TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập V — Các hệ 64 Quẻ — cơ sở di truyền, Phong Thủy

Chương 56

Phần lí khí, hệ thống 24 sơn và 60 long khí

Trang 794–802 của bản in·Xem ảnh quét
794HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT PHONG THỦY

Chương 56

PHẦN LÝ KHÍ

HỆ THỐNG 24 SƠN VÀ 60 LONG KHÍ

1 - HỆ THỐNG 24 SƠN

ĐỊA BÀN CHÍNH TRÂM

Để định phương hướng trong học thuyết Phong Thủy, trước hết cổ nhân đã dùng một hệ thống 24 phần tử gọi là Sơn, với một cách sắp xếp xác định. Cách sắp xếp này gọi là Địa Bàn Chính Trâm. Địa Bàn Chính Trâm có các phần tử sau : 12 Địa Chi

+ Tý, Ngọ, Mão, Dậu : Bốn ngôi chính của Trời Đất,

+ Dần, Thân, Tị, Hợi : Bốn nơi trường sinh của Ngũ Hành,

+ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi : Bốn nơi Ngũ Khí quy nguyên (các Khí Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ trở về gốc).

Tư Duy : Kiền, Khôn, Cấn, Tôn

Bát Can : Giáp, Ất, Bính, Đinh, Canh, Tân, Nhâm, Quý.

II - TÍNH NGŨ HÀNH CỦA HỆ 24 SƠN

SƠNNhâm, QuýTý, HợiSửu, Mùi,Thìn, TuấtCấn, KhônGiáp, ẤtDần, MãoTốnBính, Đinh 1 Tân, Canh,Tị. Ngọ Dần, ThânKiền
TÍNH NGŨ -HÀNHTHỦYTHỔMỘCHÓAKIM
795
Hình trong sách

3

Hình 136a HỆ 24 SƠN VÀ CẤU TRÚC

Bốn ngôi chính của Trời Đất : Tý. Ngọ. Mão, Dậu Bốn nơi trường sinh của Ngũ Hành : Dần. Thân, Tị, Hợi Tứ Duy : Kiền. Khôn. Cấn. Tốn

Bát Can : Giáp. Ất. Bính. Dinh. Canh. Tân. Nhâm. Quý

III - QUAN HỆ GIỮA 24 SƠN VÀ HỆ CỬU TINH

HỆ CỬU TINH
Hệ Cửu Tinh là
Tham Lang thuộc Mộc màuxanh,
Cự Môn, thuộc Thổ màu vàng,
Lộc Tồn, thuộc Thổ, màu vàng,
Văn Khúc, thuộc Thủy, màuđen,
Liêm Trinh, thuộc Hỏa, màuđỏ,
Vũ Khúc, thuộc Kim, màu trắng,

- Phá Quân, thuộc Kim, màu tráng,

- Tả Phù, Hữu Bật, thuộc Mộc, màu xanh.

796HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT PHONG THỦY

QUAN HỆ GIỮA HỆ CỬU TINH VÀ BÁT QUÁI

Giữa Cửu Tinh và các Sơn có một quan hệ xác định, được ghi trong Bảng sau, mối quan hệ này tính theo Bát Quái. Ví dụ :

Với Quẻ Khôn của Bát Quái

Các Sơn Cấn, Bính được phối hợp với Thiên Tinh Tham Lang, các Sơn Ly. Nhâm, Dần. Tuất được phối hợp với Thiên Tinh Văn Khúc, các Sơn Khôn, Ất được phối hợp với Thiên Tinh Tả Phù-Hữu Bật

Trên thực tế. mối quan hệ giữa Cửu Tinh và Phong Thủy chỉ mới giới hạn với Quẻ Khôn lợ hàng đầu tiên của Bảng'. Vấn để côn phải tiếp tục nghiên cứu với các Quẻ khác : Kiến. Đoài. Chấn, Ly. Khảm. Cấn. Tốn.

