Tập IV — Cơ sở Thái Ất — học thuyết dự báo chung cho cộng đồng, Thiên cơ
Chương 42
Quan hệ giữa học thuyết Thái Ất với học thuyết Độn Giáp
Chương 42
QUAN HỆ GIỮA
HỌC THUYẾT thái Ấ t với
HỌC THUYẾT ĐỘN GIÁP
Trong học thuyết Thái Ất, tính Tứ Tượng là trội hơn cả, như đã thấy trong chương trước, tính Ngũ Hành không biểu hiện như một cấu trúc cơ bản. Tuy nhiên, không phải học thuyết Thái Ất không có quan hệ với cấu trúc Ngũ Hành - Bát Quái. Trước đây, chúng ta đã thấy bóng dáng của cấu trúc Ngũ Hành - Bát Quái trong vấn đề an các Sao của Sao Thái Ất...
Sau đây, chúng ta lại thấy các dấu vết
{1,7,4} = Tam Âm, {3,9,6} = Tam Dương, {2,5,8} = Tam Trung, đặc trưng của mã số Độn Giáp trong hệ vị trí của các Sao Văn Xương và Thủy Kích. Đối với tư duy Đông Phương cổ, đây là nguyên tắc, mà chúng ta có thể phân tích như sau ;
Đối với học thuyết Độn Giáp, chúng ta thấy có những đặc điểm :
a) Học thuyết Độn Giáp chứa được nhiều nguyên tắc cơ bản về quỹ đạo, về nguyên lý Thiên - Địa - Nhân Hợp nhất nằm trong Đông Y học và Thời Châm học. Đó có thể gọi là cái "nhìn xuống” của học thuyết đó.
b) Học thuyết đó chứa được con số 72, là một trong những con số cơ bản của học thuyết Thái Ất. Đó có thể gọi là cái “nhìn lên" của Độn Giáp.
Đối với học thuyết Thái Ất, cổ nhân cũng không nằm ngoài nguyên tắc đó, như chúng ta sẽ thấy ngay sau đây. trước hết là do tính bao quát của học thuyết này. Nói thật nghiêm chỉnh, trước mắt cổ nhân, khi xây dựng các học thuyết hay cấu trúc của thực tiễn, luôn luôn hiện ra nguyên tắc dung hòa trên cơ sở nguyên lý phi bài trung tâm đắc nhất, là nguyên lý làm chỗ dựa cho phong cách tổng hợp gắn liền hữu cơ với Triết cổ Đông phương.
Thể hiện cụ thể nguyên lý phi bài trung này là những cách giải quyết các bài toán đa tiêu chuẩn một cách thường trực...
Tất nhiên, không hiểu sâu sắc tư duy và phương pháp luận này của người đời xưa, thì không thể theo dõi nghiên cứu và đánh giá được những di sản họ đã để lại cho hậu thế.
Tất cả những cấu trúc, bài toán cổ này đều chứa đựng những quan hệ mờ suy ra từ phong cách và phương pháp luận đó, cả trong phạm vi bé giữa những bài toán cụ
thể trong cùng một học thuyết, cả trong phạm vi lớn giữa những học thuyết khác nhau, được nối lại với nhau bằng nguyên lý cái MỘT tối thượng hết sức sâu xa...
