TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập V — Các hệ 64 Quẻ — cơ sở di truyền, Phong Thủy

Chương 58

Các thuật toán an Ngũ thân, Lộc, Mã, Quý, Tú cát, Tam kỳ, Bát môn

Trang 814–833 của bản in·Xem ảnh quét
814HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT PHONG THỦY

Chương 58

CÁC THUẬT TOÁN AN NGŨ THÂN,

LỘC, MÃ, QUÝ, TỨ CÁT,

TAM KỲ, BÁT MÔN

VẤN ĐỀ : ỨNG DỤNG MỘT DẠNG CỦA NGUYÊN LÝ THIÊN-ĐỊA-NHÂN HỢP NHẤT : NGUYÊN.LÝ ĐỊA LINH SINH NHÂN KIỆT THUỘC CÁC TẦM KHÁC NHAU

Vấn để là tìm cách đưa khí thiêng (tức Nguyên khí hay Long) vào huyệt, dựa trên một dạng của nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất cụ thể, là nguyên lý Địa Linh sinh Nhân kiệt, tầm lớn và tầm bé.

Về tâm lớn, chúng ta đã nói ở phần Đại cương, có liên quan các dãy núi lớn và những con sông, ao, hồ lớn của một dân tộc. O nước ta, đó là các dãy núi Hymalaya, dãy Trường Sơn, dãy Thất Sơn, dãy Tam Đảo, dãy Ngũ Hành Sơn, Núi Yên Tử.. các con sông Cửu Long, Hồng Hà.. và các núi sông này dẫn đến các Địa Linh, tụ được nguồn Nguyên Khí sinh Nhân kiệt.

Về tầm bé, như đã nói trong phần mở đầu, ý cha ông là : Núi sông có khí thiêng, nhưng lại không có chủ. Còn hài cốt thì có chủ, nhưng nếu hài cốt không hấp thu được Nguyên khí thì người chết còn linh thế nào được ? Nguyên khí của núi, sông tụ lại, làm huyệt kết, tức là làm cho hài cốt được ấm áp, trong sạch. Ảnh hưởng của Nguyên khí đó truyền lại cho con cháu, thân quyến, từ đó phát sinh người tinh anh, tuấn tú...

Có thể tìm hiểu cơ chế của mối quan hệ giữa hài cốt người chết và người thân thích còn sống nói trên như thế nào ?

Trước hết, vì trong mối quan hệ này không có sự tiếp xúc xác thịt trực tiếp giữa hài cốt người đã mất và thân xác người còn sống, nên tất yếu phải có phần "sóng vô hình" của cả đôi bên tham gia vào. Đây có thể là một hiện tượng "cộng hưởng sóng", mang tính huyết thống trong giòng họ.

Theo thuật ngữ của Rupert Sheldrake, ta gọi đó là một biểu hiện của cơ chế cộng hưởng genetic hình thái - huyết thống (résonnance morphogénétique familiale) giữa các phần vô hình của đôi bên. Do "tần số" đôi bên có thể khác nhau nhiều, nên dựa theo lý thuyết về nhạc, loại cộng hưởng này mang tên là cộng hưởng

815TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

harmonic (tần số này là bội số của tần số kia). Nói tóm lại, cơ chế khả dĩ của hiện tượng mồ mả ảnh hưởng đến con cháu còn sống có thể tóm tắt lại như sau :

CƠ CHẾ CỦA QUAN HỆ NHÂN-ĐỊA-NHÂN TRONG VẤN ĐỀ MỒ MẢ : CƠ CHẾ CỘNG HƯỞNG HARMONIC HÌNH THÁI HUYẾT THỐNG.

1 - QUAN HỆ CHI PHỐI CỦA BÁT QUÁI, HỆ 64 QUẺ VÀ NHỊ THẬP BÁT TÚ LÊN 60 LONG

Sau đây, chúng ta trình bày mối quan hệ giữa Bát Quái và hệ Nhị Thập Bát Tú với các Long - Can Chi hay Khí Huyệt :

CÁCH AN HỆ NHỊ THẬP BÁT TÚ

Với hệ Nhị Thập Bát Tú, ta an các Sao đó theo trình tự của hệ Can Chi như sau :

