TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập IV — Cơ sở Thái Ất — học thuyết dự báo chung cho cộng đồng, Thiên cơ

Chương 42

Quan hệ giữa học thuyết Thái Ất với học thuyết Độn Giáp

Trang 600–602 của bản in·Xem ảnh quét
600NHÂN THỂ - THÁI ẤT

Chương 42

QUAN HỆ GIỮA

HỌC THUYẾT thái Ấ t với

HỌC THUYẾT ĐỘN GIÁP

Trong học thuyết Thái Ất, tính Tứ Tượng là trội hơn cả, như đã thấy trong chương trước, tính Ngũ Hành không biểu hiện như một cấu trúc cơ bản. Tuy nhiên, không phải học thuyết Thái Ất không có quan hệ với cấu trúc Ngũ Hành - Bát Quái. Trước đây, chúng ta đã thấy bóng dáng của cấu trúc Ngũ Hành - Bát Quái trong vấn đề an các Sao của Sao Thái Ất...

Sau đây, chúng ta lại thấy các dấu vết

{1,7,4} = Tam Âm, {3,9,6} = Tam Dương, {2,5,8} = Tam Trung, đặc trưng của mã số Độn Giáp trong hệ vị trí của các Sao Văn Xương và Thủy Kích. Đối với tư duy Đông Phương cổ, đây là nguyên tắc, mà chúng ta có thể phân tích như sau ;

Đối với học thuyết Độn Giáp, chúng ta thấy có những đặc điểm :

a) Học thuyết Độn Giáp chứa được nhiều nguyên tắc cơ bản về quỹ đạo, về nguyên lý Thiên - Địa - Nhân Hợp nhất nằm trong Đông Y học và Thời Châm học. Đó có thể gọi là cái "nhìn xuống” của học thuyết đó.

b) Học thuyết đó chứa được con số 72, là một trong những con số cơ bản của học thuyết Thái Ất. Đó có thể gọi là cái “nhìn lên" của Độn Giáp.

Đối với học thuyết Thái Ất, cổ nhân cũng không nằm ngoài nguyên tắc đó, như chúng ta sẽ thấy ngay sau đây. trước hết là do tính bao quát của học thuyết này. Nói thật nghiêm chỉnh, trước mắt cổ nhân, khi xây dựng các học thuyết hay cấu trúc của thực tiễn, luôn luôn hiện ra nguyên tắc dung hòa trên cơ sở nguyên lý phi bài trung tâm đắc nhất, là nguyên lý làm chỗ dựa cho phong cách tổng hợp gắn liền hữu cơ với Triết cổ Đông phương.

Thể hiện cụ thể nguyên lý phi bài trung này là những cách giải quyết các bài toán đa tiêu chuẩn một cách thường trực...

Tất nhiên, không hiểu sâu sắc tư duy và phương pháp luận này của người đời xưa, thì không thể theo dõi nghiên cứu và đánh giá được những di sản họ đã để lại cho hậu thế.

Tất cả những cấu trúc, bài toán cổ này đều chứa đựng những quan hệ mờ suy ra từ phong cách và phương pháp luận đó, cả trong phạm vi bé giữa những bài toán cụ

601TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

thể trong cùng một học thuyết, cả trong phạm vi lớn giữa những học thuyết khác nhau, được nối lại với nhau bằng nguyên lý cái MỘT tối thượng hết sức sâu xa...

