Tập IV — Cơ sở Thái Ất — học thuyết dự báo chung cho cộng đồng, Thiên cơ
Chương 34
Các nhân tố chính trong học thuyết Thái Ất
Chương 34
CÁC NHÂN TỐ CHÍNH
TRONG HỌC THUYẾT THÁI ẤT
Theo chúng tôi hiểu, học thuyết Thái Ất là một học thuyết sâu sắc. Học thuyết này chứa đựng được nhiều nhân tố chính của một bài toán về Cộng dồng, trong đó nguyên lý Thiên - Địa “ Nhân hợp nhất được biểu hiện rất tường minh, do Thiên - Địa - Nhân hợp nhất là cộng đồng cao nhất. Học thuyết Thái Ất là một học thuyết
DỰ BÁO CỘNG ĐỒNG THEO QUY LUẬT, HAY
DỰ BÁO MÔI TRƯỜNG CỘNG ĐỒNG THEO QUY LUẬT
HAY THIÊN CƠ
Do đó trước hết chúng ta hãy tìm hiểu cách vận dụng quy luật của cổ nhân trong học thuyết này.
I - CÁC SỐ TIÊU CHUẨN
TRONG HỌC THUYẾT THÁI ẤT
A- CON SỐ 3
Theo cách hiểu người đời xưa, thì nhà vua là Con Trời (Thiên Tử). Do đó, nếu học thuyết Thái Ất giúp được nhà vua trị dân, thì nhà vua phải tuân theo nguyên lý Tam Tài Thiên - Địa - Nhân hợp nhất. Đối với các cộng đồng khác cũng thế, do Đạo Người phải theo Đạo Trời (Kinh Dịch), nguyên tắc này là tối cao cho mỗi người và nhất là cho mỗi cộng đồng.
Nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất phải là nguyên lý phổ quát nhất mà người chủ chốt trong mọi cộng đồng phải tuân theo : nhà vua, các nhà lãnh đạo các nước, các người lãnh đạo các tổ chức khác nhau như gia đình, hội, câu lạc bộ... Như thế, con số 3 đóng vai trò cao nhất.
B- CON SỐ 7
Kế theo số 3 là con số 7, mà đại diện là 7 ngôi Sao của Chòm Sao Bắc Đẩu, được chiếu lên 7 thiên thể của Hệ Mặt Trời nh.ư đã biết, tại đó rõ ràng có ba nhóm :
| NHÓM DƯƠNG : | Sao Mộc, Sao Hỏa, Mặt Trời, |
| NHÓM ÂM : | Sao Kim, Sao Thủy, Mặt Trăng, |
| NHÓM TRUNG : | Sao Thổ. |
Sự phân chia 7 Sao thành 3 nhóm như thế nào cho phép trở lại nguyên lý phi bài trung của Triết cổ Đông phương, trong đó Trung Cung hay Trung gian là Sao Thổ phải là nơi điều hòa các mặt Âm Dương.
Cần lưu ý một lần nữa đến 7 cơ thể vô hình của con người (Hình 3), trong đó cơ thể Tinh tú (Astral) đóng vai như Sao Thổ.
Cũng nhân tiện xin lưu ý đến hệ 6 hào trong mỗi Quẻ của Kinh Dịch và đồng thời mối quan hệ giữa Nội Quái và Ngoại Quái, là một mối quan hệ đóng vai trung gian giữa bình diện Tiên thiên và bình diện Hậu thiên. Sau này trong phần dành riêng cho Kinh Dịch, chúng tôi sẽ nói rõ hơn điều này.
Và như chúng ta đã thấy, trong sự phân chia 7 Sao, từ số 7 lại xuất hiện số 3 (3 nhóm).
C - CON SỐ 4
Tiếp theo là con số 4, tức là số Tứ Tượng. Theo tinh thần của Bát Quát Đó Tiên thiên (của nhà vua Phục Hy), thì con số 4 mô tả tính đối xứng của bình diện Tiên thiên trong quá trình tiến hóa. Từ đó, trong một học thuyết Thiên - Địa - Nhân hợp nhất rõ nết như học thuyết Thái Ất, cách xây dựng phải thiên về Tứ Tượng, với 2 mặt Âm Dương của chúng.
D- CON SỐ 5
Cấu trúc Ngũ Hành trong học thuyết Thái Ất không đóng vai trò chủ yếu, do tính chất thiên về Tứ Tượng nói trên. Tuy nhiên, do tính quán triệt của học thuyết Thái Ất, cơ chế Ngũ Hành cũng phải được thể hiện với một mức độ nào đó.
E - CON SỐ 8
Khác với học thuyết Độn Giáp, trong đó cấu trúc Bát Quái dựa vào Ngũ Hành, ở đây cấu trúc Bát Quái lại phải dựa vào Tứ Tượng, do tính chất Tứ Tượng đã phân tích ở trên. Nói cụ thể hơn, cấu trúc Bát Quái của học thuyết Thái Ất sẽ phải dựa vào hai cấu trúc Tứ Tượng.
E - CON SỐ 9
Như sẽ thấy sau này, con số 9 không có vai trò tường minh trong học thuyết Thái Ất. Có lẽ trong một học thuyết "Tiên -thiên" như học thuyết Thái Ất, con số 9 Trung Cung phải "dành riêng cho Trời", từ đó con số này sẽ không tham gia vào hoạt động, hành vi của các Sao chính của học thuyết. Con số này chỉ biểu hiện tính Trung Cung của nó trong một số trường hợp.
G - THIÊN BÀN CỦA HỌC THUYẾT THÁI ẤT
Học thuyết Thái Ất là một học thuyết khá phức tạp. Như chúng ta đã thấy, trong những hiện tượng phức tạp như Đông Y học, Thời Châm học, Độn Giáp, các
con số 4 (Tứ Tượng) và 5 (Ngũ Hành) không "đủ sức chứa", từ đó cổ nhân mới chuyển sang một cấu trúc phong phú hơn là cấu trúc có liên quan đến con số 8 (Bát Quái).
Nhưng vì học thuyết Thái Ất lại còn phong phú hơn các học thuyết trên, nên cần mở rộng Thiên Bàn ra khỏi con số 8 của Bát Quái.
Như đã phân tích ở trên, trong học thuyết Thái Ất, ngoài các con số 3 và 7, còn có các con số chủ đạo khác là 2, 4, 8. Đây có một sự kiện có vẻ tương tự như hiện tượng tách đôi của tế bào. Thành thử, muốn vượt ra ngoài khuôn khổ của Bát Quái với con số 8 của nó, con số gần nhất trong quá trình tách đôi này chính là con số 16. Thiên Bàn của học thuyết Thái Ất thực sự đã xây dựng trên con số 16 này. Nhưng xây dựng cụ thể như thế nào ?
Theo nguyên tắc, Thiên Bàn 16 vị trí này phải bao gồm được các điểm chủ yếu nói trên, nghĩa là Thiên Bàn phải là kết quả của một bài toán đa tiêu chuẩn (multicrỉtérìa problème) : Đó là các tiêu chuẩn 2, 3, 4, 5, 7, 8 với những mức độ khác nhau của mỗi tiêu chuẩn.