II
CAN CHINẠPÂM28SAOCAN CHINẠPÂM28SAOCAN CHI.NẠPÂM28SAO
01. Giáp Tý02. Ất Sửu03. Bính Dần04. Đinh Mão05. Mậu Thìn06. Ky Tị07. Canh Ngọ08 Tân Mùi09 Nhâm Thân10. Quý DậuKimKimHóaHỏaMộc :MộcThổThổKimKimGiác Giáp TuấtCang 12. Ất HợiĐê 13. Bính TýPhòng 14. Đinh SửuTâm 15. Mậu DầnVỹ,16. Kỳ MãoCơ 17. Canh ThìnĐầu 18. Tân TịNguu 19. Nhâm NgọNữ 20. Quý MùiHỏa Hu 21. Giáp Thân Hoa Ngụy 22. Ất DậuThủy Thất 23. Bính TuấtThủy Bích 24. Đinh HợiThổ Khuê 25. Mậu TýThổ Lâu 26. Kỳ SửuKim Vị 27. Canh DầnKim Mão 28. Tân MãoMộc Tất 29. Nhâm ThìnMộc Quý TỊThủy ThủyThôHỏaHỏaMộcMộcThủyThủySam TinhQuỳLiêu(TinhChươngDụcChấnGiácCang
IVVVI
CAN CHINẠPÂM28SAOCAN CHINẠPÂM28SAOCAN CHINẠPÂM28SAO
31. Giáp Ngọ32. Ất Mùi33. Bính Thân34. Đinh Dậu35. Mậu Tuất36. Kỳ Hợi37. Canh Tý38. Tân Sửu39. Nhâm Dần40. Quý MãoKimKimHỏaHòaMộcMộcThổThổ(Kim,KimĐê 41. Giáp ThìnPhòng 1 42. Ất Tị43. Bính Ngọ44. Đinh Mùi45. Mậu Thân46. Kỳ Dậu47. Canh Tuất148. Tân HợiHu 49. Nhâm TýNguy 50. Quý SửuHòa Thất 51. Giáp DầnHỏa Bích 52. Ất MãoThủy Khuê 53. Bính ThìnThủy Lâu 54. Đinh TịThô Vị 55. Mậu NgọThổ Mão 56. Kỳ MùiKim Tất 57. Canh ThânKim Chủy 58. Tân DậuMộc Sâm 59. Nhâm TuấtMộc Tính 60. Quý HợiThủyThủyThổThổHỏaHỏaMộcMộcHoaHỏaQuy•LiễuTinhChươngDựcChấnGiácCangĐêPhòng
816HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT PHONG THỦY

Trong cách an các Sao của hệ Nhị Thập Bát Tú này, các Can - Chi và các Sao được xếp theo trình tự thông thường, một số Sao được lặp lại 2 hay 3 lần, như Giác, Cang, Đê, Phòng (3 lần), Vị, Mão, Tất, Chủy... (2 lần) tại những Can - Chi khác nhau.

CÁCH AN HỆ 64 QUẺ

Cách an hệ 64 Quẻ còn rất khó hiểu, cũng khó hiểu như trình tự 64 Quẻ Văn Vương. Không hiểu cổ nhân đã đặt mối quan hệ Quẻ - Long sau này theo một logic nào đó, hay theo kinh nghiệm, hay theo một sự phối hợp nào đó giữa kinh nghiệm và logic.

Trên đại thể thì với các Quẻ Khảm, Chấn, Ly, Đoài mỗi Quẻ "quản" 8 Long, còn với các Quẻ Cấn, Tốn, Khôn, Kiền thì mỗi Quẻ chỉ "quản" 7 Long. Cụ thể là Bảng 102a sau :

817TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

KHẢM 1

01 02 03 04 05 06 07 08
LONG-CANCHIGIÁPTÝBÍNHTÝMẬUTÝCANHTÝNHÂMTÝẤTSỬUĐINHSỬUKỲSỬU
QUẺKhảm1/1Khốn7/1Su2/1Giải3/1Giải3/1Hoán1/1Hoán4/1Vị Tế9/1
SAOGiácMộcThấtHỏaTinhNguyệtNgưuKimSâmThủyCangKimBíchThủyChươngNhật
CẤN 8
09 10 11 12 13 14 15
LONGCANCHITẬNSỬUQUÝSỬUBÍNHDẦNMẬUDẦNCANHDẦNNHẬMDẦNGIÁPDẪNØ
QUẺTiệm4/8Cấn8/8T. Quá3/8Khiêm2/8LỮ9/8LỮ9/8Cấn8/8Ø
SAONỮTĩnhĐêKhuêDỰcHUQuỳ
ThổMộcThổMộcHỏaNhậtKim
QUẺTốnThăngĐỉnhĐ. QuáTốnHằngCổ
4/42/49/47/44/43/48/4
SAOThấtTinhVỹMãoCangBíchChương
HỏaNguyệtHỏaNhậtKimThủyNhật
CHẤN 3•
16 17 18 19 20 21 22 23
LONGCANCHIĐINHMÃOKỶMÃOTÂNMÃOQUÝMÃOẤTMÃOMẬUTHÌNCANHTHÌNNHÂMTHÌN
QUẺV. Vọng6/3Di8/3Tùy7/3Chấn3/3Truân1/3P.Hạp9/3Chấn3/3Phục2/3
SAOPhòngNhậtLâuKimChấnHỏaNguyNguyệtLiễuThổTâmNguyệtVịThổGiácMộc
TỐN 4
24 25 26 27 28 29 30
LONG GIÁP BÍNH KỶ TÂN QUÝ ẤT ĐINHCANCHI THÌN THÌN TỊ TỊ T ! TỊ TỊ
818

