Tập IV — Cơ sở Thái Ất — học thuyết dự báo chung cho cộng đồng, Thiên cơ
Chương 44
Cấu trúc đại số cơ bản của hình vuông Sao Thổ trong Bát Quái đồ Văn Vương
Chương 44
CẤU TRÚC ĐẠI SỐ CƠ BẢN CỦA
HÌNH VUÔNG SAO THỔ TRONG
BÁT QUÁI ĐỒ VĂN VƯƠNG
I - NHÓM VĂN VƯƠNG HỖN HỢP TRONG
TRIẾT CỔ ĐÔNG PHƯƠNG
Chủ đế của chương này là nghiên cứu cấu trúc đại số của hình vuông kỳ diệu của Sao Thổ, hay của Lạc Thư. Chúng ta sẽ thấy rằng hình vuông đặc biệt đó chấp nhận một cấu trúc đại số tương tự như tích bán trực tiếp - nhớm Galiléo (nhóm chuyển động) trong cơ học lý thuyết, hay là tích bán trực tiếp - nhóm Poincaré trong lý thuyết tương đối hẹp.
Chúng ta biết rằng tích bán trực tiếp gồm có hai phần : một phần là nhóm quay (chẳng hạn trong không gian ba chiều của cơ học kinh điển hay trong không gian-thời gian của Einstein), phần thứ hai là nhóm tịnh tiến (chẳng hạn trong không gian ba chiều nói trên hay trong không gian Einstein).
Nhưng trong Triết cổ Đông phương, phép tịnh tiến không xảy ra trên đường thẳng, mà lại trên vòng tròn, do tính tuần hoàn có nhịp điệu. Từ đó, cổ nhân đã phải dùng phép toán modulo, mang tính tuần hoàn.
A - VỀ TÍCH BÁN TRỰC TIẾP TRONG TRIẾT CỔ ĐÔNG PHƯƠNG
Trong lý thuyết nhóm, tích bán trực tiếp “ theo định nghĩa - gồm những phần tử dạng
I a
0
A 6 nhóm quay, u G nhóm tịnh tiến
trong đó A chẳng hạn trỏ các phần tử của nhóm quay trong không gian 3 chiều của Newton, còn u trỏ một phép tịnh tiến cũng trong không gian ba chiều đó. Tích hai phần tử loại trên có dạng
| (A' | u' | A | u | (AA A’u + u' | ||
| 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 1 |
Dạng này có thể sử dụng cho chuyển động trên vòng tròn.
Sau này chúng ta dùng các ký hiệu sau :
| 9 | 2 | 7 | 6 | 1 | 8 | 3 |
| 2 | 7 | 6 | 1 | 8 | 3 | 4 |
| 7 | 6 | 1 | 3 | 4 | 9 | |
| 6 | 1 | 8 | 3 | 4 | 9 | 2 |
| U, 1 | 8 3 | 3 | 4 1 | 9 | 2 | 7 |
| 4 |
80 0 0 0 0 0 0
0 8 0 0
8 0 1 0 0
0 1 0 1 0 0 8 0 0 0
8 0 0 1 0
0 0 0 1 0 0 0 0 8
0 0 0 0 0
0 1 1 0 0 0 0 8 0 0 0 0 0 0 1, 0 0 0 0 0
Ta lưu ý rằng

1 6 0 00 :0 0 00
| 20 0000000 | 0' | ||
| 06000000 020 0 0 0 0 | 0 | 1 | |
| 00200000 0 0 0 | 1 00 6 0 0 | 0 | |
| 00060000 00 0 2 0 | 0 | 1 | |
| 00002000 0 6 0 0 | 1, 00 | 0 | |
| 00000600 | 0 | 00000200 | 1 |
| 00000020 | 1 | 00000060 | 0 |