| CỤC | THÁI ẤTKẾ THẦN | CÁC CHI, QUẺ VÀ MÃ SỐ TƯƠNG ỨNG | |||
|---|---|---|---|---|---|
| 01,13.2537.49.61 | 01, 06 Dần09, 04 Thân | Thân = 7Dần = 3 | Tốn 9Kiền 1 | Tý 8Ngọ 2 | |
| 02. 14.2638.50,62 | 01, 04 Sửu09, 04 Mùi | Dậu 6Mậu 4 | Tị = 9Hợi =1 | Sửu = 3Mùi = 7 | (6.3.9}{1. 4, 7} |
| 03, 15. 2739. 51, 63 | 01, 06 Tý09, 04 Ngọ | Tuất = 1Thìn = 9 | Ngọ 2Tý 8 | Cấn 3Khôn 7 | |
| 04, 16, 2840, 52, 64 | 02, 07 Hợi08, 03 Tý | Kiền 1Tốn 9 | Mùi = 7Sửu = 3 | Dần = 4Thân = 6 | {1.7.4}(3, 9,6} |
| 05, 17, 2941, 53, 65 | 02, 07 Tuất08, 03 Thìn | Kiền 1Tốn 9 | Khôn 7Cấn 3 | Mão 4Dậu 6 | {1,7,4}{3, 9,6} |
| 06. 18, 3042. 54, 66 | 02, 07 Dậu08, 03 Mão | Hợi = 1Tị = 9 | Khôn 7Cấn 3 | Thìn = 4Tuất • = 6 | {1, 7,4} •(3, 9,6} |
| 07, 19, 3143, 55, 67 | 03, C8 Thân07, 02 Dần | Tý 8Ngọ 2 | Thân = 7Dần = 3 | Tốn 9Kiền 1 | |
| 08, 20, 3244, 56 ; 68 | 03. 08 Mùi07, 02 SỬU | Sửu = 3Mùi = 7 | Dậu 6Mão 4 | Tị = 9Hợi = 1 | {3, 9,6}{1,7,4} |
| 09, 21, 3345, 57, 69 | 03, 08 Ngọ07, 02 Tý | Cấn 3Khôn 7 | Tuất = 1Thìn = 9 | Ngọ 2Tý 8 | |
| 10, 22,3446, 58, 70 | 04, 09 T06, 01 Hợi | Dần = 4Thân = 6 | Kiền 1Tốn 9 | Mùi = 7Sửu = 3 | {1, 7,4}{3, 9,6} |
| 11, 23,3547,59.71 | 04, 09 Thìn06, 01 Tuất | Mão 4Dậu 6 | Kiền 1Tốn 9 | Khôn 7Cấn 3 | {1, 7, 4}(3,9.6} |
| 12, 24, 3648, 60, 72 | 04, 09 Mão06, 01 Dậu | Thìn = 4Tuất = 6 | Hợi =1Tị =9 | Khôn 7Cấn : 3 | {1, 7, 4}{3, 9,6} |
| —CỤC THÁI ẤTKẾ THÂN | CÁC CHI, QUẺ VÀ MÃ SỐ TƯƠNG ỨNG | |||
|---|---|---|---|---|
| 01, 13, 2537, 49, 61 | 01, 06 Dần09, 04 Thân | Khôn 7 | Thìn = 4 | Hợi « 1{1. 4, 7} |
| 02, 14, 2638, 50, 62 | 01, 04 Sửu09, 04 Ngọ | Tuất = 1 | Ngọ 2 | Cấn 3 |
| 03, 15, 2739. 51, 63 | 01, 06 Tý09, 04 Ngọ | Hợi = 1 | Khôn 7 | Mão 4{1. 4, 7} |
| 04, 16, 2841, 53. 64 | 02,07 Hợi08, 03 Tý | Sửu ~ 1 | Dậu 6 | Tốn 9{3, 9, 6} |
| 05, 17, 2940, 53, 65 | 02, 07 Tuất08, 03 Thìn | Dần = 4 | Hợi = 1 | Mùi = 7{1. 4, 7} |
| 06, 18, 30 | 02,07 Dậu | Thìn - 9 | Tý | 8 |
| 42, 54, 66 | 08,03 Mão | |||
| 07, 19, 31 | 03,08 Thân | Tị = 9 | Cấn | 3 |
| 43. 55, 67 | 07, 02 Dần |
| Ị08, 20, 32 03, 08 Mùi44, 56, 68 07, 02 Sửu | Khôn 7 | Thìn = 9 | Tý 8 | ||
| 09, 21, 3345, 57, 69 | 03, 08 Ngọ07, 02 Tý | Dậu 6 | Tị = 4 | Cấn 3{3, 9, 6} | |
| 10, 22. 3446, 58, 70 | 04, 09 Tị06, 01 Hợi | Kiền 1 | Mùi = 7 | Mão 4{1 7, 4} |
| 11. 23, 3547. 59, 71 1 | 04, 09 Thìn06, 01 Tuất | Sửu ® 9 | Thân = 6 | TỊ = 9{3. 9, 6} |
| 12, 24. 3648, 60, 72 | 04, 09 Mão06, 01 Dậu | Dần 3 | Tuất 1 | Ngọ 2 |
QUA MÃ SỐ CỦA SAO THỦY KÍCH
Thân = 7
Tuất ũ 6
{3. 9, 6}
và độn giáp