. 818

LY 9

31 32 33 34 35 36 37 38
LONGCANCHICANHNGỌNHÂMNGỌGIÁPNGỌBÍNHNGỌMẬUNGỌTÂNMÙIQUÝMÙIẤTMÙI
QUẺPhong3/9G.Nhân4/9Ly ' Minh Di ' Ký Tế9/9 2/9 1/9Cách7/9Ly9/9Cách7/9
SAOCơThủyTấtNguyệtĐêThổKhuêMộcDựcHỏaĐầuMộcChủyHỏaPhongNhật
KHÔN 2
39 40 41 42 43 44 45
LONGCANCHIĐINHMÙIKỲMÙINHẬMTHÂNGIÁPTHÂNBÍNHTHÂNMẬUTHẦNCANHTHÂNØ
QUẺDựTấnQuánKhônBĩTụyKhôn
3/29/24/22/26/27/22/2
SAOLâuChấnNgưuSâmTâmVịGiác
KimHỏaKimThủyNguyệtThổMộc
Bảng 102a. BẢNG AN CÁC QUẺ VÀ SAO THUỘC HỆ NHỊ THẬP BÁT TÚ
ĐOÀI 7•
46 47 48 49 50 51 52 53
LONGCANCHIQUÝDẬUẤTDẬUĐINHDẬUKỶDẬUTÂNDẬUGIÁPTUẤTBÍNHTUẤTMẬUTUẤT
QUẺĐoài717Q.Muội3/7T.Phu4/7Q.Muội3/7Lý6/7Đoài7/7Lý6/7Lý6/7
SAONữThổTĩnhMộcVỹHỏaMãoNhậtCangKimHưNhậtQuýKimCơThủy
KIỀN 6
54 55 56 57 58 59 60
LONGCANCHICANHTUẤTNHÂMTUẤTẤTHỢIĐINHHỢIKỶHỢITÂNHỢIQUÝHỢIØ
QUẺĐ.Hữu1/6Nhu1/6Đ.Hữu9/6Đ. Tráng3/6Quải7/6Thái2/6Kiền6/6Ø
SAOTấtNguyệtĐêThổNguyNguyệtLiễuThổMãoMộcChủyThổPhòngNhậtØ
819TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Hình trong sách

Hình 136C. MỘT PHẦN CỦA LA KINH

Tầng trong : Hệ 24 Sơn.

Tầng gần trong : Kiếp Sát Tuyền, đánh số theo Can Chi : '

Các Chi đánh số.Tý =1,.. Hợi = 12, Giáp =1,.... Quý = X

Tầng gần ngoài : Hệ Long Khí, Tầng ngoài cùng : Hệ các Quẻ vả Nhị Thập Bát Tú

820HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT PHONG THỦY

CÁCH AN CÁC THIÊN CAN - ĐỊA CHI CỦA HỆ HỖN THIÊN

Cách an Ngũ Thân dựa vào hệ Hỗn thiên và sơ đồ Bát Quái của Độn Giáp. Do trong hệ Hỗn thiên Ngũ Thân được đi kèm theo các Can Chi nên cách an Ngũ Thân dựa vào cách an các Can Chi như sau : Để được cụ thể ta hãy xét Khí Huyệt Bính Tý, đó là một trong những 24 Khí Huyệt Bảo Châu nói trên. Theo Bảng 102a hay Hình 136c, ta thấy rằng Khí Huyệt Bính Tý này là tương ứng với Quẻ Đoài 2 = 7/1 = Trạch Thủy Khốn. Để dễ thấy hơn, ta trích Quẻ Khốn từ họ Đoài của Bảng Hỗn thiên :

HỌ ĐOÀI
ĐOÀI 1717=58ĐOÀIĐOÀI 27/1=47KHỐNĐOÀI 37/2= 45TỤYĐOÀI 47/8= 31HÀMĐOÀI 51/8= 39KIỀNĐOÀI 62/8= 15KHIÊMĐOÀI 73/8= 62TIỂU QUÁĐOÀI 83/7=54QUY MUỘI
P-Thổ-TĐinh MùiP - ThổĐinh MùiP - ThổĐinh MùiP-Thổ-UĐinh MùiT- ThủyMậu TýH - KimẤt DậuP - ThổCanh TuấtP-Thổ-UCanh Tuất
H - KimĐinh DậuH - KimĐinh DậuH-Kim-U, H - KimĐinh Dậu Đinh DậuP - ThổMậu TuấtC-Thủy-TẤt HợiH - KimCanh ThânH - KimCanh Thân
C- ThủyĐinh HợiC-Thủy-UĐinh HợiC- ThủyĐinh HợiC- ThủyĐinh HợiH-Kim-TMậu ThânP - ThổẤt SửuQ-Hỏa-TCanh NgọQ- HỏaCanh Ngọ
P-Thổ-UĐinh SửuQ- HỏaMậu NgọT- MộcẤt MãoH-Kim-TBính ThânH - KimBính ThânH - KimBính ThânH - KimBính thânP-Thổ-TĐinh Sửu
T- MộcĐinh MãoP- ThổMậu ThìnQ-Hoa-TẤt TịQ- HóaBính NgọQ- HỏaBính NgọQ-Hóa-UBính NgọQ- HỏaBính NgọT- MộcĐinh Mão
Q- HỏaĐinh TịT-Mộc-TMậu DầnP - ThổẤt MùiP - ThổBính ThìnP-Thổ-U P - ThổBính Thìn Bính Thìn,P-Thổ-UBính ThìnQ- HóaĐinh Tị

Đoài thuộc Kim = {Thân, Dậu) = Huynh-Đệ H = Chủ thể xếp theo {Thân, Dậu}

Ta thấy ngay rằng để an Quan Quỷ Q, ta phải tìm cách an Can-Chi Mậu Ngọ. Để An Phụ Mẫu P ta phải an Can Chi Mậu Thìn và Can-Chi Đinh Mùi.