Khó mà suy ra được một cấu trúc đa tiêu chuẩn như thế một cách giản đơn và lại theo một phương pháp toán học kiểu như trong vật lý lý thuyết hiện hành * (chẳng hạn như khi suy ra các phương trình của điện trường từ nguyên lý tương đổi và nguyên lý tốc độ cực đại của ánh sáng trong chân không).
Thành thử ở đây, chúng ta hãy thừa nhận cấu trúc Thiên bàn cố sẵn của cổ nhân, sau đó kiểm tra lại sự cố mặt của các con số làm chuẩn có liên quan (Hình 122). (Trước đây, chúng tôi đã đưa ra Hình này trong phần Đại cương để bạn đọc nhìn qua "một cách Đại cương". Nay xin đưa ra lại một lần nữa để bạn đọc dễ theo dõi).
Trước hết, để đảm bảo nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất, cần giữ lại tính Hậu Thiên trong Lạc Thư và Bát Quái Đồ Văn Vương với trình tự như trong Độn Giáp (Hình 122).
Tiếp theo, để có thể chuyển sang bình diện Tiên Thiên, cổ nhân không còn đặt. Quẻ Khảm tại số 1 như trong Độn Giáp (với chức năng Thiên nhất sinh Thủy ! ị mà lại đặt Quả Kiến, tức là Quẻ Trời : Thiên tại nhất !.
Sau nữa, để có thể dựng được 16 vị trí trên Thiên Bàn, cổ nhân kết hợp 12 Địa Chi với Bát Quái (Hình 122).
Nghiên cứu Thiên Bàn của học thuyết Thái Ất, chúng ta có thể nhận xét như sau :
- Các số Trời (là số lẻ) 1, 3, 7, 9 đã tương ứng được với hai Quẻ quan trọng nhất là Quẻ Khôn và Quẻ Kiền (Kiến tại 1, Khôn tại 7).
- Các số Đất 2, 6, 8, 4 đã chứa được hai Quẻ quan trọng nhất là Ly (tại 2) và Khảm (tại 8).
- Ta cần nhận xét rằng trong một bài toán đa tiêu chuẩn như bài toán Thiên Bàn của học thuyết Thái Ất, không một tiêu chuẩn nào được thể hiện trọn vẹn, đầy đủ, do trong những bài toán này, các tiêu chuẩn phải "ít nhiều nhân nhượng" lẫn nhau.
Cũng cân đặc biệt lưu ý rằng về mặt thời gian (Tiết Khí) thì Thiên Bàn này còn mang cả tỉnh sóng tự lập, vì sóng này chủ yếu xuất xứ từ Lạc Thư, vẫn có mặt trong học thuyết Thái Ất. như trong học thuyết Độn Giáp.
II - CÁC SAO CƠ BẢN TRONG HỌC THUYẾT THÁI Ấ T
Các Sao cơ bản trong học thuyết Thái Ất được chọn theo khuôn mẫu của 7 Sao của Chòm Sao Bác Đẩu, được phản ánh trên 7 thiên thể của Hệ Mật Trời (Hình 123). Mặt khác, các chức năng của Sao Thái Ất (Sao chính của học thuyết) như sẽ thấy sau này, lại theo khuôn mẫu của Tam Tài (Hình 122).

4142
5
Hình 122. THIÊN BÀN CỦA HỌC THUYẾT THÁI ẤT

| - Cấu Trúc | - Cấu trúc | Cấu Trúc |
| TRUNG | DƯƠNG - NỘI | ÂM-NGOẠI |
Thành thử. có thể khẳng định rằng học thuyết Thái Ất chủ yếu xây dựng trên Tam Tài và Thất Tinh.
Cũng như trong học thuyết Độn Giáp, Sao là một đại diện cho tập hợp một số nhân tố có chức năng gần nhau nào đó (đây cũng là một bài toán thú vị). Trong học thuyết Thái Ất, các Sao cơ bản là :
SAO THÁI ẤT
SAO KẾ THÂN
SAO VĂN XƯƠNG,
SAO THỦY KÍCH.
A - SAO THÁI ẤT
Trong học thuyết Thái Ất, Sao Thái Ất được xem là "Tôn thần của Thiên đế". Sách của Lê Quý Đôn ghi :
"Thái Ất là tôn thần của Thiên đế, ở trước Sao Bắc Thần, chủ sai khiến 16 Thần, mà biết gió mưa, hạn lụt, binh cách đói rét, bệnh tật. Trong nước thì Sao Thái Ất chủ sự hưng vong, lịch số dài ngắn".
1 Quỹ đạo Tam Tài và Bát Quái của sao Thái Ất
Sao Thái Ất du hành trong 8 cung qua 8 Quẻ mà không vào Trung Cung. Tại mỗi ngôi, Sao Thái Ất trú lại 3 năm, năm thứ nhất gọi là Lý Thiên, năm thứ hai gọi là Lý Địa. năm thứ ba gọi là Lý Nhân.
Chức năng Lý Thiên ở năm thứ nhất
Sao Thái Ất có nhiệm vụ điều chỉnh các thất lạc độ số, các hiện tượng Mặt Trời, Mật Trăng, những biến động các sao xấu phát sáng gây những hiện tượng quải gở.
Chức năng Lý Địa ở năm thứ hai
Sao Thái Ất có nhiệm vụ điều chỉnh những biến động về núi lở, đất hãm, sông xê dịch, đất đai, cây cối.
Chức năng Lý Nhân ở năm thứ ba
Sao Thái Ất có nhiệm vụ điều chỉnh những biến động về vua tôi, những hiện tượng cha con khấu thiệt. đói rét, lưu vong trong nhân dân.
Sao Thái Ất sau 24 nâm đi hết một vòng Bát Quái.
Như thế là Sao Thái Ất thực hiện nhiệm vụ Tam Tài với nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất. Quỹ đạo Sao Thái Ất được ghi trong Bảng 67.
2. Cách tính Niên Cục của sao Thái Ất
Như đã thấy trước đây. Niên Cục C được tính từ A và B :
A : số năm tính từ gốc O, B = A modulo 360, C = B modulo 72.
còn các Ngươn và Nguyên Tý được tỉnh theo các bảng sau :
| B | 01-60 | 181-240 | 61-120 | 241-300 | 121-180 | 301-360 |
| NGƯƠN | Thượng | Thượng | Trung | Trung | Hạ | Hạ |
| B | 01-72 73-144 145-216 217-288 289-360 | ||||
| NGUYÊN TÝ Giáp | Bính | Mậu Canh | Nhâm |
Ví dụ
11 Năm 1570
A = 10.155.487, B = A modulo 360 = 247, Niên Dương Cục C = B modulo 72 = 31. Sao Thái Ất ở vị trí 3 Cấn (Bảng 67). Lý Thiên, Trung Ngươn, Nguyên Canh Tý.
2) Năm 1592.