| 00000006 | 0 | 00000002 | 1 |
| 00000000 | 1 | 00000000 | 1 |
§'V= U,. h'Vi+1 = Ui, i = 1,2,3,4 modulo 4

| 30000000 30000000 30000000 | 30000000 30000000 | 18 00 0 0 0 0 1, | ||||||||
| 03000000 | 03000000 03000000 03000000 03000000 | 080 0 0 0 0 | ||||||||
| 00300000 00300000 | 00300000 00300000 00300000 0 | 00800000 00800000 00800000 00800000 00800000 00800000 00800000 | 1 | |||||||
| 00030000 00030000 | 00030000 00030000 | 0008000010 0008000010 0008000010 0008000010 0008000010 0008000010 0008000010 0 | ||||||||
| G = | 0 3 0 0 | hg | 1 | |||||||
| 00000300 00000300 00000300 00000300 00000300 00000300 | O 0 0 0 0 8 | |||||||||
| 00000030 00000030 00000030 0 | 00000080 00000080. 00000080 00000080 00000080 00000080 | |||||||||
| 00000003 00000003 00000003 00000003 00000003 00000003 00000003 0 | 0 0 0 0 0 0 0 8 | |||||||||
| 1 | 00000000 00000000 00000000 00000000 00000000 00000000 1 |
Tất cả các phần tử hg = G, gh = G, modulo 10 đều làm bất biến các tập con VV1 = (1,3,9,7}, VV2 = (2,6,8,4), G(VV1) = VV1, G(VV2) = VV2.
Ta lưu ý rằng cổ nhân đã chọn ma trận G để chuyển từ mã số Đại Tướng sang mã số Tham Tướng (phép nhân với 3, tức là phép quay 90 độ).
B - ĐỊNH NGHĨA NHÓM VĂN VƯƠNG HỖN HỢP
Các phần tử g, h, g', gh = G modulo 10, hg = G modulo 10, g'g = đơn vị modulo 10, l 'h = đơn vị modulo 10,... tạo nên một tập hợp có nhiều đặc tính của một nhóm mở rộng. Cấu trúc "nhóm" này gọi là "nhóm" Văn Vương hỗn hợp (NVVHH). Cần nhớ rằng cấu trúc này thực sự không phải là một nhóm, đó là một tập hợp gồm nhiều nhóm hỗn hợp lại với nhau.
Cấu trúc NVVHH chính là cấu trúc đại số cơ bản của hình vuông kỳ diệu của Sao Thổ trong Triết cổ Đông phương.
II - THƯỜNG, VÔ THƯỜNG VÀ NHÓM VĂN VƯƠNG HỖN HỢP
Trong Kinh Dịch, như chúng ta biết, người ta dùng thuật ngữ sau :
VV3 = (5} = TRUNG CUNG HAY THÁI CỰC,
VV1 =(1,3,5,7} =Tập Cơ hay tập Động, VV2 = (2,6,8,4) =Tập Ngẫu hay tập Tỉnh. Dưới tác động của NVVHH, THÁI CỰC VV3 KHÔNG THAY ĐỔI :
NVVHH (VV3) = VV3,
còn các số khác có thể Dịch tức là thay đổi. Tuy nhiên, tập VV1 U VV2 = {1,2,3,4,6, 7,8,9) cũng không thay đổi :
NVVHH (VV1 U VV2) = VV1 U VV2.
Ngoài ra, các tập con VV1 và VV2 cũng không thay đổi dưới tác động của các nhóm con C(4) = G của NVVHH.
