TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập IV — Cơ sở Thái Ất — học thuyết dự báo chung cho cộng đồng, Thiên cơ

Chương 35

Các sao và cửa trong học thuyết Thái Ất

Trang 521–530 của bản in·Xem ảnh quét
521TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Chương 35

CÁC SAO VÀ CỬA TRONG

HỌC THUYẾT THÁI ẤT

Trong học thuyết Thái Ất, ngoài Tượng và Số, các Sao Thái Ất, Văn Xương, Thủy Kích, các Chủ, Khách Tướng - như đã biết - cổ nhân còn dùng thuật ngữ Sao, Cửa theo nghĩa "Thiết kế và Thi Công" như trong học thuyết Độn Giáp, Đó là các hệ thống :

- Hệ 28 Sao Trời hay hệ Nhị Thập Bát Tú,

- Hệ 9 Sao thuộc Sao Thái Ất,

- Hệ 9 Sao thuộc Sao Văn Xương,

- Hệ 8 Cửa hay Bát Môn.

I - HỆ NHỊ THẬP BÁT TÚ

Hệ Sao này chia thành bốn nhóm thuộc bốn phương Đông, Tây, Nam, Bắc. Ý nghĩa các Sao được Lê Quý Đôn biên soạn trong cuốn sách trên.

A-BẨY SAO Ở PHƯƠNG ĐÔNG

1) Sao Giốc (Giác) (Hành Mộc)

Chủ về đại nhân lo quân xuất trận.

2) Sao Cang (Hành Kim)

Dân an vui.

3) Sao Đê (Hành Thổ)

Bên trong có bầy tôi phản nghịch. Trung Cung phải phòng Hỏa,

4) Sao Phòng (Nhật - Thái Dương)

Bên trong lo lắng về việc động binh.

5) Sao Tâm (Nguyệt - Thái Âm)

Thái tử và các Vương hầu lo láng.

522NHÂN THỂ - THÁI ẤT

6) Sao Vy (Hành Hỏa)

Chốn Hậu cũng có điều kinh sợ. Hậu phi có tai họa.

7) Sao Cơ (Hành Thúy)

Có việc binh đao, sĩ tốt lưu vong.

B-BẨY SAO Ở PHƯƠNG BẮC

8) Sao Đầu (Hành Mộc)

Bể tôi mất tước và lộc, nhân dân xâm lấn nhau.

9) Sao Ngưu (Hành Kim)

Thóc cao, gạo kém, nhân dân đối khát, trâu, bò, dê chết nhiều.

10) Sao Nữ (Hành Thổ)

Hậu phi ốm đau. Hỏa tai.

11) Sao Hư (Nhật - Thái Dương)

Cải cách chính sách, xá tội, khoan dung.

12) Sao Nguy (Nguyệt - Thái Âm)

Đất cát hứng thịnh. Nhiều bệnh tật.

13) Sao Thất (Hành Hóa)

Đại thần giấu mưu hiểm, không chịu theo. Năm mất mùa.

14) Sao Bích (Hành Thủy)

Văn chương hưng thịnh, binh đao bỏ, đại phát.

C- BẨY SAO Ở PHƯƠNG TÂY

15) Sao Khuê (Hành Mộc)

Bế tôi bên dưới làm điểu ác. xui giục binh khởi.

16) Sao Lâu (Hành Kim)

Núi rừng có trộm cướp. Giặc dã đầy đường. Giao thông không thông.

17) Sao VỊ (Hành Thổ)

Mất mùa, có binh đao.

18) Sao Mão (Nhật - Thái Dương)

Bệnh tật. Hỏa tai.

19) Sao Tất (Nguyệt - Thái Âm)

Chinh phạt binh lính bên ngoài biên cương, có hình phạt. ■ 20) Sao Chủy (Hành Hóa)

Tướng làm phản Trâu. bò, lừa ngựa chết chóc. Hoa màu hỏng

523TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

21) Sao Sâm (Hành Thủy)

Cung thất có biến động. Âm Dương không điều hòa. Mọi việc đều e ngại.