A = 10.155.509, B = 269, Niên Dương Cục C = 53
Sao Thái Ất ở vị trí 2 Ly, Lý Địa, Trung Ngươn, Nguyên Canh Tý.
| CỤC | VỊ TRÍ SAO THÁI ẤT | CỤC | VỊ TRÍ SAO THÁI ẤT |
|---|---|---|---|
| c =01,25,49 | 1 Kiền - Thiên9 Tốn - Thiên | c = 13,37,61 | 6 Đoài - Thiên4 Chấn - Thiên i |
| 02,26.50 | 1 Kiền - Địa9 Tốn - Địa | 14,38,62 | 6 Đoài - Địa4 Chấn - Địa |
| 03,27,51 | 1 Kiền - Nhân9 Tốn - Nhân | 15,39,63 | 6 Đoài - Nhân4 Chấn - Nhân |
| 04.28.52 | 2 Ly - Thiên8 Khảm - Thiên | 16.40,64 | 7 Khôn - Thiên3 Cấn - Thiên |
| 05,29,53 | 2 Ly - Địa8 Khảm - Địa | 17,41.65 | 7 Khôn - Địa3 Cấn - Địa |
| 06,30.54 | 2 Ly - Nhân8 Khảm - Nhân | 18,42,66 | 7 Khôn - Nhân3 Cấn - Nhân |
| 07,31.55 | 3 Cấn - Thiên7 Khôn - Thiên | 19,43,67 | 8 Khảm - Thiên2 Ly - Thiên |
| 08,32,56 | 3 cấn - Dịa7 Khôn - Địa | 20,44,68 | 8 Khảm - Địa2 Ly - Địa |
| 09,33,57 | 3 cấn - Nhân7 Khôn - Nhân | 21,45,69 | 8 Khảm - Nhân2 Ly - Nhân |
| 10,34,58 | 4 Chấn - Thiên6 Đoài - Thiên | 22,46,70 | 9 Tốn - Thiên1 Kiền - Thiên |
| 11,35,59 | 4 Chấn - Địa6 Đoài - Địa | 23,47,71 | 9 Tốn - Địa1 Kiền - Địa |
| 12,36,60 | 4 Chấn - Nhân6 Đoài - Nhân | 24,48,72 | 9 Tốn - Nhân1 Kiền - Nhân |
Hàng trên thuộc Dương Cục. hàng dưới thuộc Âm cục.
Bảng 67. BẢNG QUỸ ĐẠO CỦA SAO THÁI ẤT THEO TRÌNH TỰ 12.3... 9 CÁC NIÊN CỤC
HAY NGƯỢC LẠI, VÀ THEO NGUYÊN LÝ THIÊN - ĐỊA - NHÂN HỢP NHẤT.
3) Năm 1644.
A = 10.155.56L B = 321, Niên Dương Cục c = 33.
Sao Thái Ất ở vị trí 3 Cấn, Lý Nhân, Hạ Ngươn, Nguyên Nhâm Tý.
4) Năm 1732.
A = 10.155.649, B = 49. Niên Dương Cục c = 49.
Sao Thái Ất ở vị trí 1 Kiến. Lý Thiên, Thượng Ngươn, Nguyên Giáp Tý.
5) Nầm 1756
A = 10.155.673. B = 73, Niên Dương Cục = 1
Sao Thái Ất ở vị trí 1 Kiến, Lý Thiên, Trung Ngươn, Nguyên Bính Tý
6) Năm 2000.
A = 10.155.917, B = 29, Niên Dương Cục c = 29, Sao Thái Ất ở vị trí 2 Ly, Lý Địa, Thượng Ngươn, Nguyên Giáp Tý.
7.) Năm 2404.
A = 10.156.321. B = 1, Niên Âm Cục c = 1.
Sao Thái Ất ở vị trí 9 Tốn, Thượng Ngươn, Nguyên Giáp Tý.
8. 1 Năm 2464.
A = 10.156.381, B = 61. Niên Âm Cục C = 61.
Sao Thái Ất ở vị trí 4 Chấn, Lý Thiên, Trung Ngươn, Nguyên Giáp Tý.
3. Sơ bộ về vai trò của quỹ đạo trong học thuyết Thái Ất Như đã nói trong học thuyết Độn Giáp, khái niệm quỹ đạo 1, 2, 3... của Độn Giáp đóng vai trò hết sức quan trọng, chẳng hạn trong Đại Chu Thiên, trong Tam Ngươn Cung Phi, trong hệ 64 Quẻ Văn Vương (như sẽ thấy sau này). Thế còn quỹ đạo 1, 2,3... của học thuyết Thái Ất ? Cũng như trên, sau này chúng ta cũng sẽ thấy rằng quỹ đạo. này cũng sẽ biểu hiện ngay trong hệ 64 Quẻ đó. Nghĩa là sự nghiên cứu hệ Văn Vương - lý thuyết hệ thống tối ưu của Đông phương - không thể tách rời khỏi các học thuyết Độn Giáp, Thái Ất, Đông Y, Thời Châm.
B - SAO KẾ THẦN
1 Quỹ đạo của sao Kế Thần
Cổ nhân nói :"Sao Kế Thần là con Rồng đuốc của Sao Thái Ất".
Về hình thức, Sao Kế Thần trỏ thời gian, xuất phát từ Dần theo Hình 120 và theo trình tự ngược với 12 Địa Chi, tức là theo trình tự sau, trường hợp Dương Cục :
Dấn - Sửu - Tý - Hợi - Tuất - Dậu - Thân -
- Mùi - Ngọ - TỊ - Thìn - Mão - Dần...
Còn đối với Âm Cục, do tính đối xứng qua tâm, ta có trình tự sau cho Sao Kế Thần (Hình 121) :
Thân - Mùi - Ngọ - Tị - Thìn - Mão - Dần -
- Sửu - Tý - Hợi - Tuất - Dậu - Dần...
Tất nhiên, trình tự trên, sở dĩ ngược với trình tự bình thường của 12 Địa Chi là do "Thiên tả hoàn, Địa hữu chuyển" của cổ nhân. Đó chính là do tính tương đối của chuyển động cơ học, như đã nhận xét trước đây.
2. Về gốc thời gian trên vòng tròn ồ đây. cần nói đến gốc thời gian trên vòng tròn. Chúng ta đã biết rằng khi tính thời gian trên đường thẳng, chúng ta đã lấy gốc là điểm o, là năm Giáp Tý thuộc đời Thiên Hoàng. Từ đó xuất hiện ký hiệu A, trỏ số năm đang xét.
Còn đối với cách tính thời gian trên vòng tròn ? Vấn đề này xuất hiện là do chúng ta đang nói đến vị trí của Sao Kế Thần, mà thực chất là một cách tính thời gian trên vòng tròn, cụ thể là trên Bát Quái Đồ Văn Vương của học thuyết Thái Ất với 12 Địa Chi của nó. Trong các sách cổ về Thái Ất, trong giai đoạn này của lịch sử, cha ông chúng ta chọn gốc đó là vị trí của Quẻ Cấn 3. Tại sao ?
Theo chúng tôi hiểu, có hai Cửa có ý nghĩa khởi điểm : đó là cửa Sinh và cửa Khai. Cửa Sinh là thuộc Quẻ Cấn, còn cửa Khai là thuộc Quẻ Kiến.
Nếu cổ nhân ở đây chọn ngay từ đầu Quẻ Cấn để đi vào cửa Sinh thì mọi chuyện là rõ ràng. Nhưng nếu thực ra cổ nhân lại chọn Quẻ Kiến với cửa Khai, thì vấn đề sẽ phải hiểu như thế nào ■ ?