Nhưng an Can Chi vào Bát Quái đổ như thế nào ?

Để giải quyết bài toán này, cần phải có một thuật toán an Can Chi vào Bát Quái đồ nói trên một cách cụ thể như sau :

821TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Cách an này dựa vào học thuyết Độn Giáp và gồm các bước sau :

1 - Cần xác định xem Khí Huyệt thuộc Tiết Khí nào của Độn Giáp, Âm Độn hay Dương Độn, Thượng Cục (Nguyên), Trung Cục (Nguyên) hay Hạ Cục (Nguyên), mã số mo bằng bao nhiều. Với ví dụ trên, đó là Tiết Đại Tuyết, Âm Độn, Hạ Cục, mã số mo = 1.

2 - Sau đó ta an Can Chi 01 - Giáp Tý vào cung tương ứng với mã số mo đó. Với ví dụ trên, ta phải an Can - Chi 01 - Giáp Tý vào Cung mo = 1, tức là vào Cung Khảm.

3 - Nếu là Dương Cục, ta an Can - Chi 02 = Ất Sửu vào Cung có mã số mo

+ 1, rồi an Can - Chi 03.- Bính Dần vào Cung có mã số mo + 2... và cứ như thế cho đến Can - Chi 60 - Quý Hợi. Kết quả là mỗi Cung chứa được nhiều Can - Chỉ có các số thứ tự cách nhau 9 đơn vị.

4 - Nếu là Âm Độn thì ta an các Can - Chi theo chiều ngược lại : Can - Chi 01

- Giáp Tý vào Cung Mo, Can - Chi 02 - Ất Sửu vào Cung mo - 1, Can - Chi 03 - Bính Dần vào Cung mo - 2... Bằng cách này ta thu được Bảng 102b sau :.. CAN CHI CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG

Mo = 1 1M0=2 Mo= 3 Mo=4 Mo =5 Mo=6 Mo = 7 Mo = 8 Mo = 9

 D  D  D  D  D  D  D A D  D

01.Giáp Tý 1 1 2 2 3 3 4 4 5 5 6 6 7 7 18 8. 9.9

02.Ất Sửu 9 2 1 3 2 4 3 5 4 6 5 7 6 8 7

8 1

03.Bính Dần 8, 3 9 4 1 5 2 6 3 7 4 8 5 9 6 1 7 2

04. Đinh Mão 7 4 8 5 9 6 1 7 2 8 3 9 4 1 5 | 2 6 3

05.Mậu Thìn 6 5 7 6 8 7 9 8 1 9 2 1 3 2 4 3 5 4

06.Kỳ TỊ

5 6 6 7 7 8 8 9 9 1 1 2 2 3 3 4 4 5

07. Canh Ngọ 4

5 8 6 9 7 1 8 2 9 3 1 4 2 5 3 6

08. Tân Mùi 3 8 4 9 5 1 : 6 7 3 8 4 9 5 1 6 2 7

09.Nhâm Thân 2 9 3 1 4 2 5

6 4

5 8 6 9 7 1 8

10.Quý Dậu 1 1 2 2 3 3 4 4 5 5 6

7 7 8 8 9 9

11.Giáp Tuất 9 2 1 3 2 4 3 5 4 6 5 7 6 8 7 9 8 1

12.Ất Hợi

8 3 9 4 1 5 2 6 3 7 4 8 5 9 6 1 7 2

13.Bính Tý

7 4 85 9 6 1 7 2 8 3 | 9 4 1 5 2 6 3

14.Đinh Sửu •6 5 7 6 8 7 9 8 1 9 2 1 3 2 4 3 5 4

15.Mậu Dần 5 6 6 7 7 8 8 9 9 1 1 2 2 3 3 4 4 : 5

16.Ky Mão 4 7 5 8 6 9 7 1 8 2 9

1 4 2 5 3 6

822HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT PHONG THỦY
17CanhThìn3 !8491627384951627
18TânTị29314253675869718
19.NhâmNgọ112233445566778899
20QuýMùi921324354657687981
21.GiápThân839411526348 159672
22ẤtDậu748596172839415263
23.BínhTuất657687981921324354
24.ĐinhHợi667 7889112233445
25.MậuTý45869718293142536
26.KỳSửu384 19562738451627
27CanhDần29314253•6475869718
28TânMão112233445566778899
29.NhâmThìn921 324354657687981
30QuýTị8394152637485672
31.GiápNgọ748596172839415263
Ảnh quét trang 822
Ảnh quét trang 822 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
823TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
48.TânHợi8941526348596172
49.NhâmTý748596172839415263
50 QuýSửu57687981921324354
51.GiápDần56678899112233445
52.Ất Mão475 18!69718293142536
53.BínhThìn38451627384951627
54 ĐinhTị293142536
586978
55.MậuNgọ11223344556
778899
56.Kỳ Mùi921324354657687981
57.Canh8394152637481596172
Thân
58. TânDậu748596172839415263
59.NhâmTuất65768798121324354
60 QuýHợi566778899112233445
ÂDÂDÂDÂIDADÂDÂDÂDÂD

CAN CHI Mo= 1 | Mo = 2 Mo=3 | Mo=4 Mo=5 Mo= 6 Mo=7 Mo= 8 Mo = g

CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG CUNG

BẰNG 1020. BẢNG AN CÁC CAN • CHI VÀO BÁT QUÁI ĐỔ HẬU THIÊN

A trỏ Âm Độn, còn D trở Dương Độn. Các số trong Bảng trỏ các Cung của Bát Quái đồ : Số 1 trỏ Cung Khẩm, số 2 trỏ Cung Khôn, số 3 trỏ Cung Chấn, số 4 trở Cung Tốn số 5 trở Trung Cung, số 5 trỏ Cung Kiển,, số 7 trỏ Cung Đoài, số 8 trỏ Cung Cấn

và số 9 trỏ Cung Ly.

Khi có Âm Độn, nếu số thứ tự của Can Chi tăng thì số thứ tự của Cung giảm.

Với Dương Độn thì ngược lại, tức là số Cung tăng theo chiều tăng của số thứ tự các Can Chi.

Với kết quả trên, ta được chẳng hạn các Bát Quái đổ sau :

CỤC MO = 7, DƯƠNG ĐỘN

TỐN 407,16,25,34,43,52LY 903,12,21,30,39,48,57KHÔN 205,14,23,32,41,50,59
CHẤN 306,15,24,33,42,51,60TRUNG CUNG 508,17,26,35,44,53ĐOÀI 701,10,19,28,37,46,55
CẤN 802,11,20,29,38,47,56KHẢM 104,13,22, 31,40,49,58KIỀN 609,18,27,36,45,54
824HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT PHONG THỦY

MO = 8, DƯƠNG ĐỘN

TỐN 406,15,24,33,42,51,60LY 902,11,20,29,38,47,56KHÔN 204,13,22,31,40,49,58
CHẤN 305,14,23,32,41,50,59TRUNG CUNG 507,16,25,34,43,52ĐOÀI 709,18,27,36,45,54
CẤN 801,10,19,28,37,46,55KHẢM 103,12,21,30,39,48,57KIỀN 608,17,26,35,44,53

MO = 6, ÂM ĐỘN

TỐN 403,12,21,30,39,48,57LY 907,16,25,34,43,52KHÔN 205,14,23,32,41,50,59
CHẤN 304,13,22,31,40,49,58TRUNG CUNG 502,11,20,29,38,47,56ĐOÀI 709,18,27,36,45,54
CẤN 808,17,26,35,44,53KHẢM 106,15,24,33,42,51KIẾN 601,10,19,28, 37,46,55

MO = 7, ÂM ĐỘN

TỐN 404,13,22,31,40,49,58LY 908,17,26,35,44,53KHÔN 206,15,24,33,42,51
CHẤN 3• 05,14.23,32, 41,50,59TRUNG CUNG 503,12,21,30,39,48,57ĐOÀI 701,10,19,28,37,46,55
CẤN 809,18,27,36,45,54Khảm 107,16,25,34,43,52KIẾN 602,11,20,29,38,47,56

MÃ SỐ MO = 1, ÂM ĐỘN

TỐN 407,16,25,34,45,52LY 902,11,20,29,38,47,56KHÔN 209,18,27,36,45,54
CHẤN 308,17,26,35,44,53TRUNG CUNG 506,15,24,33,42,51ĐOÀI 704,13.22,31,40,49,58
CẤN 803,12,21,30,39,48,57KHẢM 101,10,19,28,37,46,55KIỀN 605,14,23,32,41,50,59

•Với ví dụ trên, tức là với Khí Huyệt Bính Tý, Quẻ Khốn, ta an được các Can-Chi và Ngũ Thân tương ứng như sau :

825TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

CỤC MO = 1, ÂM ĐỘN, QUẺ TRẠCH THỦY KHỐN

ĐOÀI 2

7/1 = 47

KHỐN

p - Thổ

Đinh Mùi

H - Kim

Đinh Dậu c- Thủy- u

Đinh Hợi

Q - Hòa

Mậu Ngọ p - Thổ

Mậu Thìn

T- Mộc- T

Mậu Dần

MO = 1, ÂM ĐỘN

TỐN 4LI 9KHÔN 2
{07, 16, 25, 34, 43, 52} {02, 11, 20, 29, 38,{09, 18, 27, 36, 45,

Huynh Đệ H 47, 56} 54} 34 - Đinh Dậu

CHẤN 3TRUNG CUNG 5ĐOÀI 7
08 08 17 26, 35, 44, 53}{06, 15, 24,33, 42, 51} {04, 13, 22, 31, 40.
Phụ Mẫu p(5 - 8)49, 58}.