Ngày xưa cha ông gọi những sự không thay đổi hay thay đổi này là Thường Còn hay là Dịch Vô Thường, này chúng ta gọi là bất biến = inv (chữ tắt của chữ invariant = không thay đổi) và không inv (không bất biến). Như thế, ta có thể lập Bảng sau :
| CÁC QUAN ĐIỂM CỦA KINH DỊCH | NHÓM VĂN VƯƠNG HỖN HỢP | ||
|---|---|---|---|
| Luật Thường Còn cho Trung Cung VV3 = {5} | = inv đối với NVVHH | ||
| Luật Thường Còn | VV1 U VV2 = inv đối với NVVHH |
Luật Thường Còn bộ phận. VV1 = {1,3,9,7} = inv đối với C(4) = G VV2 = {2,6,8,4} = inv đối với C(4) = G G C NVVHH
Bảng 90 ĐÔNG VÀ TÂY : THƯỜNG CÒN=INV, VÔ THƯỜNG=KHÔNG INV
QUA CẤU TRÚC NVVHH •
III - CÁC TÍNH CHẤT KHÔNG GIAN - THỜI GIAN CỦA NHÓM VĂN VƯƠNG HỖN HỢP
A - TÍNH CHẤT THỜI GIAN CỦA NVVHH TRONG LINH QUY BÁT PHÁP
NVVHH có tính thời gian trong Linh Quy Bát Pháp. Theo cấu trúc này thì khoảng thời gian giữa hai số liên tiếp nhau của Bát Quái Đồ Văn Vương, như 1 và 8, 8 và 3, 3 và 4... phải bằng 45 ngày.
Tuy nhiên, như đã nói trước đây, do mỗi năm có 360 ngày (năm Âm lịch), nhưng chu kỳ của Linh Quy Bát Pháp chỉ có 60 ngày (bằng 1/6 thời gian của năm), nên Linh Quy Bát Pháp phải tự nó điều chỉnh theo 6 tình huống khác nhau trong năm, tương ứng với 4 mùa Kiền - Khảm, Cấn - Chấn, Tốn - Ly, Khôn - Đoài.
Ngoài ra, cũng như đã phân tích, cơ thể con người còn phải có thời gian thích ứng với những sự thay đổi Tiết Khí từ mùa này sang mùa khác. Từ đó, khoảng thời gian 45 ngày trên phải thay đổi ít nhiều cho phù hợp với sinh lý con người.
Bảng 61 cho các khoảng thời gian thực tế sau của NNVVHH trong Linh Quy Bát Pháp :
| Từ Cấn | 8 | đến Chấn 3 | 42 ngày, |
| Từ Chấn | 3 | đến Tốn 4 | 48 ngày, |
| Từ Tốn | 4 | đến Ly 9 | 43 ngày, |
| Từ Ly | 9 | đến Khôn 2 | 48 ngày, |
| Từ Khôn | 2 | đến Đoài 7 | 42 ngày. |
| Từ Đoài | 7 | đến Kiền 6 | 48 ngày, |
| Từ Kiền | 6 | đến Khảm 1 | 41 ngày, |
| Từ Khảm 1 | đến Cấn 8 | 48 ngày. |
Theo Bảng trên, khoảng thời gian giữa các Quẻ mã số chẵn hay lẻ là vào khoảng, 90, 91, 89 ngày, nghĩa là tuân theo gần đúng nhóm quay C(4).
Như đã phân tích trước đây, trong mỗi khoảng thời gian 15 ngày thuộc Bát Quái Đồ, có thể giả thiết có những huyệt chủ đạo trong số các huyệt của Linh Quy Bát Pháp. Nếu đúng như thế, cần có những nghiên cứu xa hơn.
B 7 TÍNH CHẤT KHÔNG GIAN - THỜI GIAN CỦA NWHH TRONG THUYẾT ĐỘN GIÁP
Tính chất thời gian của cấu trúc NVVHH trong học thuyết Độn Giáp, có thể nhìn thấy cụ thể theo Bảng sau :
| KHẢM | CẤN | CHẤN | TỐN | LY | KHÔN | ĐOÀI | KIẾN ' |
| Âm | Dương | Dương | Âm | Dương | Âm | Âm | Âm |
| Thủy | Thổ | MỘC | Mộc | Hỏa | Thổ | Kim | Kim |
| 316 | 1=361 | 46 | 91 | 136 | 181 | 226 | 271 |
Như thế, các yếu tố của cấu trúc NVVHH là những phép thay đổi mùa hoặc nửa mùa với nhau.
Nhưng Bát Quái Đồ Văn Vương cùng cấu trúc NVVHH trong học thuyết Độn Giáp cũng mang cả tính không gian, ở chỗ các cấu trúc này tạo nên được tính chất tương tác Ngũ Hành - Bát Quái sinh - khác giữa các Thiên Tinh, Địa Môn với các Cung (điều kiện) p và s tại cùng một thời điểm.