SƠNTRONGPHONGTHUYCẤNBÍNH: TÔNTÂNKIÊNGIÁPLYNHÂMDÂNTUẤTCHÂNCANHHỢIMÙIĐOÀI KHẢMDINH QUÝT ! THÂNSỬU 1 THINKHÔNẤT
KHÔNThamlangCụmônLộctổnVănkhúcLiêmtrínhVũkhúcPháquânTà phùHữu bật
KIẾNVũkhúcLiêmtrinhTả phùHữu bậtPháquânCụmônThamlangVănkhúcLộctồn
KHẢMCựmônThamlangVănkhúcLộctồnVũkhúcLiêmtrinhTả phùHữu bậtPháquân
LYLiêmtrinhVũkhúcPháquânTả phùHữu bậtThamlangCựmônLộctồnVănkhúc
CHẤNVănkhúcLộctổnCụmônThamlangTả phù PháHữu bật i quânVũkhúcLiêmtrính
TÔNPháquânTả phùHữu bậtLiêmtrinhVũkhúcLộctồnVănkhúcThamlangCựmôn
ĐOÀILộctồnVănkhúcThamlangmônPháquânTà phùHữu bậtLiêmtrinhVũkhúc
CẤN Tả phùi Hữu bậtPháquânVũkhúcLiêmtrinhVănkhúcLộctồnCụmônThamlang

Các Thiên Tinh cát là : Tham Lang, Cự Môn, Vũ Khúc, Tả Phù - Hữu Bật, Các Thiên Tinh hung là : Phá Quân. Lộc Tồn, Văn Khúc, Liêm Trinh.

MÀU SẮC

N.Hành : MộcThổThổThủyHỏaKim KimThổ Mộc
Màu đấtXanhVàngVàngĐenĐỏTrắng TrắngVàng Xanh
CỬUTINHTHAMLANGCỰMÔNLỘCTỔNVĂNKHÚCLIÊMTRINHVŨ 1 PHÁKHÚC : QUÂNTẢ PHÙHỮU BẬT
797TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

PHƯƠNG PHÁP CÁT HUNG CỦA MÀU ĐẤT TẠI LONG HUYỆT

Nếu là đất của Tham Lang thì màu đất phải là màu xanh của Mộc, nếu là chi của Cự Môn thì màu đất phải là màu vàng của Thổ. chỗ đất của Ván Khúc có màu đen của Thủy, chỗ đất của Liêm Trinh có màu đỏ của Hỏa... đất chỗ của Tả Phù

- Hữu Bật có màu vàng xanh lẫn lộn của Mộc và Thổ.

IV - HỆ THỐNG 60 LONG KHÍ

Tiếp theo sau hệ thống 24 Sơn là một hệ thống định hướng khác, gọi là hệ thống 60 Long Khí hay vấn tắt là hệ thống 60 Khí (xem Hình 136b). Hệ này thường dùng khi nói đến Long (Nguyên Khí), mượn thuật ngữ Can Chi để diễn tả.

PHÂN HỆ 60 LONG - CAN CHI THEO QUẺ

Hệ 60 Nguyên Khí (Long) này được phân chia theo Quẻ Bát Quái như sau theo Bàng lOla :

KHẢM8 LONGCẤN7 LONGCHẤN8 LONGTỐN7 LONG
Giáp TýTân SửuĐinh MãoGiáp Thìn
Bính TýQuý SửuKỳ MãoBính Thìn
Mậu TýBÍnh DầnTân MãoKỳ TỊ
Canh TýMậu DầnQuý MãoTân Tị
Nhâm TýCanh DầnẤt MãoQuý Tị
Ất SửuNhâm DầnMậu ThìnẤt TỊ
Đinh SửuKỷ SửuGiáp DầnCanh ThìnNhâm ThìnĐinh TỊ
Bàng 101a. BÀNG PHÂN 60 LONG THEO BÁT QUÁI
LY8 LONGKHÔN7 LONGĐOÀI8 LONGKIỂN7 LONG
Canh NgọĐinh MùiQuý DậuCanh Tuất
Nhâm NgọKỳ MùiKỳ DậuNhâm Tuất
Giáp NgọNhâm ThânĐinh DậuẤt Hợi
Bính NgọGiáp ThânẤt DậuĐinh Hợi
Mậu NgọBính ThânTân DậuKỳ HỢI
Tân MùiMậu ThânGiáp TuấtTân Hợi
Quý MùiẤt MùiCanh ThânBính TuấtMậu TuấtQuý Hợi
798HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT PHONG THỦY