D - BẨY SAO Ở PHƯƠNG NAM

22) Sao Tĩnh (Hành Mộc)

Sông ngòi, đắm ao ứ đọng. Giặc dã. Dân chúng lưu vong.

23) Sao Quý (Hành Kim)

Hậu phi thất thế. Nhiều bệnh tật trong nhân dân.

24) Sao Liễu (Hành Thổ)

Nhân dân đói khát, mất mùa lưu vong.

25) Sao Tinh (Nguyệt - Thái Dương)

Hỏa Tai.

26) Sao Chương (Nhật - Thái Dương)

Có nhiều biến đổi về lễ nghỉ.

27) Sao Dực (Hành Hỏa)

Âm dương mất thứ tự, nhiều mưa lụt.

28) Sao Chấn (Hành Hỏa)

Thua bại. Chết chóc. Đại tang. Mất mát.

E - MỘT VÀI CON SỐ VỀ XUẤT HIỆN SAO THUỘC HỆ

NHỊ THẬP BÁT TÚ

1. Theo năm

Sao Giốc : các năm 1890, 1918, 1946, 1974, 2002, 2030, 2058...

Sao Đẩu : các năm 1869, 1897, 1925, 1953, 1981, 2009, 2037...

Sao Khuê : các năm 1876, 1904, 1932, 1960, 1988, 2016, 2044...

Sao Tỉnh : các năm 1883, 1911, 1939, 1967, 1995, 2023, 2041...

2. Theo tháng, ngày, giờ

Cũng có thể xét hệ Nhị Thập Bát Tú theo tháng, ngày, giờ (xem các Bảng của Lê Thành Lân), ví dụ tháng 11 Âm lịch năm 1994, xuất hiện Sao Sâm... Từ đó, ếm dấn dần, và sử dụng tính có chu kỳ là 28, chúng ta sẽ tìm được sự xuất hiện các Sao của hệ trên tại các tháng khác nhau.

Nên nhớ rằng thời gian xuất hiện các Sao thuộc hệ 28 Sao tính theo Âm lịch. Ví dụ khi ta nói rằng chẳng hạn Sao Giốc xuất hiện năm 1890, thì điều này có nghĩa rằng đó chính là năm Âm lịch đi từ tháng 2 (Dương) năm 1890 cho đến tháng 2 (Dương) năm 1981.

524NHÂN THỂ - THÁI ẤT

II - CHÍN SAO THUỘC SAO THÁI ẤT

A-HỆ THỐNG CÁC SAO THUỘC SAO THÁI ẤT

Trong học thuyết Thái Ất, người ta còn dùng nhiều hệ thống Sao khác, như hệ thống Sao thuộc Sao Thái Ất. Hệ này gồm có các Sao sau :

- Sao Khu, Chính Tinh, hay Thiên Anh

- Sao Toàn, Pháp Tinh, hay Thiên Nhậm

- Sao Cơ, Nội Tinh, hay Thiên Trụ

- Sao Quyền, Phá Tinh, hay Thiên Tâm

- Sao Hành, Sát Tinh, hay Thiên Cầm

- Sao Khai Dương, Ngụy Tỉnh hay Thiên Phụ

- Sao Dao Quang, Bộ Tinh hay Thiên Xung

- Sao Huyền Qua, hay là Thiên Nhuế

“ Sao Chiêu Dao, hay là Thiên Bồng.

Các Sao này có các điểm sau (trình tự sau đây rất quan trọng cho việc an các Sao này) :

1) Sao Thiên Bồng chủ các biến động, không yên, hay thay đổi. Hung Tinh

2) Sao Thiên Nhuế chủ về binh giáp, trộm cướp. Hung Tinh

3) Sao Thiên Xung chủ cho việc binh đao, sát phạt. Hung Tinh

4) Sao Thiên Phụ chủ việc chứa kho, ngũ cốc. Cát Tinh

5) Sao Thiên Cầm chủ về việc giết kẻ có tội. Cát Tinh

61 Sao Thiên Tâm chủ về đánh dẹp kẻ vô đạo. Cát Tinh

7) Sao Thiên Trụ chủ về tai họa, hiệu lệnh. Hung Tinh

8) Sao Thiên Nhậm chủ về sự ám hại để phò Nữ chúa. Cát Tinh

9) Sao Thiên Anh chủ về tượng cho các bậc quân nhân có đức. Cát Tinh.