Bảng 85. BÁNG QUAN HỆ GIỮA HỌC THUYẾT THÁI ẤT VÀ HỌC THUYẾT ĐỘN GIÁP QUA MÃ SỐ CỦA SAO VĂN XƯƠNG
CỤCTHÁI ẤTKẾ THẦNCÁC CHI, QUẺ VÀ MÃ SỐ TƯƠNG ỨNG
01,13.2537.49.6101, 06 Dần09, 04 ThânThân = 7Dần = 3Tốn 9Kiền 1Tý 8Ngọ 2
02. 14.2638.50,6201, 04 Sửu09, 04 MùiDậu 6Mậu 4Tị = 9Hợi =1Sửu = 3Mùi = 7(6.3.9}{1. 4, 7}
03, 15. 2739. 51, 6301, 06 Tý09, 04 NgọTuất = 1Thìn = 9Ngọ 2Tý 8Cấn 3Khôn 7
04, 16, 2840, 52, 6402, 07 Hợi08, 03 TýKiền 1Tốn 9Mùi = 7Sửu = 3Dần = 4Thân = 6{1.7.4}(3, 9,6}
05, 17, 2941, 53, 6502, 07 Tuất08, 03 ThìnKiền 1Tốn 9Khôn 7Cấn 3Mão 4Dậu 6{1,7,4}{3, 9,6}
06. 18, 3042. 54, 6602, 07 Dậu08, 03 MãoHợi = 1Tị = 9Khôn 7Cấn 3Thìn = 4Tuất • = 6{1, 7,4} •(3, 9,6}
07, 19, 3143, 55, 6703, C8 Thân07, 02 DầnTý 8Ngọ 2Thân = 7Dần = 3Tốn 9Kiền 1
08, 20, 3244, 56 ; 6803. 08 Mùi07, 02 SỬUSửu = 3Mùi = 7Dậu 6Mão 4Tị = 9Hợi = 1{3, 9,6}{1,7,4}
09, 21, 3345, 57, 6903, 08 Ngọ07, 02 TýCấn 3Khôn 7Tuất = 1Thìn = 9Ngọ 2Tý 8
10, 22,3446, 58, 7004, 09 T06, 01 HợiDần = 4Thân = 6Kiền 1Tốn 9Mùi = 7Sửu = 3{1, 7,4}{3, 9,6}
11, 23,3547,59.7104, 09 Thìn06, 01 TuấtMão 4Dậu 6Kiền 1Tốn 9Khôn 7Cấn 3{1, 7, 4}(3,9.6}
12, 24, 3648, 60, 7204, 09 Mão06, 01 DậuThìn = 4Tuất = 6Hợi =1Tị =9Khôn 7Cấn : 3{1, 7, 4}{3, 9,6}
602NHÂN THỂ - THÁI ẤT
—CỤC THÁI ẤTKẾ THÂNCÁC CHI, QUẺ VÀ MÃ SỐ TƯƠNG ỨNG
01, 13, 2537, 49, 6101, 06 Dần09, 04 ThânKhôn 7Thìn = 4Hợi « 1{1. 4, 7}
02, 14, 2638, 50, 6201, 04 Sửu09, 04 NgọTuất = 1Ngọ 2Cấn 3
03, 15, 2739. 51, 6301, 06 Tý09, 04 NgọHợi = 1Khôn 7Mão 4{1. 4, 7}
04, 16, 2841, 53. 6402,07 Hợi08, 03 TýSửu ~ 1Dậu 6Tốn 9{3, 9, 6}
05, 17, 2940, 53, 6502, 07 Tuất08, 03 ThìnDần = 4Hợi = 1Mùi = 7{1. 4, 7}
06, 18, 3002,07 DậuThìn - 9Tý8
42, 54, 6608,03 Mão
07, 19, 3103,08 ThânTị = 9Cấn3
43. 55, 6707, 02 Dần
Ị08, 20, 32 03, 08 Mùi44, 56, 68 07, 02 SửuKhôn 7Thìn = 9Tý 8
09, 21, 3345, 57, 6903, 08 Ngọ07, 02 TýDậu 6Tị = 4Cấn 3{3, 9, 6}
Bảng 86. BÀNG QUAN HỆ GIỮA CÁC HỌC THUYẾT thái ất
10, 22. 3446, 58, 7004, 09 Tị06, 01 HợiKiền 1Mùi = 7Mão 4{1 7, 4}
11. 23, 3547. 59, 71 104, 09 Thìn06, 01 TuấtSửu ® 9Thân = 6TỊ = 9{3. 9, 6}
12, 24. 3648, 60, 7204, 09 Mão06, 01 DậuDần 3Tuất 1Ngọ 2

QUA MÃ SỐ CỦA SAO THỦY KÍCH

Thân = 7

Tuất ũ 6

{3. 9, 6}

và độn giáp