TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập III — Cơ sở Độn Giáp — học thuyết dự báo chung về môi trường cho cá nhân

Chương 28

Một số cách đặc biệt

Trang 433–449 của bản in·Xem ảnh quét
433TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Chương 28

MỘT SỐ CÁCH ĐẶC BIỆT

Chúng ta hãy chuyển sang phần gọi là các cách đặc biệt, được vận dụng trong phần dụng binh và một số vấn đề của cuộc sống. Trong phần này, chúng tôi cũng chỉ trình bày mặt hình thức của vấn đề, là cách chuyển mã. Về lý do hay logic xuất xứ của nó, đây cũng còn là những vấn đề hết sức hóc búa cần nghiên cứu về mặt phương pháp luận.

Nói chung, chúng ta đang đứng trước hai loại mã số, mã số Thiên Bàn và'mã số Văn Vương. Mã số Thiên Bàn liên quan đến Tam Kỳ và Lục Nghi, là "bộ máy của Trời Đất". Còn mã số Văn Vương lại liên quan đến Bát Quái Đổ Văn Vương của Độn Giáp, tức Các Quẻ, các Thiên Tinh và Địa Môn, cùng các điều kiện là các cung p và s.

1. Về mặt nội dung, nói chung đây là mối quan hệ giữa Tam Kỳ và Lục Nghi, nghĩa là giữa môi trường kích thích và môi trường bị kích thích, cũng như giữa các nhân tố khác nhau của cùng Tam Kỳ hay cùng Lục Nghi. Cũng có lúc xuất hiện mối quan hệ giữa Tam Kỳ - Lục Nghi với Bát Quái hay vòng Bát Tướng. Điều này cho phép đặt các. tên riêng cho từng cách đặc biệt.

Những mối quan hệ này mang tính chất hung hay cát, và điều này hiện nay khó lòng giải thích được. Quy ước chăng ? Một logic nào đó còn quá bí ẩn chăng ?

2. Về mặt hình thức, xuất phát điểm là tìm các thời điểm khác nhau, đưa đến các phương trình thức, được diễn qua thuật ngữ Quẻ, Tr = {Thiên tinh, Địa Môn}, p và s.

Sau đó là phương pháp quay trên Bát Quái đổ Văn Vương để chuyển phương trình thức sang một dạng "đồng dạng" khác.

3. Cuối cùng là quá trình chuyển mã số, nói -chung và chủ yếu từ mã số Văn Vương sang mã số Tam Kỳ Lục Nghi.

434NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

CÁC THỜI ĐIỂM ĐẶC BIỆT

PHƯƠNG TRÌNH THỨC

Thuật ngữ Bát Quái,

Thiên Tinh - Địa Môn,

p. s.

TRƯỜNG HỢP ITRƯỜNG HỢP II"TRƯỜNG HỢP 111
Thuật ngữ Tam Kỳ - LụcThuật ngữ vòng Bát Thuật ngữ Bát Quái
Nghi Quan hệ trong nội bộ các yếu tố của Tam Kỳ. Lục NghiTướng. Các quan hệ giữa Các quan hệ giữa Tam Tam Kỳ - Lục Nghi, Bát Kỳ - Lục Nghi, Bát Quái Quái và vòng Bát Tướng.

THIÊN ĐỘN (TĐ)

Công thức ỉ Sinh Môn và Bính Kỳ lâm Khôn

Điều này có nghĩa là tìm năm, tháng, ngày, giờ sao mà chúng ta thu được công thức sau

Địa Môn (TĐ) = SINH,

Mã số Văn Vương Thiên tinh (TĐ) = Mã số Thiên Bàn (BÍNH),

S (TĐ) = P (TĐ) = 2 = mã số Văn Vương (KHÔN),

bằng một phép quay nào đó tác động lên các thành phần của công thức (phương trình thức) Độn Giáp. Trong quá trình tính toán, có xuất hiện hai loại Thiên Tinh và hai loại Địa Môn, một là cho phương trình thức ban đầu, tính theo Bảng Độn Giáp, và hai là cho kết quả cuối cùng. Trong loại sau, có ghi thêm tên tắt của cách đang xét, ví dụ với cách Thiên Độn ở đây thì ghi tắt là TĐ.