PHÂN LONG - CAN CHI THEO TIẾT KHÍ

Để có thể sử dụng tính năng các Địa Môn của học thuyết Độn Giáp (cửa cát. hung), cổ nhân đã phân 60 Long trên theo hệ 24 Tiết khí của Độn Giáp như sau :

DƯƠNG ĐỘN

ĐÔNG CHÍ(1,7,4}TIỂU HÀN ĐẠI HÀN{2,8,5} { 3,9,6}LẬP XUÂN{8,5,2}
Canh Tý (Tr.Cục 7)Nhâm TýẤt SửuĐinh Sửu (Hạ cục 5)Kỳ SửuTân Sửu (Tr.Cục)Quý SửuBÍnh DầnMậu Dần (Hạ Cục 2)Canh Dần
VŨ THỦY• {9,6,3}KINH TRẬP{1,7,4}XUÂN PHÂN{ 3,9,6}THANH MINH{4,1,7}
Nhâm Dần (Tr.Cục6)Giáp DầnĐinh MãoKỷ Mão (Th.Cục 1)Tân MãoQuý Mão (Tr.Cục 9)Ất MãoMậu ThìnCanh Thìn (Th.Cục 4)Nhâm Thìn
CỐC vũ{5,2,8}LẬP HẠ{4,1,7}TIỂU MÃN{5,2,8}MANG CHÚNGí 6,3,9}
Giáp Thìn (Hạ Cục 8)BÍnh Thìn_KỳTịTân TỊ (Th.Cục 4)Quý TịẤt Tị (Hạ Cục 8)Đinh TỊCanh NgọNhâm Ngọ (Th.Cục6)Giáp Ngọ '
ÂM ĐỘN
HẠ CHÍ{ 9,3,6}TIỂU THỬ{8,2,5}ĐẠI THỬ{7,1,4}LẬP THU{2,5,8}
Bính Ngọ (Hạ Cục 6)Mậu NgọTân MùiQuý Mùi (Th.Cục8)Ất MùiĐinh Mùi (Hạ Cục 4)Kỳ MùiNhâm ThânGiáp Thân (Tr.Cục 5)Bính Thân
SỬ THỬ{ 1,4,7}BẠCH LỘ{ 9,3,6}THU PHÂN{7,1,4}HÀN LỘí 6,9,3}
Mậu Thân (Hạ Cục 7)Canh ThânQuý DậuẤt Dậu (Tr.Cục 3)Đinh DậuKỷ Dậu (Th.Cục 7)Tân DậuGiáp TuấtBính Tuất (Tr.Cục 9)Mậu Tuất
Bảng 101b. BÁNG PHÂN CAN THEO TIẾT KHÍ VÀ cục
SƯƠNG GIÁNG{5,8,2}LẬP ĐÔNG{ 6,9,3}TIỂU TUYẾT{5,8,2}ĐẠI TUYẾT{4,7,1}
Canh Tuất (Th.Cục 5)Nhâm TuấtẤt HợiĐinh Hợi (Tr.Cục 9)Kỳ HợiTân Hợi (Th.Cục 5)Quý HợiGiáp TýBính Tý (Hạ Cục 1)Mậu Tý
799TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

PHÂN LONG - CAN CHI THEO CHI

Hệ 60 Long Can Chi còn được phân theo Chi. Ví dụ các Long - Can Chi Giáp Tý. Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Nhâm Tý đều phân theo Chi Tý. Các Long Can - Chi Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Thân, Mậu Thân, Canh Thân đều phân theo Chi Thân...... (Hình 136b).