44 - Đinh Mùi

CẤN 8 48 KHẢM 1 KIẾN 6

{03, 12, 21, 30, 39, 48 ? 57} {01 10, 19, 28, 37, 46, 55} {05 14, 23, 32, 41 50, 59} Tử Tôn c Quan Tỉnh Q Phụ Mẫu p

24 - Đinh Hợi 55 - Mậu Ngọ 05 - Mậu Thìn

Tài Tinh

15 - Mậu Dần

Ta lấy thêm một ví dụ khác :

Khí huyệt Giáp Thìn, Thuộc Tiết Cốc Vũ, Dương Độn, Hạ Cục mo = 8.

Quẻ tương ứng là Quẻ Tốn Vi, Phong Tốn 1.

Quẻ này có các đặc tính Can Chi - Ngũ Thân sau :

826HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT PHONG THỦY

MO = 8, DƯƠNG ĐỘN

TỐN 4 LY 9 KHÔN 2

CHẤN 3 TRUNG CUNG 5 ĐOÀI 7

{05, 14, 23, 32, 41, 50, 59} {07, 16, 25. 34, 43, 52} {09, 18, 27, 36, 45, 54} Tử Tôn 18 - Tân Tị

CẤN 8 KHẢM 1 KIẾN 6

Với các hào, còn phải nạp thêm nhiều nhân tố khác, như Quý Nhân, Lộc Tinh và Thiên Mã (điều này cũng cần cả cho học thuyết Bốc Phệ).

BẢNG QUÝ NHÂN
NGÀYQUÝ NHÂN
Giáp MậuSửu Mùi
Ất KỳTý Thân
Bính ĐinhHợi Dậu
Nhâm QuýMão TỊ
Canh TânNgọ Dần
Ảnh quét trang 826
Ảnh quét trang 826 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
827TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Quý Nhân là Sao cứu trợ, cát tinh. Quý Nhân liên quan đến Bát Tự (tức là 8 Can Chi về giờ, ngày, tháng, năm sinh) theo Bảng 102c :

Nếu có Quý Nhân thì có người giúp đỡ, khi gặp nạn có người cứu, khi gặp sao hung thì sao đố hóa thành sao cát.

1' Quý Nhân trong thuyết Bốc Phệ

Trong thuyết Bốc Phệ, thì bảng trên có nghĩa là : Nếu năm sinh có các Can là Giáp, Mậu và trong Bát Tự lại có Sửu, Mùi hay cả Sửu, Mùi, thì có Quý Nhân và an Quý Nhân vào Sửu, Mùi hay cả Sửu, Mùi.

Ví dụ

1. Bát Tự là

NămThángNgàyGiờ
Giáp Tý'Canh NgọBính TýĐinh Dậu

Can của năm là Giáp. Nhưng trong Bát Tự lại không có Sửu, Mùi. Vậy ở đây không có Quý Nhân.

2. Bát Tự là

NămThángNgàyGiờ
Giáp TýTân MùiBính NgọKỷ Sửu

Can của năm là Giáp, Trong Bát Tự có Mùi và Sửu, nên có Quý Nhân tại Sửu và Mùi.

3. Bát Tự là

NămThángNgàyGiờ
Bính DầnẤt MùiGiáp DầnCanh Ngọ

Can năm là Bính. Nhưng trong Bát Tự không có Hợi, Dậu nên không có Quý Nhân.

2 Quý Nhân trong thuyết Phong Thủy

Trong thuyết Phong Thủy, thì trong Bảng Quý Nhân, các Can là Can của Khí Huyệt, còn các Chi là Chi của Ngũ Thân.

Ví dụ

1. Khí Huyệt Giáp Thìn. Quẻ tương ứng là Quẻ Tốn Vi Phong, Tốn 1.

Quý Nhân xuất hiện ở các hào 1 và 4, ở đó có các Chi Sửu, Mùi.

2. Khí Huyệt Tân TỊ. Quẻ tương ứng là Quẻ Trạch Phong Đại Quá.

Can của Khí Huyệt là Tân. Nhưng trong các Chi không xuất hiện các Chi Ngọ, Dần. Vậy ở đây không có Quý Nhân.

828HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT PHONG THỦY
GIÁP THÌNTÂN TỊ
TỐN 1,4/4 = 47TỐNCHẤN 7 = 7/4ĐẠI QUÁ
H - Mộc - TT - Thổ
Tân MãoĐinh Mùi
C - HỏaTân TịQ - KimĐinh Dậu
T - ThổTân Mùi, Quý NhânP - ThủyĐinh Hợi
Q - Kim - UTân DậuQ - KimTân Dậu
P - ThủyTân HợiP - ThủyTân Hợi
T - ThổTân Sửu, Quý NhânT - ThổTân Sửu

LỘC TINH

Sao Lộc Tinh cũng là Sao cát liên quan đến các Thiên Can theo Bảng 102d :

Bảng 102d.
BẢNG LỘC TINH
NGÀYGIÁPẤTBÍNH,MẬUĐINH,KỶCANHTÂNNHÂMQUÝ
LỘC TỔN tạiDầnMãoTýNgọThânDậuHợiTý

Lộc là Sao Phúc Lộc.

Lộc Tinh trong thuyết Bốc Phệ

Các Can ở đây là Can của năm sinh

Ví dụ : Bát Tự là

NămThángNgày.Giờ
Bính DầnẤt MùiGiáp DầnCanh Ngọ

Can năm sinh là Can Giáp. Trong các Chi lại có Chi Dần hai lần. Vậy có hai lần xuất hiện Lộc Tinh.

Lộc Tinh trong thuyết Phong Thủy

. Các Can ở đây là Can của các Khí Huyệt.

829TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

1. Khí huyệt Nhâm Thìn. Quẻ Tốn Vi Phong. Can của Khí Huyệt là Can Nhâm. Nhưng trong Quẻ Tốn Vi Phong không có Chi Dần. Vậy ở đây không xuất hiện Lộc Tinh.

2. Khí Huyệt Tân Tị. Quẻ Trạch Lôi Đại Quá, Can của Khí Huyệt là Tân. Trong Quẻ này lại xuất hiện hai lần Chi Dậu. Vậy Lộc Tinh xuất hiện hai lần, và ta có kết quả sau :

THIÊN MÃ (HAY DỊCH MÃ)

Sao Thiên Mã chủ về chạy khỏe. Người trong Bát Tự có Sao Thiên Mã là chủ về ham chạy động. Không được gặp nhiều lần Sao Thiên Mã, vì đó là hiện tượng bôn ba, lao khổ. Sao Thiên Mã an theo bảng 102e :

CHI CHUẨNCHI THIÊN MÃ
Thân Tý ThìnDần
Hợi Mão MùiTị
Dần Ngọ TuấtThân
TỊ Dậu SửuHợi
Ảnh quét trang 829
Ảnh quét trang 829 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
830HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT PHONG THỦY

Thiên Mã trong thuyết Bốc Phệ

Các Chi trong Bảng trỏ các Chi trong Bát Tự. Nếu trong Bát Tự có ít nhất một Chi ở cột bên trái, thì an Thiên Mã vào cột bên phải cùng hàng.

Ví dụ : Bát Tự là

NămThángNgàyGiờ
Kỷ TịMậu ThìnTân HợiGiáp Ngọ

Trong các Chi ở trên, có Chi TỊ bên trái và Chi Hợi bên phải, với Chi TỊ là chuẩn. Vậy Thiên Mã an tại Hợi.

Thiên Mã trong thuyết Phong Thủy

Trong thuyết Phong Thủy, sau khi xác định được Khí Huyệt và Quẻ tương ứng, thì ta xét các Chi thuộc Quẻ đố. Sau đó tìm Chi chuẩn và Chi an Dịch Mã tương ứng, nếu có thể.

Ví dụ :

1. Khí Huyệt Mậu Dần. Quẻ tương ứng là Quẻ Địa Sơn Khiêm. Đoài 6 = 2/5. Các Chi của Quẻ là Dậu, Hợi, Sửu, Thân, Ngọ, Thìn.

Trong số tổ, ta có Chi Ngọ là chuẩn, và Dịch Mã an tại Thân

2. Khí Huyệt Nhâm Dần. Quẻ tương ứng là Quẻ Hỏa Sơn Lữ, Ly 2 — 9'8. Các Chi của Quẻ là TỊ, Mùi, Dậu, Thân, Ngọ, Thìn.

Trong số đó, ta có Chỉ Ngọ là chuẩn, và Dịch Mã an tại Thân.

MẬU DẦNNHÂM DÂNCANH TH1N
ĐOÀI 6 ~ 2/8KHIÊMLY 2 = 9/8LỮLÔI 1 = 3/3CHẤN VI LÔI
H “ KimQuý DậuH - HỏaKỷ TịT - ThổCanh Tuất
c - ThủyQuý Hợic - -ThổKỷ MùiQ - KimCanh Thân
R - ThổQuý SửuT - KimKỷ Dậuc - HỏaCanh Ngọ
H - KimBính Thân, Dịch MãT “ KimBính Thân, DịchMãT - ThổCanh Thìn
Q - HỏaBính Ngọ. H - HỏaBính NgọH - MộcCanh Dần, Dịch Mã
p - ThổBính Thìnc - ThổBính Thìnp - ThủyCanh Tý
831TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

3. Khí huyệt Nhâm Dần. Quẻ Chấn vi Lôi

Các Chi thuộc Quẻ này là Thân, Tuất, Ngọ, Thìn, Dần, Tý.