Trong trường hợp này, Bát Quái Đồ Văn Vương cùng với NVVHH - theo cổ nhân - đủ sức chứa đựng các thông tin cần thiết với 8 Cung.
C - TÍNH CHẤT KHÔNG GIAN - THỜI GIAN CỦA NVVHH TRONG THUYẾT THÁI ẤT
Rõ ràng, trong học thuyết Thái Ất thì NVVHH mang cả hai tính chất không gian và thời gian.
- Tính chất thời gian được mã hóa bằng khái niệm Dương Cục, Âm Cục, hoặc là Niên Cục, Nguyệt Cục, Nhật Cục, hay Thời Cục.
- Tính chất không gian xác định các mối quan hệ Trùng, Cách, Đối, Bách, Phát... giữa các thành viên của cộng đồng.
Nhưng do tính phức tạp của vấn đề quan hệ cộng đồng. Thiên Bàn Bát Quái 8 Cung không đủ, cần phải có đến 16 Cung.
Nói chính xác hơn, trong học thuyết Thái Ất, Bát Quái Đồ Văn Vương cùng với cấu trúc NVVHH cần được bổ sung thêm bởi một cấu trúc nào đó...
Chính cổ nhân cũng đã bổ sung thêm các Cung Giáng Thần mang tên các Địa Chi Thìn, Tuất, Hợi, Tị, Thân... Nhưng cấu trúc đại số 16 chiếu này là gì ?
III - BIỂU DIỄN BÁT QUÁI ĐỒ VĂN VƯƠNG BẰNG TẬP MỜ
Chúng ta hãy biểu diễn Bát Quái Đồ trong học thuyết Thái Ất bằng tập mờ, sao cho đúng với các tính chất của "vectơ" 8 chiều trong trường hợp này.
Vấn để đặt ra như thế nào ?
Chúng ta hãy xem vectơ 8 chiều như gồm hai vectơ 4 chiều, một Tiên thiên, một Hậu thiên với các tính chất sau :
A - VŨ TRỤ ÂM DƯƠNG - TỨ TƯỢNG - BÁT QUÁI

(Chú ý : Trong học thuyết Độn Giáp, Vũ trụ ký hiệu là YBQ5).
B - CÁC TẬP CƠ SỞ
C - CÁC PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG
Khả năng thứ nhất
Ja) = l(ãa u (Ta n Ị,)} X { D u { H n (X u T)] ] 0, >a), â = 1
1 =
3 = X ờ. ya) = Iỡa u (Da n «)} X {X u {r n (H u 5)}] (y,ya), ; =-1
V = H„(y, Ja) = [{Ạ, u (Xa n Tj ; X {« u { ử n (T u X/ ; J (y,ya), a =-l
7 = Ta ờ. ya) = lũa u (Ha n Ba)} X {7 u {X n (D u ã)}] ờ, ya), ; =-1
| XW. Xá) | H(y, y8) | T(y, Xa) | D(y, ya) | Xa (X. Xa) | Ha (y, Xa) | Ta (y, Xa) | Da (y ■ Xa) |
| Dg ~ 2Âm-C | Dg - ẤÂm-C | Âm - ẤÂm-C | Âm - 1Âm-C | Dg - XaÂm-C | Dg - XaÂm-C | Âm - XaÂm-C | Âm - XaÂm-C |

7 = Ta ừ,,ra) = (ũa n (H2 u Da)] X {7 n {X u (D n H)} }] 0, y.^
1 = 1
8 = D Ờ, ya) = [{5 u (T n X)} X ’X u {Ha n (ra u *,)}}] ừ.ư --1
4 = X (y, ys) = [{ 7 u (D n H)} X ũ, u {Ta n (Pa u Ha)}}] (y,ya),
2 = H (y, ỵa) = [{5 u (X n 7)} X {Ãa u {Da n (Xa u 7a)}}] (y,y^,
6 = Tb',Ja) = [{ĩu (H n ơ)} X Ty u í^. n (Ha u Õa)Hl (y.Ta).