Hình trong sách

Hình 136b. HÌNH PHÂN 60 LONG • CAN CHI THEO CHI

Vòng thứ hai (tù trong ra ngoài) trỏ cơ chế Kiếp sát

Các Chi đều đánh số như sau : Tý (10), Sửu (2)... Hợi (12)

Các Can dược dánh số như sau : Giáp (I), Ất (II)..... Nhâm (IX), Quý (X)

800HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT PHONG THỦY

V - BÁT SÁT HOÀNG TUYỀN

Có 8 phương sát như sau liên quan đến Bát Quái, đến nguyên tắc Ngũ Hành sinh khác và các tính Âm. Dương Ngũ Hành của 12 Chi : ('Tý - Dương Thủy, Sửu - Âm Thủy. Dần - Dương Mộc, Mão - Âm Mộc...),

- KIÊN long (Dương Kim tính), kị dòng thủy từ Ngọ (Dương Hỏa tính.) đến, do Hỏa khác Kim.

- ĐOÀI LONG (Âm Kim tính), kị dòng thủy từ TỊ (Âm Hỏa tính) đến, do Hỏa khắc Kim.

- LY LONG (Dương Hỏa tính), kị dòng thủy từ Hợi (Dương Thủy Tinh) đến, do Thủy khác Hỏa.

- CHẤN LONG (Dương Mộc tính), kị dòng thủy từ Thân (Dương Kim tính) đến, đo Kim khắc Mộc.

- TỐN LONG (Âm Mộc tính), kị dòng thủy từ Dậu (Âm Kim tính) đến, do Kim khắc Mộc.

- KHẨM LONG Dương Thủy tính), kị 2 dòng thủy từ Thìn, Tuất (Dương Thổ tính) đến, do Thổ khắc Thủy, (nhớ : Khảm đặt tại Tý là Dương Thủy),

- CẤN LONG (Dương Thổ tính), kị dòng thủy từ Dần (Dương Mộc tính) đến, do Mộc khác Thổ.

- KHÔN LONG (Âm Thổ tính), kị dòng thủy từ Mão (Âm Mộc tính) đến, do Mộc khắc Thổ.

THỜI GIAN (NĂM, THÁNG, NGÀY, GIỜ) KỊ

Khi chọn giờ táng, cất nhà, khởi ốc, an các vị Thần Hoàng, các hình tượng tín ngưỡng... thì có những điều kị sau về thời gian :

- KIỀN SƠN (Kim tính) kị các thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) Nhâm Ngọ (Hỏa tỉnh).

- ĐOÀI SƠN (Kim tính) kị các thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) Đinh TỊ (Hỏa tính!.

- LY SƠN (Hỏa tính) kị các thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) Kỷ Hợi (Thủy tính).

- CHẤN SƠN (Mộc tính) kị các thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) Canh Thân (Hỏa tỉnh).

- TỐN SƠN (Mộc tính) kị các thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) Tân Dậu (Kim tính).

- KHẢM SƠN (Thủy tính) kị các thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) Mậu Thìn, Mậu Tuất (Thổ tính).

- CẤN SƠN (Thổ tính) kị các thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) Bính Dần (Mộc tính).