B - CÁCH AN CÁC SAO CỦA SAO THÁI ẤT

Trong học thuyết Thái Ất, vị trí theo thời gian của các Sao của Sao Thái Ất có liên quan đến tư tưởng Tam Kỳ, Lục Nghi của học thuyết Độn Giáp. Vấn để này có thể hình dung như sau.

Theo thuyết Thái Ất, mỗi Sao của Sao Thái Ất đi theo vòng Cửu Cung, 10 năm mỗi Cung. Như thế là mỗi Sao đi vòng Bát Quái và Trung Cung mất 90 năm. Thành thử, để an các Sao này ta phải lấy modulo 90. Ký hiệu kết quả (số dư) là R :

R = A modulo 90, 1 ^ R í 90 = 0.

Với 1 < R < 10, các Sao nói trên được xếp theo Thiên Bàn sau của Độn Giáp :

525TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Thiên bàn với 1 ≤ R ≤ 10

LỤC NGHITAM KỲ
Bồng, Mậu 1Phụ, Tân 4Anh, Ất 9
Nhuế, Kỷ 2Cầm, Nhâm 5Nhậm, Bính 8
Xung, Canh 3Tâm, Quý 6Trụ, Đinh 7

Thiên Bàn trên, tương ứng với 1 ≤ R ≤ 10, chính là cách "an cơ bản" các Sao của Sao Thái Ất. Theo Bảng 48 thì vị trí độn của Giáp, tương ứng với 10 năm đầu, chính là Mậu. Trong vấn đề này, thì Bồng đóng vai của Giáp. Thành thử Thiên Bàn trên ta có thể phát triển như sau :

Cách an cơ bản về các Sao của Sao Thái Ất

KHI BỔNG ĐỘN TẠI MẬU :

Bồng tại Cung 1, Nhuế tại Cung 2, Xung tại Cung 3,

Phụ tại Cung 4, Cầm tại Cung 5, Tâm tại Cung 6,

Trụ tại Cung 7, Nhậm tại Cung 8 và Anh tại Cung 9.

Từ đó, với các giá trị khác của số dư R, tương ứng với các vị trí độn của Bồng (đóng vai của Giáp) (theo tinh thần Bảng 48), ta lập được Bảng 72 về việc an các Sao của Sao Thái Ất (như một hoán vị vòng quanh các Sao !). Chẳng hạn, với 11 ≤ R ≤ 20, ta có Thiên Bàn sau, trong đó so với trên thì Bồng thay cho Nhuế, Nhuế thay cho Xung, Xung thay cho Phụ... Anh thay cho Bồng :

Thiên Bàn với 11 ≤ R ≤ 20,

BỒNG (ĐÓNG VAI GIÁP) ĐỘN TẠI KỶ.

LỤC NGHITAM KỲ
Anh, Mậu 1Xung, Tân 4Nhậm, Ất 9
Bồng, Kỷ 2Phụ, Nhâm 5Trụ, Bính 8
Nhuế, Canh 3Cầm, Quý 6Tâm, Đinh 7

Trong trường hợp này, Bồng độn tại Ký.

Sau khi an các Sao của Sao Thái Ất, thì tùy theo khi cí Vêm, Tù, Bách, Quan, Kích, Đề, Hiệp (các khái niệm này sẽ được định nghĩa sau) mà biết tình hình là lành hay dữ.

Như thế, các Sao của Sao Thái Ất, theo định nghĩa Quỹ đạo Thái Ất là trình tự

1-2-3-4-5-6-7-8-9-1-2,

đã có một quỹ đạo xác định trên Thiên Bàn (như trong Tam Ngươn Cung Phi trong Độn Giáp).