A =-l
Cần lưu ý rằng tất cả 8 đại lượng trên đều phụ thuộc cả vào 8 "Khí" y, Ja, sự phân chia thành đại lượng có chỉ số a và không có chỉ số a chỉ là tương đối (do nói chung các số 1,..., 9 tham gia vào nhiều tập con khác nhau có những ý nghĩa khác nhau, không có tính độc lập tuyệt đối giữa 8 lượng đố).

Hình 131. BÁT QUÁI ĐỔ VĂN VƯỔNG TRONG HỌC THUYẾT THÁI ẤT VÀ
THEO Sự HINH thức hóa BẰNG TẬP MỜ
D - NGHIỆM T1NH VÀ ĐẶC ĐIỂM
Nghiệm Âm Dương - Ấ
Tất cả 4 khả năng trên đều có nghiệm Âm Dương - Ả như nhau và cả hai thành phần của mỗi công thức đều có giá trị như nhau của hàm Âm Dương - À.
Nghiệm Tứ Tượng - Bát Quái, nghiệm tính
Cũng như trong trường hợp Tứ Tượng (xem phần Đại Cương), chúng ta có nghiệm tỉnh chung cho cả 4 khả năng trên :
| x 1H= t 1 d =X = H = T = D= | 1/2 | ||
| xa - ^ - ra - | - ^a - ^a - ^a - ^a = 1/2 |
Nghiệm tĩnh và ngay các hệ thống phương trình trên mô tả được các tình huống Cách, Đối, Bách, Phát của học thuyết Độn Giáp. Tất nhiên, các hệ trên được xây dựng trên một tình hình có sẵn. Tuy nhiên, vấn đề là liệu có xây dựng được những hệ như thế không. Lý thuyết tập mờ đã cho thấy có những khả năng cho phép mô ta được những tình huống như thế. Đó là một thành công nữa của lý thuyết đó. Cân bằng động
Tất nhiên, lại một lần nữa chúng ta quay lại Dịch, tức là cân bằng động. Chúng ta vẫn đi theo phương pháp đã trình bày nhiều lần với các cấu trúc Âm Dương - Tứ Tượng, Âm Dương, Ngũ Hành, Âm Dương - Ngũ Hành - Bát quái, tức là nghiên cứu bài toán dưới góc độ nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất.
Khả năng có đến 4 hệ phương trình trên cho phép xây dựng hai cặp hệ phương trình, liên quan với nhau bởi định luật bảo toàn năng lượng. Trong vấn đề này, chúng ta sẽ phải thực hiện các phép thay thế sau :
= c hay = -» 2.
xuất phát từ hệ cân bằng tỉnh.
Ví dụ, chúng ta xét - như trước - các mối quan hệ sau :
7?^ ; X = H = T = DQX=H=T=D, hay là

Trong mỗi cặp hệ phương trình, kết hợp với các bất đẳng thức trên, sẽ có một phương trình "bình thường" và một hệ phương trình "siêu đẳng". Tình huống này
phù hợp với cách nhìn của cổ nhân trong học thuyết Thái Ất. Chẳng hạn, chúng ta hãy nhớ lại các trường hợp gọi là Tiểu Thiên biến, Tiểu Địa biến, Tiểu Nhân biến, hay là các trường hợp xuất hiện các Sao Tứ Thần, Thiên Ất, Địa Ất, Trực Phù... trong đó có nói đến những sự trừng phạt nào đó từ trên, tức là từ những sức mạnh siêu đẳng nào đó thuộc cõi Thiên... Còn cao nhất là vai trò của Đại Du Thái Ất... Và những nhân tố này tất nhiên lại có liên quan đến các hệ phương trình "siêu đẳng" nói trên.
Không thể hiện được, dù ít, dù nhiều, nhân tố Thiên và tác động của nhân tố đó thì sẽ không biểu thị được khả năng hiểu biết chiều sâu của Triết cổ Đông phương. Còn một lý thuyết không hình thức hóa được nhân tố Thiên đó, thì sẽ không có hy vọng làm công cụ hình thức hóa các tư tưởng của cổ Đông phương chúng ta.