- KHÔN SƠN (Thổ tính) kị các thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) Ất Mão (Mộc tính). Nhân các điều sát (hay sát diệu) trên, các cụ đã để lại các câu thơ sau : Khòm - Long (tức là Thìn), Khôn - Thủ (tức là Mão), Chấn Sơn Hầu (tức là Thân), Tốn - Kề (tức là Dậu), Kiền - Mũ (tức là Ngọ), Đoài Xà Đầu (tức là Tị),

801TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Cấn - Hổ (tức là Dần), Ly - Trư (tức là Hợi), vi sát diệu, Mộ trạch phùng chi nhất ứ hưu (nghĩa là Âm phần, Dương trạch nếu gặp phải tám loại sát trên, thì mọi sự đều hư hỏng, gây nguy hiểm cho tính mệnh con người). GHI CHÚ

Trong phần trên, các Quẻ gồm các phần tử sau :

KHẨM = {Nhâm, Tý, Quý}

Khôn = {Mùi, Khôn, Thân}, CHẤN = {Giáp, Mão, Ất}, TỐN = {Thìn, Tốn, Tị}, KIỀN = {Tuất, Kiền, Hợi}, ĐOÀI = {Canh, Dậu, Tân}, CẤN = {Sửu, Cấn, Dần}, LY = {Bính, Ngọ, Đinh}.

Nếu trở lại hệ Hỗn thiên, ta sẽ thấy rằng các điều kiêng kị trên là rất sâu sắc.

Ví dụ

- Thời điểm Nhâm Ngọ, Hỏa tính, là tương ứng với chính hào Quan Quỷ của họ Kiền 1,

- Thời điểm Đinh TỊ, Hỏa tính, là tương ứng với chính hào Quan Quỷ của họ Đoài 1.

Với các trường hợp còn lại, ta cũng có tình hình tương tự như thế.

Nếu không tuân thủ đúng các điều sát trên, thì chỉ trong vòng vài tháng sau khi táng, sẽ gặp đại hung, hay "đại hung sẽ ứng nghiệm như thần : bại tuyệt con cháu" như cổ nhân đã nói.

VI - KIẾP SÁT

Kiếp Sát là một thuật ngữ có nội dung sau (Hình 136b) :

1. Các Sơn Tốn, Mùi, Thân có Kiếp Sát là Quý (Thiên Can số X).

Điều này có nghĩa là nếu tọa sơn (tức là phương ở sau lưng, tức là phương gối đầu) là Tốn, hay Thân hay Mùi, và nếu tại phương Quý có sơn sa cao, nhưng nghiêng ngả, lệch vẹo, hoặc có nhiều đá gồ ghề, lởm chởm thì thế này là khá nguy hiểm (Bảng 136b). Nhưng nếu sơn sa đó lại ngay ngán, tròn trịa, đẹp đẽ, thì thế này không đáng sợ.

2. Tuất Sơn Kiếp Sát tại Sửu (Địa Chi số 2). Ý nghĩa tương tự như trên.

3. Canh Sơn Kiếp Sát tại Ngọ (Địa Chi số 7),

4. Chấn (tức là Mão), Cấn Sơn Kiếp Sát tại Đinh (Thiên Can số IV),

5. Giáp Sơn Kiếp Sát tại Bính (Thiên Can số III),

802HỆ 64 QUẺ - HỌC THUYẾT PHONG THỦY

6. Nhâm Sơn Kiếp Sát tại Thân (Địa Chi số 9),

7. Kiền Sơn Kiếp Sát tại Mão (Địa Chi số 4),

8. Bính Sơn Kiếp Sát tại Tân (Thiên Can số VUI),

9. Các Sơn Khảm (tức là Tý), Quý Kiếp Sát tại TỊ (Địa Chi số 6),

10. Các Sơn Tị, Ngọ Kiếp Sát tại Dậu (Địa Chi số 10),

11. Các Sơn Đinh, Dậu Kiếp Sát tại Dần (Địa Chi số 3),

12. Các Sơn Khôn, Hợi Kiếp Sát tại Ất (Thiên Can số II),

13. Các Sơn Thìn, Dần Kiếp Sát tại Mùi (Địa Chi số 8),

14. Ất Sơn Kiếp Sát tại Thân (Địa Chi số 9),

15. Sửu Sơn Kiếp Sát tại Thìn (Địa Chi số 5).