Chúng tôi mạnh dạn đưa ra cách nhìn như sau : Cửa Khai hay Quẻ Kiền, tuy "cố định" để đủ tiêu chuẩn làm gốc, cũng có thể di chuyển theo thời gian, vạch một vòng Bát Quái cũng với chu kỳ 24 năm Platon, nghĩa là dừng lại 3 năm Platon tại mỗi Quẻ. Mặt khác, từ gốc o tính từ năm Giáp Tý đời Thiên Hoàng nói trên, cho đến năm 6.724 chẳng hạn, chúng ta có tất cả là 10.160.641 năm Dương lịch. Số này tương ứng với số năm Platon như sau ;
10.160.641/25.929 — 392 năm Platon - 16 X 24 + 8 năm Platon,
nghĩa là điểm "cố định" trên (chọn làm gốc thời gian vòng tròn) đã quay được 16 lần vòng Bát Quái, và đi thêm được 8 năm, bắt đầu từ cửa Khai của Quẻ Kiền. Trong 8 năm Platon này, nó đã trú 3 năm đầu ngay tại Quẻ Kiền, 3 năm sau trú tại Quẻ Khảm, còn hai năm cuối đang ở tại Quẻ Cấn. Và nếu theo logic này, thì nó còn ở Quẻ Cấn một năm Platon nữa, để rồi chuyển sang Quẻ tiếp theo là Quẻ Chấn...
C - SAO VĂN XƯƠNG
Sao Văn Xương được cổ nhân gọi là "mắt" của Sao Thái Ất, hay là Thiên Mục, là "Phụ tá" của Sao Thái Ất.
Sao này chẩn đoán sự lành dữ trong thiên hạ. Tuy nhiên không phải bao giờ Sao Văn Xương cũng có "thái độ đúng đắn" như thế, như sẽ thấy sau này.
Sao Văn Xương còn gọi là Chủ Mục của Sao Thái Ất.
1. Quỹ đạo của sao Văn xương
Do chu kỳ (nhỏ) của học thuyết Thái Ất là 72 (một Nguyên Tý), nên số năm Sao Văn Xương đi một vòng trên Thiên Bàn phải là một ước số nào đó của 72, ước số này phải không bé hơn 16, do Thiên Bàn chỉ có 16 vị trí. Rõ ràng chỉ có hai đáp số là 18 và 36 (= 72/4, 72/2). Trong 2 ước số đó, cổ nhân đã chọn ước số bé nhất là 18.
Nhưng vì Thiên Bàn chỉ có 16 vị trí, vậy 2 = 18 - 16 vị trí còn lại của Sao Văn Xương trên Thiên Bàn là gì ? Theo các tư liệu có, người đời xưa đã chọn hai vị trí bổ sung đó tại hai Quẻ hết sức quan trọng là Kiền và Khôn !
Cụ thể hơn, quỹ đạo của Sao Văn Xương trên Thiên Bàn trong một chu kỳ là :
Trường hợp dương cục
Sao Văn Xương đi trên vòng Bát Quái theo trình tự sau
Thân - Dậu - Tuất - Kiền - Kiền - Hợi - Tý - Sửu - Cấn Dần - Mão - Thìn - Tốn - Tị - Ngọ - Mùi - Khôn - Khôn - Thân - Dậu...
Trường hợp âm cục
Sao Văn Xương đi trên vòng Bát Quái theo trình tự sau, suy từ trình tự của Dương Cục bằng phép đối xứng qua tâm :
Dần - Mão - Thìn - Tốn - Tốn - Tị - Ngọ - Mùi - Khôn Thân - Dậu - Tuất - Kiền - Hợi - Tý - Sửu - Cấn - Cấn - Dần - Mão.. Rõ ràng đã xuất hiện 4 Quẻ tương ứng với các số Trời 1 (Kiền), Cấn (3), Tốn (9), Khôn 17, tạo nên Tứ Tượng : Kiền, Cấn, Tốn, Khôn.
Chúng tôi chưa hiểu được tại sao Sao Văn Xương lại khởi từ Thân (Dậu)
D - SAO THỦY KÍCH
Sao Thủy Kích theo như cổ nhân gọi là Địa Mục hay Khách Mục của Sao Thái Ất. Vị trí của Sao Thủy Kích được xác định theo phương trình sau :
GÓC (VĂN XƯƠNG, THỦY KÍCH) = GÓC (KẾ THẦN, CẤN), (GÓC ĐỊNH HƯỚNG).

CÁCH TÌM VỊ TRÍ SAO THỦY KÍCH. CỤC 1, DƯƠNG
Hình 124 a). VỀ PHƯƠNG TRÌNH THỦY KÍCH

Thủy Kế
Tuất Văn
(gốc tính góc)
CÁCH TÌM VỊ TRÍ SAO THỦY KÍCH, CỤC 12, ÂM
Hình 124 b)
Phương trình này gọi là phương trình Thủy Kích và đúng cả cho Dương Cục, cả cho Âm Cục. Như vậy, vị trí của Sao Thủy Kích lại không phụ thuộc vào tính Âm Dương của Cục. Tại sao ?
Ví dụ la) Cục 1, Dương (.xem Bảng Thái Ất).
Ta có đẳng thức sau, theo Thiên Bàn :
Góc (Kế Thần, Cấn) = Góc (Dần, Cấn) = -1, đó là một góc dương tính theo chiều kim đồng hồ. '
Từ đó, theo phương trình Thủy Kích ở trên, ta được
Góc (Văn Xương, Thủy Kích) = Góc (Thân, Thủy Kích) = -1.
Theo Thiên Bàn, vị trí của Thủy Kích thỏa mãn phương trình này. phải là Quẻ Khôn (Hình 124a).
Ib.) Cục 1, Âm (xem Bảng Thái Ất).
Ta có đẳng thức sau theo Thiên Bàn :
GócíThân, Cấn ! = -9, từ đó, phương trình Thủy Kích cho
Góc (Dần, Thủy Kích) = -9, Thủy Kích tại Khôn (như trên).
2a) Cục 4, Dương (xem Bảng Thái Ất).
Tại Cục 4, Dương, Sao Kế Thần có vị trí Hợi, Sao Văn Xương tại Kiền. Từ đó, ta có
Góc (Hợi, Cấn) = Góc (Kiến, Thủy Kích) = 9.
Thành thử, theo Thiên Bàn ta được đáp số : Sao Thủy Kích tại Sửu.
2b) Cục 4, Âm.
Ta có ngay kết quả ;
Góc (Tị, Cấn) = Góc(Tốn, Thủy Kích) = -5, Thủy Kích tại Sửu.
3) Cục 12.
Ta có kết quả :
Thủy Kích tại Dần.
D - CÁC CHU KỲ CÁC SAO THÁI ẤT, VĂN XƯƠNG, THỦY KÍCH
Qua các kết quả trên, chúng ta thấy rằng các Sao Thái Ất ; Văn Xương, Thủy Kích tương ứng có các chu kỳ sau :
| 1 Sao Thái Ất có chu kỳ bằng | 24 Cục, |
| 2) Sao Văn Xương có chu kỳ bằng | 18 Cục, |
| 3) Sao Thủy Kích có chu kỳ bằng | 36 Cục. |
| 4) Sao Kế Thần có chu kỳ bằng | 12 Cục. |
Trong Bảng Thái Ất sau đây, có những chi tiết đã biết, còn có cả những chi tiết sẽ làm sáng tỏ dần dần.