Các Chi chuẩn là Thân, Thìn.

Dịch Mã an tại Dần.

TỨ CÁT

Cách an Tứ Cát, dựa vào Sao trong hệ Nhị Thập Bát Tú và hào thế Hỗn thiên là khá phức tạp.

Chúng tôi chỉ ghi lại kết quả cuối cùng trong Bảng sau đây :

BÁNG AN TỨ CÁT THEO HỆ 24 HUYỆT BẢO CHÂU

KHÍ HUYỆT TỨ CÁTKHÍ HUYỆT TỨ CÁTKHÍ HUYỆT TỨ CÁT
01. BÍNH TÝ Cấn02. CANH TÝ Khảm03. ĐINH SỬU Kiền
04. Tân SỬU Chấn05. MẬU Dần Khôn06. NH. DẦN Đoài
07. KỶ MÃO Khôn08. QUÝ MÃO Chấn :09. CH THÌN Đoài
10. GIÁP THÌN CẤN11. TÂN TỊ Khảm12. ẤT TỊ Chấn
13. NH. NGỌ Ly14. BÍNH NGỌ TỐN15. QUÝ MÙI LY
16. ĐINH MÙI Chấn17. GIÁP THÂN CẤN18.MẬU THÂN Đoài
19. ẤT DẬU. Chấn20. KỲ DẬU Đoài21.BÍNH TUẤT CẤN
22. CANH TUẤT LY23. ĐINH HỢI LY24. TÂN HỢI LY

BẢNG AN TÚ CÁT THEO HỆ 24 KHÍ HUYỆT BẢO CHÂU

TAM KỲ

Cách an Tam Kỳ : Ất Kỳ, Bính Kỳ, Đinh Kỳ dựa vào Thiên Bàn trong học thuyết Độn Giáp và căn cứ vào Cục no, tính Âm Độn hay Dương Độn như thường lệ.

Ví dụ với Cục 7, ta có các Thiên Bàn sau :

832HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT PHONG THỦY
THIÊN BÀNMậu mo = 7Tân 1Ất 6
DƯƠNG ĐỘNKỳ 8Nhâm 2Bính 5^2
Canh 9Quý 3Đình 4
THIÊN BÀNMậu m. = 7Tân 4Ất 8
ÂM ĐỘNKỷ 6Nhâm 3Bính 9
Canh 5Quý 2Đinh 1

Tương ứng với hai trường hợp trên, ta an Tam Kỳ như sau

TỐN 4Đinh KỳLY 9KHÔN 2Bính Kỳ
CHẤN 3TRUNG CUNG 5ĐOÀI 7
CẤNKHẢM 1KIỀN 6‘ Ất kỳ
TỐN 4LI 9Bính KỳKHÔN 2Bính Kỳ
CHẤN 3TRUNG CUNG 5ĐOÀI 7
CẤNẤt kỳKHẢM 1ĐINH KỲKIỀN 6

CÁCH AN CÁC ĐỊA MÔN

Cách an Bát Môn tiến hành như sau :

Trước hết an Địa Môn Hưu theo Bảng sau (phương án I)

Bảng 1Q2f. BẢNG AN BÁT MÔN, PHƯƠNG ÁN I
Bính TýCanh TýĐinh SửuTân SửuMậu DầnNhâm DầnKỷ MãoQuý MãoCanh ThìnGiáp ThìnTân TịẤt TịNhâm NgọBính NgọQuý MùiĐinh MùiGiápThânMậu ThânẤt DậuKỳ DậuGiáp TuấtCanhTuấtĐinh HợiTân Hợi
KHẢMTỐNLYCHẤNKIỂNĐOÀIKHÔNCẤN

Bảng trên có nghĩa là với Khí Huyệt Bính Tí thì an Địa Môn Hưu tại Khảm 1. Với Khí Huyệt Canh Thìn thì an Địa Môn hưu tại Chấn 3... Sau đó an các Địa Môn còn lại theo trình tự sau :

833TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Hưu, Sinh, Thương, Đổ, Cảnh, Tử, Kinh, Khai

với quy tắc :

- Trình tự trên theo chiều kim đồng hồ nếu Can của Khí Huyệt là Dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhân).

- Trình tự trên là ngược chiều kim đồng hồ nếu Can của Khí Huyệt là Âm (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý).

Địa Môn cát

Như thường lệ các Địa Môn Hưu, Sinh và Khai là cát.

Trong một số sách dịch, cách an các Địa Môn có khác trên, chẳng hạn với Bính Tí, Canh Tí và Đinh Sửu ta có cách an sau (phương án II) :

Bảng 102g. BẢNG AN BÁT MÔN, PHƯƠNG ÁN II
Bính TíCanh TíĐinh Sửu
CHẤNĐOÀIKHÔN

Với các Địa Môn còn lại, cách an lại hoàn toàn như trên.

Cách an thứ nhất có tính đối xứng về hình thức. Cách an thứ hai có lẽ dựa vào vai trò đặc biệt của Địa Môn Hưu. Lại còn có nhiều cách an khác !