngọ, Thìn.
Trong số tổ, ta có Chi Ngọ là chuẩn, và Dịch Mã an tại Thân
2. Khí Huyệt Nhâm Dần. Quẻ tương ứng là Quẻ Hỏa Sơn Lữ, Ly 2 — 9'8. Các Chi của Quẻ là TỊ, Mùi, Dậu, Thân, Ngọ, Thìn.
Trong số đó, ta có Chỉ Ngọ là chuẩn, và Dịch Mã an tại Thân.
| MẬU DẦN | NHÂM DÂN | CANH TH1N | ||
| ĐOÀI 6 ~ 2/8KHIÊM | LY 2 = 9/8LỮ | LÔI 1 = 3/3CHẤN VI LÔI | ||
| H “ KimQuý Dậu | H - HỏaKỷ Tị | T - ThổCanh Tuất | ||
| c - ThủyQuý Hợi | c - -ThổKỷ Mùi | Q - KimCanh Thân | ||
| R - ThổQuý Sửu | T - KimKỷ Dậu | c - HỏaCanh Ngọ | ||
| H - KimBính Thân, Dịch Mã | T “ KimBính Thân, Dịch | Mã | T - ThổCanh Thìn | |
| Q - HỏaBính Ngọ | . H - HỏaBính Ngọ | H - MộcCanh Dần, Dịch Mã | ||
| p - ThổBính Thìn | c - ThổBính Thìn | p - ThủyCanh Tý | ||
3. Khí huyệt Nhâm Dần. Quẻ Chấn vi Lôi
Các Chi thuộc Quẻ này là Thân, Tuất, Ngọ, Thìn, Dần, Tý.
Các Chi chuẩn là Thân, Thìn.
Dịch Mã an tại Dần.
TỨ CÁT
Cách an Tứ Cát, dựa vào Sao trong hệ Nhị Thập Bát Tú và hào thế Hỗn thiên là khá phức tạp.
Chúng tôi chỉ ghi lại kết quả cuối cùng trong Bảng sau đây :
BÁNG AN TỨ CÁT THEO HỆ 24 HUYỆT BẢO CHÂU
| KHÍ HUYỆT TỨ CÁT | KHÍ HUYỆT TỨ CÁT | KHÍ HUYỆT TỨ CÁT |
|---|---|---|
| 01. BÍNH TÝ Cấn | 02. CANH TÝ Khảm | 03. ĐINH SỬU Kiền |
| 04. Tân SỬU Chấn | 05. MẬU Dần Khôn | 06. NH. DẦN Đoài |
| 07. KỶ MÃO Khôn | 08. QUÝ MÃO Chấn : | 09. CH THÌN Đoài |
| 10. GIÁP THÌN CẤN | 11. TÂN TỊ Khảm | 12. ẤT TỊ Chấn |
| 13. NH. NGỌ Ly | 14. BÍNH NGỌ TỐN | 15. QUÝ MÙI LY |
| 16. ĐINH MÙI Chấn | 17. GIÁP THÂN CẤN | 18.MẬU THÂN Đoài |
| 19. ẤT DẬU. Chấn | 20. KỲ DẬU Đoài | 21.BÍNH TUẤT CẤN |
| 22. CANH TUẤT LY | 23. ĐINH HỢI LY | 24. TÂN HỢI LY |
BẢNG AN TÚ CÁT THEO HỆ 24 KHÍ HUYỆT BẢO CHÂU
TAM KỲ
Cách an Tam Kỳ : Ất Kỳ, Bính Kỳ, Đinh Kỳ dựa vào Thiên Bàn trong học thuyết Độn Giáp và căn cứ vào Cục no, tính Âm Độn hay Dương Độn như thường lệ.
Ví dụ với Cục 7, ta có các Thiên Bàn sau :
| THIÊN BÀN | Mậu mo = 7 | Tân 1 | Ất 6 | |
| DƯƠNG ĐỘN | Kỳ 8 | Nhâm 2 | Bính 5^2 | |
| Canh 9 | Quý 3 | Đình 4 | ||
| THIÊN BÀN | Mậu m. = 7 | Tân 4 | Ất 8 | |
| ÂM ĐỘN | Kỷ 6 | Nhâm 3 | Bính 9 | |
| Canh 5 | Quý 2 | Đinh 1 |
Tương ứng với hai trường hợp trên, ta an Tam Kỳ như sau
| TỐN 4Đinh Kỳ | LY 9 | KHÔN 2Bính Kỳ |
| CHẤN 3 | TRUNG CUNG 5 | ĐOÀI 7 |
| CẤN | KHẢM 1 | KIỀN 6‘ Ất kỳ |
| TỐN 4 | LI 9Bính Kỳ | KHÔN 2Bính Kỳ |
| CHẤN 3 | TRUNG CUNG 5 | ĐOÀI 7 |
| CẤNẤt kỳ | KHẢM 1ĐINH KỲ | KIỀN 6 |
CÁCH AN CÁC ĐỊA MÔN
Cách an Bát Môn tiến hành như sau :
Trước hết an Địa Môn Hưu theo Bảng sau (phương án I)
| Bính TýCanh Tý | Đinh SửuTân SửuMậu DầnNhâm Dần | Kỷ MãoQuý Mão | Canh ThìnGiáp ThìnTân TịẤt Tị | Nhâm NgọBính Ngọ | Quý MùiĐinh MùiGiápThânMậu Thân | Ất DậuKỳ Dậu | Giáp TuấtCanhTuấtĐinh HợiTân Hợi |
| KHẢM | TỐN | LY | CHẤN | KIỂN | ĐOÀI | KHÔN | CẤN |
Bảng trên có nghĩa là với Khí Huyệt Bính Tí thì an Địa Môn Hưu tại Khảm 1. Với Khí Huyệt Canh Thìn thì an Địa Môn hưu tại Chấn 3... Sau đó an các Địa Môn còn lại theo trình tự sau :
Hưu, Sinh, Thương, Đổ, Cảnh, Tử, Kinh, Khai
với quy tắc :
- Trình tự trên theo chiều kim đồng hồ nếu Can của Khí Huyệt là Dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhân).
- Trình tự trên là ngược chiều kim đồng hồ nếu Can của Khí Huyệt là Âm (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý).
Địa Môn cát
Như thường lệ các Địa Môn Hưu, Sinh và Khai là cát.
Trong một số sách dịch, cách an các Địa Môn có khác trên, chẳng hạn với Bính Tí, Canh Tí và Đinh Sửu ta có cách an sau (phương án II) :
| Bính Tí | Canh Tí | Đinh Sửu |
| CHẤN | ĐOÀI | KHÔN |
Với các Địa Môn còn lại, cách an lại hoàn toàn như trên.
Cách an thứ nhất có tính đối xứng về hình thức. Cách an thứ hai có lẽ dựa vào vai trò đặc biệt của Địa Môn Hưu. Lại còn có nhiều cách an khác !