HI - CÁC THUẬT TOÁN VỀ TRẠNG THÁI TRONG
HỌC THUYẾT THÁI ẤT
Trong học thuyết Thái Ất, khái niệm góc trên Thiên Bàn đóng vai trò cực kỳ quan trọng, vì rằng từ khái niệm góc đó, chúng ta sẽ xác định được các mối quan hệ khác nhau giữa các "nhân vật" khác nhau của học thuyết như
- Sao Thái Ất,
- Sao Văn Xương, Chủ Đại Tướng, Chủ Tham Tướng, cùng hệ với Sao Văn Xương là Chủ Mục,
- Sao Thủy Kích, Khách Đại Tướng, Khách Tham Tướng cùng hệ với Sao Thủy Kích là Khách Mục, nghĩa là các quan hệ giữa các phần tử khác nhau trong các cộng đồng, mục tiêu của học thuyết Thái Ất,
A-TẬP HỢP CÁC TRẠNG THÁI VÀ TẬP HỢP CÁC ĐỐI TƯỢNG
1. Tập hợp các trạng thái
Tập hợp các Quẻ và các Địa Chi trên Thiên Bàn gọi là tập hợp các trạng thái, ký hiệu là TT. Như thế, theo định nghĩa, ta có (xem Thiên Bàn) :
TT = {Khảm = Tý, Sửu, Cấn, Dần, Chấn = Máo, Thìn, Tốn, Tị, Ly = Ngọ, Mùi, Khôn, Thân, Đoài = Dậu, Tuất, Kiền, Hợi}. Tập hợp này gồm 16 phần tử và chia thành hai tập hợp con sau :
TT1 = {Kiền, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài} = Tập hợp Bát Quái, TT2 = {Sửu, Dần, Thìn, TỊ, Mùi, Thân, Tuất, Hợi} = Tập hợp 8 Địa Chi.
2. Tập hợp các sao Thái Ất, sao Văn xương, Chủ Đại tướng, Chủ Tham tướng, sao Thủy Kích, Khách Đại tướng, Khách Tham tướng
Tập hợp này gọi là tập hợp các đối tượng, ký hiệu là ĐT (Hình 123
Tập hợp các đối tượng ĐT này chia thành ba tập hợp con như sau :
ĐT1 = {Sao Thái Ất}.
ĐT2 = {Sao Văn Xương, Chủ Đại Tướng, Chủ Tham Tướng), DT3 = {Sao Thủy Kích, Khách Đại Tướng, Khách Tham Tướng}.
Như chúng thấy theo hình 123, hai tập hợp ĐT2 và ĐT3 được tạo dựng theo tương ứng với khuôn mẫu của 6 sao {Mộc, Hỏa, Mặt Trời}, {Kim, Thủy, Mặt Trảng} :
ĐT1, TRUNG TÍNH {Sao Thổ}, ĐT2. DƯƠNG TÍNH = {Mặt Trời, Sao Mộc, Sao Hỏa}, ĐT3, ÂM TÍNH = {Mặt Trăng, Sao Kim, Sao Thủy}.
B- QUY TẮC TÌM MÃ SỐ CỦA SAO VĂN XƯƠNG, CHỦ ĐẠI TƯỚNG, CHỦ THAM TƯỚNG, SAO THỦY KÍCH, KHÁCH ĐẠI TƯỚNG, KHÁCH THAM TƯỚNG
Các quy tác (hay thuật toán) tìm mã số Sao Văn Xương, Sao Thủy Kích bao gồm các trường hợp sau :
1) Nếu Sao Thái Ất cùng vị trí với Sao Văn Xương trên Thiên Bàn, hay nói cách khác trạng thái không gian (trên Thiên Bàn) của Sao Thái Ất trùng với trạng thái của Sao Văn Xương :
Trạng thái (Sao Thái Ất) = Trạng thái (Sao Văn Xương),
thì ta nói rằng
Mã số (Sao Thái Ất) = Mã số (.Sao Văn Xương).
Tương tự như thế, khi
Trạng thái (Sao Thái Ất) = Trạng thái (Sao Thủy Kích)
thì
Mã số (Sao Thái Ất) = Mã số (Sao Thủy Kích).
2) Nếu
Trạng thái (Sao Thái Ất) # Trạng thái (Sao Văn Xương),
hay
Trạng thái (Sao Thái Ất) 5* Trạng thái (Sao Thủy Kích)
thì trước hết cần đưa khái niệm về cái gọi là Chủ toán (tức là con số của Chủ) và Khách Toán (con số của Khách). Trong trường hợp này, chúng ta có một số trường hợp con như sau :
a) Mỗi phần tử của tập hợp con TT1
TT1 = ({Kiền, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài}
được xem có mã số trùng với mã số của các Quẻ đó trong Bát Quái đồ Văn Vương (hay trong Thiên Bàn, cụ thể là :
Mã số (Kiền) = 1, Mã số (Khảm) = 8, Mã số (Cấn) = 3,
Mã số (Chấn) = 4, Mã số (Tốn) = 9, Mã số (Ly) = 2,
Mã số (Khôn) = 7, Mã số (Đoài) = 6.
b) Mỗi phần tử của tập hợp con TT2
TT2 = {Sửu, Dần, Thìn, Tị, Mùi, Thân, Tuất, Hợi}
được xem có mã số đều bằng 1 :
Mã số (Sửu) = Mã số (Dần) = Mã số (Thìn) = Mã số (TỊ) = = Mã số (Mùi) = Mã số (Thân) = Mã số (Tuất) = Mã số (Hợi) = 1. c) Có hai trường hợp :
- Trạng thái của Sao Văn Xương hay Thủy Kích là một Quẻ, tức là một phần tử của tập con TT1,
- Trạng thái của Sao Văn Xương hay Thủy Kích không phải là một Quẻ, tức là thuộc tập con TT2, Để được cụ thể, ta hãy lấy một số ví dụ cụ thể.
cl. Trường hợp thứ nhất.
Giả sử :
Trạng thái (Sao Văn Xương) = Ly 2, Trạng thái (Sao Thái Ất) = Cấn 3 hay là
Trạng thái (Sao Thủy Kích) = Khôn 7. Trạng thái (Sao Thái Ất) = Khảm 8. Thế thì ta hãy xét các lộ trình (con đường di) từ trạng thái của Sao Văn Xương hay trạng thái của Sao Thủy Kích đến trạng thái của Sao Thái Ất, theo chiều kim đồng hổ trên Thiên Bàn :
Ly 2 - Mùi (1) - Khôn 7 - Thân (1) - Đoài 6 • Tuất (1) • Kiền 1 -
• Hợi (1) - Khảm 8 - Sửu (1) - cấn 3
hay là
Khôn 7 - Thân (1) - Đoài 6 - Tuất (1) - Kiền 1 - Hợi (1) - Khảm 8. Điểm xuất phát của lộ trình là một phần tử của tập con TT1 (Quẻ Ly 2 hay là Quẻ Khôn 7), Cổ nhân để lại thuật toán sau trong trường hợp này :
• THUẬT TOÁN C1
Định nghĩa
Tổng số tất cả các mã số các phần từ thuộc tập con TT1 trên lộ trình, trừ mã số Sao Thái Ất (trong ví dụ này là số 3 cấn) gọi là toán số.
Nếu Sao dang xét là Sao Văn Xương, tức là Chú Mục thì toán số gọi là hi toán. Nếu Sao dang xét là Sao Thủy KÍch tức là Khách Mục thì toán số gọi là Khách toán.