526NHÂN THỂ - THÁI ẤT
Bảng 69. BẢNG AN CÁC SAO CỦA SAO THÁI ẤT TRONG HỌC THUYẾT THÁI ẤT
R01-1011-2021-3031-4041-5051-6061-7071-8081-90
BỔNGĐỘN TẠIMẬUKỶCANHTÂNNHÂMQUÝĐINHBÍNHẤT
Cung 1Cung 2Cung 3Cung 4Cung 5Cung 6Cung 7Cung 8Cung 9BồngNhuếXungPhụCầmTâmTrụNhậmAnhAnhBồngNhuếXungPhụCầmTâmTrụNhậmNhậmAnhBồngNhuếXungPhụCầmTâmTrụTrụNhậmAnhBồngNhuếXungPhụCầmTâmTâmTrụNhậmAnhBồngNhuếXungPhụCầmCầmTâmTrụNhậmAnhBồngNhuếXungPhụPhụCầmTâmTrụNhậmAnhBồngNhuếXungXungPhụCẩmTâmTrụNhậmAnhBồngNhuếNhuếXungPhụCầmTâmTrụNhậmAnhBồng

III - CHÍN SAO CỦA SAO VĂN XƯƠNG •

Chín Sao của Sao Văn Xương là :

1) Sao Văn Xương, vị trí cơ bản ở Cung 1, có Can Nhâm, chủ Châu Ký,

2) Sao Huyền Phương, vị trí cơ bản ở Cung 2, có can Đinh, chủ Châu Thanh,

3) Sao Minh Ly, vị trí cơ bản ở Cung 3, có can Cấn, chủ Châu Thanh,

4) Sao Âm Đức, vị trí cơ bản ở Cung 4, có can Chấn, chủ Châu Từ,

5) Sao Chiêu Dao, vị trí cơ bản ở Cung 5, có can Mậu Kỷ, chủ Châu Dự,

6) Sao Hòa Âm, vị trí cơ bản ở Cung 6, có can Tân, chủ Châu Ung

7) Sao Huyền Vũ, vị trí cơ bản ở Cung 7, có can Canh, chủ Châu Dương, Châu Ích,

8) Sao Huyền Minh, vị trí cơ bản ở Cung 8, có can Quý, chủ Châu Duyện,

9) Sao Hưng Minh, vị trí cơ bản ở Cung 9, có can Tốn, chủ Châu Dương. Các Sao của Sao Văn Xương được cổ nhân xem như là cái "dư" của Thái Ất. Mỗi Sao này đi qua mỗi Cung của Thiên Bàn trong 30 năm. Như thế, ta có một chu kỳ bằng 270 năm. Từ đó, lấy A modulo 270, ta được Bảng 70 về kết quả an các Sao của Sao Văn Xương.

527TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Bảng 70. BĂNG AN CÁC SAO CỦA SAO VĂN XƯƠNG
R01-3031-6061-9091-120121-150151-180181-210211-240241-270
Cung 1VănXươngHưngMinhHuyềnMinhHuyềnVũHòaÂmChiêuDaoÂmĐứcMinhLyHuyềnPhương
Cung 2HuyềnPhươngVănXươngHưngMinhHuyềnMinhHuyềnVũHòaÂmChiêuDaoÂmĐứcMinhLy
Cung 3MinhLyHuyềnPhươngVănXươngHưngMinhHuyềnMinhHuyềnVũHòaÂmChiêuDaoÂmĐức
Cung 4ÂmĐứcMinhLyHuyềnPhươngVănXươngHưngMinhHuyềnMinhHuyềnVũHòaÂmChiêuDao
Cung 5ChiêuDaoÂmĐứcMinhLyHuyềnPhươngVănXươngHưngMinhHuyềnMinhHuyềnVũHòaÂm
Cung 6HòaÂmChiêuDaoÂmĐứcMinhLyHuyềnPhươngVănXươngHưngMinhHuyềnMinhHuyềnVũ
Cung 7HuyềnVũHòaÂmChiêuDaoÂmĐứcMinhLyHuyềnPhươngVănXươngHưngMinhHuyềnMinh
Cung 8HuyềnMinhHuyềnVũHòaÂmChiêuDaoÂmĐứcMinhLyHuyềnPhươngVănXươngHưngMinh
Cung 9HưngMinhHuyềnMinhHuyềnVũHòaÂmChiêuDaoÂmĐứcMinhLyHuyềnPhươngVănXương

Tác động của các Sao này trong sách của Lê Quý Đôn ghi chưa rõ. Tuy nhiên chúng tôi cũng chép lại để bạn đọc tham khảo.