E - MỘT VÀI SỰ TỔNG HỢP
Sau đây là một vài cố gắng tổng hợp những gì đã trình bày.
KINH DỊCH
| ĐÔNG Y, THỜICHÂM | HỌC THUYẾTĐỘN GIÁP | HỌC THUYẾTTHÁI ẤT | |
| CÁC TUYỂN TRIẾTHỌC CƠ BẢN | 1-2-5-8-9,8*4 + 4 | 1-2-5-8-98*4+4 | 1-2-4-8-98 = 4 + 4. |
| ĐỐI TƯỢNG | Tâm thể cá nhânThiên-ĐỊa-Nhânhợp nhất | Môi trường Tâm linh-Vật lý, quy luậtcho cá nhân | Môi trường Tâm linh-Vật lý, Thiên cơcho cộng đồng |
| LÍ THUYẾT KHẢNĂNG VỀ | Tâm - thể,Cấu trúc Tâm linh—Vật lý mẫu | Quỹ đạoTâm linh-Vật lý | Quỹ đạoTâm linh-Vật lý |
| CẤU TRÚC | Có nhịp điệuTuần hoànChu kỳ 60 ngày | Có nhịp điệuTuần hoànChu kỳ 1 năm | Có nhịp điệuTuần hoànChu kỳ rất lớn> 288 năm |
| THIÊN BÀNCẤU TRÚC ĐẠISỐ Cơ BẢN | Bát Quái Đồ2—5—8—9Văn VươngNhóm Văn Vươnghỗn hợp | Bát Quái Đồ2-5-B-9 Văn VươngNhóm Văn Vươnghỗn hợp | Bát Quái Đồ2-4-8-9 Văn VươngNhóm Văn Vươnghỗn hợp |
BÀNG TỐNG KẾT VỀ CÁC HỌC THUYẾT ĐÔNG Y. THỜI CHÂM, ĐỘN GIÁP, THÁI ẤT.
(CẤU TRÚC, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN)

2
8
9
THIÊN BAN TRIẾT CỔ ĐÔNG PHƯƠNG VÀ BIỂU TƯỢNG cấu trúc đại số cơ BẢN
CÁC HỌC THUYẾT ĐÔNG Y, THỜI CHÂM, ĐỘN GIÁP : HỌC THUYẾT THÁI ẤT : THIÊN NHẤT SINH THỦY 0CHÂM) THIÊN TẠI NHẤT (KIỂN)
KẾT LUẬN
Học thuyết Thái Ất cũng được xây dựng theo logic trình bày ở trang 9, nhưng với một tinh thần khác so với các cấu trúc Đông Y, Thời Châm, Độn Giáp, ở chỗ trước hết cấu trúc Thái Ất tôn trọng các nguyên tắc cao nhất là 3,7 (Tam Tài, Thất Tinh), sau đó là nguyên tắc Âm - Dương, Thành, Thịnh, Suy, Hủy (Tứ Tượng). Còn cấu trúc Ngũ Hành - Bát Quái - Cửu Cung chỉ đóng vai thứ yếu.
Tính xoắn của cấu trúc Thái Ất xuất phát từ tính tuần hoàn và các kết quả "xử lý" theo hướng hoàn thiện của Ngũ Phúc, Tứ Thần, Thiên Ất, Địa Ất, Trực Phù, và nhất là của Đại Du Thái Ất.
(trang để trắng trong bản in)
TÍCH-HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
TẬP
CÁC HỆ 64 QUẺ CƠ SỞ
DI TRUYỀN PHONG THỦY
620
'r>
PHAN MỌT
KINH DỊCH
LÝ THUYẾT HỆ THỐNG PHỔ QUÁT TỐI ƯU ĐÔNG PHƯƠNG
HỆ HẬU THIÊN VĂN VƯƠNG
64 QUẺ CƠ SỞ
(trang để trắng trong bản in)