Theo định nghĩa là ta có với hai ví dụ trên
Chủ toán = 2+ 7 + 6 + 1 = 8 = 24,
Khách toán = 7 + 6 + 1 = 14.
c2. Trường hợp thứ hai.
Giả sử :
| Trạng thái (Sao Văn Xương) | = Mùi | 1 |
|---|---|---|
| Trạng thái (Sao Thái Ất) = | Chấn 4 | hay là |
| Trạng thái (Sao Thủy Kích) | * Thân | 1 |
| Trạng thái (Sao Thái Ất) = | Cấn 3. |
Ta có các lộ trình sau :
Mùi 1 - Khôn 7 • Thân (1) • Đoài 6 - Tuất (1) - Kiền 1 -
- Hợi (1) • Khảm 8 ■ Sửu (1) • cấn 3 - Dần (1) - Chấn 4
hay là
Thân 1 - Đoài 6 - Tuất (1) • Kiền 1 • Hợi (1) = Khảm 8 •
- Sửu (1) - Cấn 3.
• THUẬT TOÁN C2
Định nghĩa
Tổng số tất cả các mã số của các phần từ thuộc tập hợp con TT1. nhưng không kể đến mã số Sao Thái Ất, cộng mã số phần tử xuất phát của lộ trình gọi là toán số.
Toán số gọi là Chủ toán hay Khách toán tùy trường hợp ta xét là thuộc Sao Văn Xương hay Sao Thủy Kích.
Theo định nghĩa và thuật toán này, ta được :
Chủ toán =1 + 7+ 54-1+8+3 = 26,
Khách toán = 1 + 6 + 1 + 8 = 16.
Tại sao lại có những loại thuật toán như thế ? Sau này chúng ta sẽ lấy kết qua các thuật toán đó để tìm ý nghĩa của chúng. Chúng ta sẽ thấy rằng lý do chủ yếu là ỏ chỗ học thuyết Thái Ất dựa vào cấu trúc Tứ Tượng và có nhẵn dã làm toán quay hình học 90 độ trong cấu trúc Tứ Tượng bằng các con số của Bát Quái đồ một cách rất là tài tinh !
Ví dụ
a) Trạng thái (Sao Thái Ất) = Tốn 9 (hay Thái Ất tại Tốn 9), Trạng thái (Văn Xương) = Chấn 4.
Lộ trình : Chấn 4 - Thìn (1) - Tốn 9.
Thuật toán cl : Chủ toán 4.
b) Trạng thái (Thái Ất) = Tốn 9, Trạng thái (Văn Xương) = Thìn.
Lộ trình : Thìn 1 - Tốn 9,
Thuật toán c2 ; Chủ toán 1.
c) Cục 12. Dương.
Theo Bảng Thái Ất, ta được các trạng thái sau :
Thái Ất tại Chấn 4, Văn Xương tại Thìn, Thủy Kích tại Dần. Lộ trình cho Sao Văn Xương :
Thìn 1 - Tốn 9 - TỊ (1) - Ly 2 - Mùi (1) - Khôn 7 -
- Thân (1) - Đoài 6 - Tuất (1) - Kiền 1 - Hợi (1) -
- Khảm 8 - Sửu (1) - Cấn 3 - Chấn 4.
Theo thuật toán c2, ta có
Chủ toán = 1+9+2 + 7+ 6+1+8 + 3 = 27
Lộ trình cho Sao Thủy Kích :
Dần 1 - Chấn 4.
Theo thuật toán c2, ta có
Khách toán = 1.
d) Cục 19, Dương.
Theo Bảng Thái Ất, ta có các trạng thái sau :
Thái Ất tại Khảm 8, Văn Xương tại Thân, Thủy Kích tại Cấn 3. Lộ trình cho Sao Văn Xương :
Thân 1 - Đoài 6 - Tuất (1) - Kiền 1 - Hợi (1) - Khảm 8. Chủ toán = l+ 6 + 1 = 8 (thuật toán c2).
Lộ trình cho Sao Thủy Kích :
Cấn 3 - Dần (1) - Chấn 4 - Thìn (1) - Tốn 9 - Tị (1) -
- Ly 2 - Mùi (1) - Khôn 7 - Thân (1) - Đoài (6) - Tuất (1) -
- Kiền 1 - Hợi (1) - Khảm 8.
Khách toán = 3 + 4 + 9 + 24-7 + 6 + 1 = 32 (thuật toán cl). e) Cục 11, Âm.
Theo Bảng Thái Ất, ta có các trạng thái sau :
Thái Ất tại Đoài 6, Văn Xương tại Dậu, Thủy Kích tại Sửu.
Từ đó ta được
Chủ toán = 6 (thuật toán c2), Khách toán = 26 (thuật toán c2). f) Cục 33, Dương.
Lộ trình cho Sao Văn Xương :
Ly 2 - Mùi (1) - Khôn 7 - Thân (1) - Đoài 6 - Tuất (1) -
- Kiền 1 - Hợi (1) - Khảm 8 - Sửu (1) - Cấn 3.,
Lộ trình cho Sao Thủy Kích :
Cấn 3.
Từ đó ta được :
Chủ toán = 24-7 + 6+1+8 = 24, Khách toán = 3.
C - THUẬT TOÁN CHO CHỦ, KHÁCH ĐẠI TƯỚNG, THAM TƯỚNG
Với các Chủ, Khách Đại, Tham Tướng, cổ nhân để lại các thuật toán sau : Chủ toán modulo 10, nếu chủ toán * 10 n, n nguyên.
+ Mã số Chủ Đại Tướng =
n, nếu chủ toán = lOn, n nguyên.
+ Mã số Chủ Tham Tướng = 3 lần mã số Chủ Đại Tướng modulo 10.
Khách toán modulo 10, nếu khách toán # 10 n, n nguyên,
+ Mã số Khách Đại Tướng =
n, nếu khách toán = 10 n, n nguyên,
+ Mã số Khách Tham Tướng = 3 lần mã số Khách Đại Tướng modulo 10.
Ví dụ
Trong ví dụ e), ta có
Chủ toán = 6, Khách toán = 26.
Từ đó ta được :
Mã số Chủ Đại Tướng = 6 modulo 10 = 6, Mã số Chủ Tham tướng = 6x3 = 18 = 8 modulo 10.
Mã số Khách Đại Tướng = 26 modulo 10 = 6, Mã số Khách Tham Tướng = 6x3 modulo 10 = 8.
Trong ví dụ f) ta có :
Chủ toán = 24, Khách toán = 3.
Từ đó ta được :
Mã số Chủ Đại Tướng = 24 modulo 10 = 4, Mã số Chủ Tham Tướng = 4x3 modulo 10 = 2, Mã số Khách Đại Tướng = 3, Mã số Khách Tham Tướng =3x3 = 9. Tại Cục 3, Dương, các tính toán cho :
Chủ toán = 1, Khách toán = 40.
Từ đó ta được :
Mã số Chủ Đại Tướng = 1, Mã số Chủ Tham Tướng = 3, Mã số Khách Đại Tướng = 4, Mã số Khách Tham Tướng =4x3 = 2 modulo 10. Về sau ta sẽ thấy rằng thuật toán này cũng mang tính chất Tứ Tượng, nghĩa là đây cũng là một phép quay 90 độ, theo một -kiểu tính thực là tài tỉnh của cổ nhân !