"Mệnh gia vào Cung niên Can, xem (Sao) tới khu vực nào, để xem biến đổi về lành, dữ.

- Như ở năm Giáp, Ất trở xuống, thì khu vực đó có tật dịch, gió mưa, sấm chớp biến động, gặp vào tháng thì càng nặng.

- Những năm Bính, Đinh trở xuống, thì khu vực đó có hoa tai, khấu thiệt, nói càn, nói bậy,

- Những năm Canh, Tân trở xuống thì khu vực đó có chiến tranh, trộm cướp, có tai vạ về tử thương nếu chiến đấu, công kích, gặp tháng thì càng nặng.

- Những năm Nhâm Quý trở xuống thì khu vực ấy bị mưa dầm, nước lũ, và trong cung thì Hậu Phi không yên,

- Những năm Mậu, Kỷ trở xuống, thì khu vực ấy có hiện tượng sâu bọ làm hại ruộng đất, núi lở, thành hãm, táng vong.

- Gặp vào Cung Thái Ất thì tai biến càng nặng.

- Vào các năm Bách, Cách, Kích, Hiệp thì càng nguy hiểm.

528NHÂN THỂ - THÁI ẤT

IV - CÁCH AN VỊ TRÍ CỦA BÁT MÔN TRONG

THUYẾT THÁI ẤT

A - TRÌNH TỰ CÁC CỬA

Các Cửa của học thuyết Thái Ất cũng có tên như trong học thuyết Độn Giáp, Đó là các Cửa theo hoán vị vòng quanh sau :

Hưu - Sinh - Thương - Đổ - Cảnh - Tử - Kinh - Khai - Hưu - Sinh...

B-TRỰC SỬ

Khái niệm Trực Sử định nghĩa qua một ví dụ như sau :

Ví dụ

1) Ta xét năm Tân Mùi, niên hiệu Chính Trị thứ 14, tức là

A = 10.155.488, c = 3, Dương Cục, Sao Thái Ất tại Cấn 3.

Tiếp theo, theo cổ nhân, mỗi Cửa nằm tại mỗi Quẻ trong 30 năm. Như thế ta có chu kỳ 240 năm (Cửa không vào Trung Cung) và từ đó cần lấy modulo 240 của A : A modulo 240 = 10.155.488 modulo 240 — 128, Tiếp theo, cách tính vị trí của Cửa luôn luôn bắt đầu lừ cửa Khai. Cửa này chiếm 30 năm. Tiếp theo Cửa Hưu cũng chiếm 30 năm. Với các Cửa Sinh, Thương củng thế. Còn dư :

128 - 4 X 30 = 128 - 120 = 8 năm.

529TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
CỦA TỬ TỪ 1864 ĐẾN 1891. CỦA KINH TỪ 1894 ĐẾN 1921
NĂMĐOÀI 6CHẤN 4KIẾN 1TỐN 9KHẢM8LY 2CẤN 3KHÔN 7CHẤN 4ĐOÀI 6TỐN 9KIẾN 1LY 2KHẢM 8KHÔN 7CẤN 3
1864186718701873197618791882188518881891TửKinh.ĐồHưuCảnhKhaiThươngSinhTửKinhKinhKhaiCảnhSinhTửHưuĐồThươngKinhKhaiKhaiHưuTửThươngKinhSinhCànhĐồKhaiHưuHưu SínhSinh ThươngKinh KhaiĐỔ CànhKhai HưuThương ĐổTử KinhCành TửHưu Sinh1 Sinh ThươngThươngĐổHưuTửSinhCảnhKhaiKinhThươngĐổĐổCảnhSinhKìnhThươngTửHưuKhaiĐỔCànhCànhTỬThươngKhaiĐỒKinhSinhHưuCànhTử
1894189719001903190619091912191519181921Cả.nhSinhTùHưuĐổThươngKinhKhaiCànhSinhTừThươngKinhSinhCànhĐổKhaiHưuTủThươngKinhĐổKhaiThươngTửCànhHưuSinhKinhĐỐKháiCànhHưuĐồKinhTửSinhThươngKhaiCảnhHưuTùSinhCảnhKhaiKinhThươngĐổHưuTủSinhKinhThươngTủHưuKhaiDồCảnhSinhKinhThươngKhaiĐổKỉnhSinhHưuCảnhTùThươngKhai...ĐỒHưuCànhKhaiThươngSinhTủKinhĐổHƯU
TRỰC SỬ KHAITRỰC SỬ HƯU
1924 tại Kiền cấn1927 tại Ly Khảm1930 tại cấn Khôn1933 tại Chấn Đoài1936 tại Đoài Chấn1939 tại Khôn Cấn1942 tại Khảm Ly1945 tại Tốn Kiền1948 tại Kiền Tốn1951 tại Ly Khảm1954 tại Cấn Khôn1957 tại Chân Đoài1960 tại Đoài Chấn1963 tại Khôn cấn1966 tại Khảm Ly1969 tại Tốn Kiền1972 tại Kiền Tốn1975 tại Ly Khảm1978 tại Cấn Khôn1981 tại Chấn Đoài
530NHÂN THỂ - THÁI ẤT
Bảng 71. VỊ TRÍ CỦA BÁT MÔN TRONG HỌC THUYẾT THÁI ẤT
TRỰC SỬ SINHTRỰC SỬ THƯƠNGSự Sử ĐỔ
1984 tại Đoài Chấn1987 tại Khôn cấn1990 tại Khảm Ly1993 tại Tốn Kiền1996 tại Kiền Tốn1999 tại Ly Khảm2002 tại Cấn Khôn2005 tại Chấn Đoài2008 tại Đoài Chấn2011 tại Khôn cấn2014 tại Khảm Ly2017 tại Tốn Kiền2020 tại Kiền Tốn2023 tại Ly Khảm2026 tại Cấn Khôn2029 tại Chấn Đoài2032 tại Đoài Chấn2035 tại Khôn cấn2038 tại Khảm Ly2041 tại Tốn Kiền......

(Hàng trên và chữ trước là tương ứng với Cục Dương)

8 năm còn dư này rơi vào Cửa Đổ. Chính Cửa cuối cùng này trong sự phân phối của A modulo 240 gọi là Trực sử. Như vậy trong trường hợp trên, Trực Sử là Cửa Đổ.

C - CÁCH AN BÁT MÔN THEO TRỰC SỬ.

- Trực Sử được an tại vị trí của Sao Thái Ất. Trong ví dụ trên, Cửa Đổ (Trực Sử) được an tại Cấn 3 (vị trí của Sao Thái Ất). Từ đó (tức là từ Quẻ Cấn) ta an các Cửa còn lại theo chiều kim đồng hồ và theo trình tự các Cửa đã nói ở trên :

- Đổ (Trực Sử) tại Cấn (vị trí của Sao Thái Ất),

ĐỔ tại CấnKhai tại Khôn
Cảnh tại ChấnHưu tại Đoài
Tử tại TốnSinh tại Kiền
Kinh tại LyThương tại Khảm

2) Ta lấy thêm một ví dụ khác. Chẳng hạn ta’ xét trường hợp :

A = 10.155.487, Sao Thái Ất 'tại Chấn, A modulo 240 = 129, Trực Sử lại là Đổ. Thành thử ta an Cửa Đổ tại Chấn, sau đó an các Cửa khác...

D - TÍNH CHẤT CÁC CỬA

Các tính chất này cũng giống như trong học thuyết Độn Giáp.