III- BẢNG THÁI ẤT
Bảng Thái Ất gồm tất cả 72 Cục Dương và 72 Cục Âm. chia thành 6 phần, mỗi phần chứa 12 Cục Dương và 12 Cục Âm.
Các Cục của vị trí của Sao Thái Ất đặt vào cột thứ hai, trong mỗi ô. phía trên là vị trí Dương Cục, phía dưới là vị trí của Âm Cục.
Bốn cột thứ 2, 3, 4, 5 là vị trí của các Sao Thái Ất, Kế Thần, Văn Xương và Thủy Kích. Các cột thứ 6, 7, 8, 9, 10 và 11 dành cho Chủ toán, Khách toán và vị trí của các Tướng.
Dưới mỗi Bảng con, có ghi các năm đầu tiên của mỗi Bảng con đó. Ví dụ, trong Bảng con thứ nhất thì chẳng hạn năm 1324 là năm có Dương Cục bằng 1. Còn Âm Cục 9 dành cho một năm khác, thuộc Tiết Platon kế tiếp theo Tiết Platon hiện hành.
Cách sử dụng Bằng Thái Ất cho ngày và giờ dựa vào các Tiết Đông Chí và Hạ Chí, đã ghi rõ trong phần Độn Giáp.
Bảng 68
| CỤC | THÁIẤT | KẾTHÂN | VĂNXƯƠNG | THÚYKÍCH | CHỦTOÁN | CHỦĐẠITƯỚNG | CHỦTHAMTƯỚNG | KHÁCHTOÁN | KHÁCHĐẠITƯỚNG | KHÁCHTHAMTƯỚNG |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 19 | DầnThân | ThânDần | KhônKhôn | 75 | 75 | 15 | 1329 | 39 | 93 |
| 2 | 19 | SửuMùi | DậuMão | TuấtTuất | 64 | 64 | 82 | 117 | 17 | 31 |
| 3 | 19 | TýNgọ | TuấtThìn | HợiHợi | 11 | 11 | 33 | 4016 | 46 | 28 |
| 4 | 28 | HợiTị | KiềnTốn | SửuSửu | 2525 | 55 | 55 | 1733 | 73 | 19 |
| 5 | 28 | TuấtThìn | KiềnTốn | DầnDần | 2525 | 55 | 55 | 1026 | 16 | 38 |
| 6 | 28 | DậuMão | HỢiTỵ | ThìnThìn | 2517 | 57 | 51 | 1026 | 16 | 38 |
| 7 | 37 | ThânDần | TýNgọ | . TịTị | 82 | 82 | 46 | 253 | 53 | 59 |
| 8 | 37 | MùiSửu | SửuMùi | KhônKhôn | 11 | 11 | 33 | 227 | 27 | 61 |
| 9 | 37 | NgọTý | CấnKhôn | DậuDậu | 37 | 37 | 91 | 1533 | 53 | 59 |
| 10 | 46 | TịHỢi | DầnThân | KiềnKiền | 11 | 11 | 33 | 1234 | 24 | 62 |
| 11 | 46 | ThìnTuất | MãoDậu | SửuSửu | 46 | 46 | 28 | 426 | 46 | 28 |
| 12 | 46 | MãoDậu | ThìnTuất | DầnDần | 3735 | 75 | 15 | 123 | 13 | 39 |
Năm bắt đầu : 1324, 1396, 1468, 1540, 1612, 1684, 1756, 1828, 1900, 1972, 2044, 2116...
Tháng bắt đầu : Tháng 11 Âm lịch năm Tân TỊ, 2001, Ngày bắt đầu : 07 - 01 - 2000 (Dương lịch)
Trong mỗi ô, dòng trên thuộc Dương Cục, còn dòng dưới thuộc Âm Cục.
| CỰC | THÁIẤT | KẾTHẦN | VĂNXUƠNG | THÚYKÍCH | CHỦTOÁN | CHỦĐẠITƯỚNG | CHỦTHAMTƯỚNG | KHÁCHTOÁN | KHÁCHĐẠITƯỚNG | KHÁCHTHAMTƯỚNG |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 13 | 64 | DầnThân | TốnKiền | ThìnThìn | 1812 | 82 | 46 | 1937 | 97 | 71 |
| 14 | 64 | SửuMùi | TỊHỢi | NgọNgọ | 1012 | 12 | 36 | 927 | 97 | 71 |
| 15 | 64 | TýNgọ | NgọTý | KhônKhôn | 911 | 91 | 73 | 725 | 75 | 15 |
| 16 | 73 | HợiTị | MùiSửu | DậuDậu | 11 | 11 | 33 | 3315 | 35 | 95 |
| 17 | 73 | TuấtThìn | KhônCấn | HợiHội | 73 | 73 | 19 | 279 | 79 | 17 |
| 18 | 73 | DậuMão | KhônCấn | TýTý | 73 | 73 | 19 | 268 | 68 | 84 |
| 19 | 82 | ThânDần | ThânDần | CấnCấn | 814 | 84 | 42 | 3216 | 26 | 6 ’8 |
| 20 | 82 | Mùisửu | DậuMão | ThìnThìn | 713 | 73 | 19 | 2610 | 61 | 83 |
| 21 | 82 | NgọTý | TuấtThìn | TỊHợi | 210 | 21 | 63 | 171 | 71 | 13 |
| 22 | 91 | TỊHợi | KiềnTốn | MùiMùi | 1624 | 64 | 82 | 3014 | 34 | 92 |
| 23 | 91 | ThìnTuất | KiềnTốn | ThânThân | 1624 | 64 | 82 | 237 | 37 | 91 |
| 24 | 91 | MãoDậu | HợiTị | TuấtTuất | 1616 | 66 | 88 | 171 | 71 | 11 |
Năm bắt dầu ỉ 1336, 1408, 1480, 1552, 1624, 1696, 1768, 1840, 1912, 1984, 2056, 2128...
Tháng bắt đầu : Tháng 11 Âm lịch năm Quý Mùi, 2002...
| CỤC | THÁIẤT | KẾTHẦN | VĂNXƯƠNG | THỦYKÍCH | CHỦTOÁN | CHÚĐẠITƯỚNG | CHÚTHAMTƯỚNG | KHÁCHTOÁN | KHÁCHĐAITƯỚNG | KHÁCHTHAMTƯỚNG |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 25 | 19 | DầnThân | TýNgọ | HợiHợi | 3931 | 91 | 73 | 4016 | 46 | 23 |
| 26 | 19 | SửuMùi | SửuMùi | CấnCấn | 3230 | 23 | 69 | 317 | 17 | 31 |
| 27 | 19 | TýNgọ | CấnKhôn | MãoMão | 3129 | 19 | 37 | 284 | 84 | 42 |
| 28 | 28 | HợiTỊ | DầnThân | TônTốn | 148 | 48 | 24 | 925 | 95 | 75 |
| 29 | 28 | TuấtThìn | MãoDậu | MùiMùi | 137 | 37 | 91 | 3915 | 95 | 75 |
| 30 | 28 | DậuMão | ThìnTuất | ThânThân | 102 | 12 | 36 | 328 | 28 | 64 |
| 31 | 37 | ThânDần | TốnKiền | TuấtTuất | 3327 | 37 | 91 | 1028 | 18 | 3-4 |
| 32 | 37 | MùiSửu | TỊHỢi | TýTý | 2527 | 57 | 51 | 826 | 86 | 48 |
| 33 | 37 | NgọTý | NgọTý | CấnCấn | 2426 | 46 | 28 | 318 | 38 | 94 |
| 34 | 46 | TỊHợi | MùiSửu | MãoMão | 2626 | 66 | 88 | 422 | 42 | 26 |
| 35 | 46 | ThìnTuất | KhônCấn | TỊT ị | 2525 | 55 | . 55 | 2810 | 81 | 43 |
| 36 | 46 | MãoDậu | KhônCấn | NgọNgọ | 2525 | 55 | 55 | 279 | 79 | 17 |
Năm bát dầu : 1348, 1420, 1492, 1564, 1636, 1708, 1780, 1852, 1924, 1996, 2068, 2140...
| CỤC | THÁIẤT | KẾTHÂN | VẪNXƯƠNG | THỦYKÍCH | CHỦTOÁN | CHỦĐẠITƯỚNG | CHỦTHAMTƯỚNG | KHÁCHTOÁN | KHÁCHĐẠITƯỚNG | KHÁCHTHAMTƯỚNG |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 37 | 64 | DầnThân | ThânDần | KhônKhôn | 11 | 11 | 33 | 725 | 75 | 15 |
| 38 | 64 | SửuMùi | DậuMão | TuấtTuất | 64 | 64 | 82 | 3513 | 53 | 59 |
| 39 | 64 | TýNgọ | TuấtThìn | HợiHợi | 3537 | 57 | 51 | 3412 | 42 | 26 |
| 40 | 73 | HộiTị | KiềnTốn | SửuSửu | 2733 | 73 | 19 | 191 | 91 | 73 |
| 41 | 73 | TuấtThìn | KiềnTốn | DầnDần | 2733 | 73 | 19 | 1638 | 68 | 84 |
| 42 | 73 | DậuMão | HợiTị | ThìnThìn | 2725 | 75 | 15 | 1234 | 24 | 62 |
| 43 | 82 | ThânDần | TýNgọ | TịTị | 82 | 82 | 46 | 171 | 71 | 1Ệ3 |
| 44 | 82 | MùiSửu | SửuMùi | KhônKhôn | 3339 | 39 | 97 | 1438 | 48 | 24 |
| 45 | 82 | NgọTý | CấnKhôn | DậuDậu | 3238 | 28 | 64 | 731 | 71 | 13 |
| 46 | 91 | TịHợi | DầnThân | KiềnKiền | 57 | 57 | 51 | 161 | 61 | 83 |
| 47 | 91 | ThìnTuất | MãoDậu | sửuSửu | 46 | 46 | 28 | 832 | 82 | 46 |
| 48 | 91 | MãoDậu | ThìnTuất | DầnDần | 11 | 11 | 33 | 529 | 59 | 57 |
Năm bắt dầu : 1360, 1432, 1504, 1576, 1648, 1720, 1792, 1864, 1936, 2008, 2080, 2152...
| CỤC | THÁIẤT | KẾTHÁN | VĂNXƯƠNG | thùyKÍCH | CHỦTOÁN | CHỦĐẠITƯỚNG | CHỦTHAMTƯỚNG | KHÁCHTOÁN | KHÁCHĐẠITƯỚNG | KHÁCHTHAMTƯỚNG |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 49 | 19 | DầnThân | TốnKiền | ThìnThìn | 2416 | 46 | 28 | 251 | 51 | 53 |
| 50 | 19 | SửuMùi | TỊHội | NgọNgọ | 1616 | 66 | 88 | 1531 | 51 | 53 |
| 51 | 19 | TýNgọ | NgọTý | KhônKhôn | 1515 | 55 | 55 | 1329 | 39 | 97 |
| 52 | 28 | HộiTị | MùiSửu | DậuDậu | 3933 | 93 | 79 | 317 | 17 | 31 |
| 53 | 28 | TuấtThìn | KhônCấn | HợiHợi | 3832 | 82 | 46 | 258 | 51 | 53 |
| 54 | 28 | DậuMão | KhônCấn | TýTý | 3832 | 82 | 46 | 248 | 48 | 24 |
| 55 | 37 | ThânDần | ThânDần | cấnCấn | 1616 | 66 | 88 | 318 | 38 | 9.4 |
| 56 | 37 | MùiSửu | DậuMão | ThìnThìn | 1515 | 55 | 55 | 3412 | 42 | 26 |
| 57 | 37 | NgọTý | TuấtThìn | TịTỊ | 1012 | 12 | 36 | 253 | 53 | 59 |
| 58 | 46 | TịHợi | KiềnTốn | MùiMùi | 1218 | 28 | 64 | 268 | 68 | 84 |
| 59 | 46 | ThìnTuất | KiềnTốn | ThânThân | 1218 | 28 | 64 | 191 | 91 | 73 |
| 60 | 46 | MãoDậu | HợiTị | TuấtTuất | 1210 | 21 | 63 | 1335 | 35 | 95 |
Năm bắt dầu : 1372, 1444, 1516, 1588, 1660, 1732, 1804, 1876, 1948, 2020, 2092, 2164...
| CỤC | THÁIẤT | KẾTHÂN | VĂNXƯƠNG | THÚYKÍCH | CHỦTOÁN | CHỦĐẠITƯỚNG | CHÚTHAMTƯỚNG | KHÁCHTOÁN | KHÁCHĐẠITƯỚNG | KHÁCHTHAMTƯỚNG |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 61 | 64 | DầnThân | TýNgọ | HợiHỢi | 3327 | 37 | 91 | 3412 | 42 | 26 |
| 62 | 64 | sửuMùi | SửuMùi | CấnCấn | 2626 | 66 | 88 | 253 | 53 | 59 |
| 63 | 64 | TýNgọ | CấnKhôn | MãoMão | 2525 | 55 | 55 | 224 | 24 | 62 |
| 64 | 73 | HộiTị | DầnThân | TốnTốn | 1616 | 66 | 88 | 1133 | 13 | 39 |
| 65 | 73 | TuấtThìn | MãoDậu | MùiMùi | 1515 | 55 | 55 | 123 | 13 | 39 |
| 66 | 73 | DậuMão | ThìnTuất | ThânThân | 1210 | 21 | 63 | 3416 | 46 | 28 |
| 67 | 82 | ThânDần | TốnKiền | TuấtTuất | 2525 | 55 | 55 | 226 | 26 | 68 |
| 68 | 82 | MùiSửu | TịHợi | , Tý’ Tý | 1725 | 75 | 15 | 824 | 84 | 42 |
| 69 | 82 | NgọTý | NgọTý | CấnCấn | 1624 | 64 | 82 | 3216 | 26 | 68 |
| 70 | 91 | TỊHợi | MùiSửu | MãoMão | 3032 | 32 | 96 | 428 | 48 | 24 |
| 71 | 91 | ThìnTuất | KhônCấn | TỊTị | 2931 | 91 | 73 | 3216 | 26 | 68 |
| 72 | 91 | MãoDậu | KhônCấn | NgọNgọ | 2931 | 91 | 73 | 3115 | 15 | 35 |