Ví dụ : Tiết Đông Chí, Thượng Nguyên, ngày Giáp, giờ Bính Tuất, Dương

Độn, mo = 2.

THIÊN BÀN

Mậu mo = 2Tân5Ất 1
Kỷ3Nhâm6Bính 9 = p
Canh4Quý7Đinh 8

Tr = 4, P = 9, S = 6. Phương trình thức : (Phụ/9) X (Đỗ/6).

Trong trường hợp này, ta cần quay vị trí của. Thiên Tinh sao mà nó trở thành Thiên Tinh (TĐ) với mã số (Bính) = 9. Đó là Thiên Anh, với P(TĐ) = 2. Mặt khác, ta phải quay vị trí của Địa Môn Đỗ sao mà nó trở thành Sinh Môn, với S(TĐ) = 2, Kết quả là ta được các công thức

435TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

(ANH/2) X (SINH/2), TRƯỜNG HỢP IIL

do Góc < Sinh, 2 > = Góc < Đổ, 6 > = 180 độ, Góc < Anh, 2> = Góc <Phụ, 9> = 45 độ.

Như thế, ngày giờ trên (Tiết Đông Chí, Thượng Nguyên, ngày Giáp, giờ Bính Tuất.) đúng là một ngày Thiên Độn.

Tất nhiên, trên đây chỉ là một trường hợp cụ thể. Nói chung còn có thể có nhiều khả năng khác, liên quan đến các thời điểm khác. Bạn đọc có thể tự mình tính lấy qua những phép quay thích hợp.

ĐỊA ĐỘN (ĐĐ)

Công thức : Khai Môn và Ất Kỳ lâm Kỷ

Điều này có nghĩa là tìm năm, tháng, ngày, giờ sao mà chúng ta thu được công thức sau :

Địa Môn (ĐĐ) = KHAI MÔN,

Mã số Văn Vương Thiên Tinh (ĐĐ) = Mã số Thiên Bàn (ẤT),

s (ĐĐ) = p (ĐĐ) = Mã số Thiên Bàn (KỶ),

bằng một phép quay nào đó tác động lên các thành phần của công thức (phương trình thức) Độn Giáp.

Ví dụ : Tiết Thanh Minh, Trung Nguyên, ngày Tân Mùi, giờ Tân Mão, Dương Độn, ni<) = 1

THIÊN BÀN

Mậumo = 1Tân 4 = pẤt 9
Kỷ2Nhâm 5Bính 8
Canh3Quý 6Đinh 7

Tr = 3, P = 4, S = 1.

Phương trình thức : (Thiên Xung/4) X (Thương/1)

Trong trường hợp này, ta cần quay vị trí của Thiên Xung sao mà nó trở thành Thiên Tinh (ĐĐ) với mã số (ẤT) = 9. Đó là Thiên Anh. Mặt khác, ta phải quay vị trí của Địa Môn Thương sao mà nó trở thành Địa Môn (ĐĐ) = Khai Môn. Cuối cùng cần có S (ĐD) = 2. Kết quả là ta được các công thức

(THIÊN ANH/2) X (KHAI/2), TRƯỜNG HỢP III.

Mã số Thiên Bàn (KỶ) = 2.

Góc <Khai, 2> = Góc < Thương, 1> - -90 độ,

Góc <Anh, 2> = Góc <Xung, 4> = 45 độ.

436NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

NHÂN ĐỘN (NĐ)

Công thức : Hưu Môn và Đinh Kỳ lâm Thái Âm

Ví dụ : Tiết Tiểu Hàn, Thượng Nguyên, ngày Quý Mùi, giờ Quý Sửu. Dương Độn, Cục 2. Ta có : Tr = 6, P = 7, S = 6. Phương trình thức : (Thiên Tam/7).× (Địa Khai/6).

Mặt khác, an vòng Bát Tướng bắt đầu từ cung 7, ta được

ĐỔ - 4Châu TướcCẢNH - 9Cửu ĐịaTỬ - 2Cửu Thiên
THƯƠNG - 3Câu TrầnTRUNG CUNG - 5KINH - 7Trực Phù
SINH - 8Lục hợpHƯU - 1Thái âmKHAI - 6Đằng Xà

Tiếp theo, từ phương trình thức, ta suy ra

(THIÊN NHẬM/1) X (ĐỊA HUU /1) →

→ HƯU MÔN VÀ ĐINH KỲ (NHẬM 8) LÂM THÁI ÂM (S =.1) TRƯỜNG HỢP II.

PHONG ĐỘN (PĐ)

Công thức : Hưu Môn hợp Ất Kỳ hay

Hưu Môn lâm Tốn hợp Ất Kỳ.

Khai Môn lâm Bính,

Đinh lâm Khôn,

Đinh Hưu gia Quý,

Ất Tân gia Tốn,

Tân gia Cấn,

Quý Hưu gia Tốn.

Ví dụ : Tiết Đông Chí, Hạ Nguyên, ngày Đinh Sửu, giờ Ất Tị. Dương Độn, cục 4

THIÊN BÀN

Mậu mo = 4Tân 7Ất 3 = : P
Kỷ Nhâm 8Bính 2
Canh6Quý 9Định 1

Tr = 8, P = 3, S = 9.

Phương trình thức : (Thiên Nhậm/3) x (Sinh Môn/9).

437TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Bằng các phép quay, ta được :

(THIÊN XUNG /4) X (HƯU MÔN / 4)

HƯU MÔN LÂM TỐN -4 HỢP ẤT (XUNG ~ 3) KỲ

TRƯỜNG HỢP III.

Ví dụ : Cũng như trên nhưng với giờ Tân Hợi. Ta có

Tr = 8, p = 7, s = 6. phương trình thức : (Thiên Nhậm /7) X ((Địa Sinh 161 Bằng các phép quay, ta được

(THIÊN BỐNG/2) X (ĐỊA KHAI/2)

- * DÍNH (BỔNG 1) KHÔN KHÔN (2) HAY KHAI GIA DINH (2). TRƯỜNG HỢP III...

LONG ĐỘN (LĐ)

Công thức : Hưu Môn và Ất Kỳ lâm Quý, Hưu Môn và Ất Kỳ lâm Khảm

Ví dụ : Tiết Đông Chí, Thượng Nguyên, ngày Bính Dần, giờ Kỷ Sửu, Dương Độn, Cục 1. Ta có

Tr = 3, p = 2, s = 8, phương trình thức (Thiên Xung/2) X (Địa Thữơng/8). Bằng các phép quay, ta thu được :..

(THIÊN ANH/6) X (ĐỊA HƯU/6) —»

— * HƯU MÔN VÀ ẤT (THIÊN ANH 9) LẲM QUÝ,

TRƯỜNG HỢP III.

Ví dụ : Tiết Tiểu Hàn, Thượng Nguyên, ngày Nhâm Dần, giờ Giáp Thân. Dương Độn, Cục 2.

THIÊN

Mậu nio= 2Tân 5Ất1
Kỷ3Nhâm 6Bính8
Canh4Quý. 7Đinh9

Ta có :

Tr = 4, p = 4, s = 4, phương trình thức (Thiên Phụ/4) -» (Địa ĐỔ/4).

Từ đó, suy ra

(THIÊN BỔNG/1) X (ĐỊA HƯU/1)

- * MÔN VÀ ẤT KỲ (BỒNG (BỔNG 1) KHẨM KHĂM

TRƯỜNG HỢP III.

438NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

HỒ ĐỘN (HĐ)

Công thức : Ất Kỳ lâm Khảm hay Hưu Môn và Ất Kỳ hợp Ví dụ : Tiết Tiểu Hàn, Thượng Nguyên, ngày Giáp Tý, giờ Quý Mùi, Dương Độn,

THIÊN BÀN

Mậu m, = 2Tân 51
Kỷ3Nhâm 6Bính 9
Canh4Quý 7 = P Đinh 8

Tr = 3, P = 7, S = 3. Phương trình thức : (Thiên Xung/7) x (Thương/3). Từ đó suy ra

(ANH/1) X (HUU/1) → ẤT KỲ (ẤT 1) LÂM KHẢM (1).

TRƯỜNG HỢP 11

QUỶ ĐỘN (QĐ)

Công thức : Bính Kỳ lâm Cửu Địa hay Đinh Kỳ hợp Cấn. Ví dụ : Tiết Đông Chí, Thượng Nguyên, ngày Giáp, giờ Tân Mùi, Cục 1, Dương Độn

THIÊN BÀN •

Mậu n2,= 1Tân4 = PẤt 9
Kỷ2Nhâm5Bính 8
Canh3Quý6Đinh 7

Tr = 1, P = 4, 5 = 8.

Phương trình thức : (Thiên Bồng/4) X (Hưu/8).

Bây giờ ta an hệ sao Bát Tướng theo thuật toán đã biết. Ta được

ĐỔ 4Trực PhùCẢNH - 9Đằng XàTỪ - 2Thái Âm
THƯƠNG - 3Cửu ThiênTRUNG CUNG - 5KINH - 7Lục Hợp
SINH - 8CỬU ĐỊAHƯU - 1Châu TướcKHAI - 6Câu Trần

(NHẬM/8) × (SINH/8) → BÍNH KỲ (BÍNH 8) LÂM CỬU ĐỊA (8).

TRƯỜNG HỢP II.

439TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Ví dụ : Tiết Đông Chí, Hạ Nguyên, ngày Kỷ Mùi, giờ Quý Dậu, Dương Độn, Cục 4.

THIÊN BÀN

Mậu m,, = 4Tân 7Ất 3
Kỷ5Nhâm 8Bính 2
Canh6 Quý 9 = P Đinh 1

Tr = 4, P = 9, 5 = 4, Phương trình thức (Thiên Phụ/9) x (Địa Đổ/4). Từ đó suy ra

(THIÊN BỒNG/8) X (ĐỊA SINH/8) →

→ ĐINH KỲ (BỒNG 1) HỢP CẤN (8).

TRƯỜNG HỢP III

THẦN ĐỘN (TH.Đ)

Công thức : Bính Kỳ Sinh Môn lâm Cửu Thiên Ví dụ : m, = 9, Âm Độn, ngày Giáp, giờ Canh Ngọ

THIÊN BÀN

• Mậu mo = 9 Tân 6 Ất 1

Kỷ8Nhâm 5Bính 2
Canh7 = P Quý 3Đinh 3

Tr = 9, P = 7, 5 = 3,

Phương trình thức : (Anh/7) x (Cảnh/3).

Bây giờ an các sao vòng Bát Tướng, ta được

ĐỐ - 4Lục HợpCẢNH - 9Thái ÂmTỬ - 2Đằng Xà
THƯƠNG - 3Câu TrầnTRUNG CUNG - 5KINH - 7Trực Phù
SINH - 8Châu TướcHƯU - 1Cửu ĐịaKHAI - 6Cửu Thiên

(THIÊN NHUẾ/6) X (SINH/6) → BÍNH KỲ (NHUẾ 2), SINH MÔN LÂM CỨU THIÊN

TRƯỜNG HỢP II.

440NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

VÂN ĐỘN (VĐ)

Công thức : Ất Kỳ Bính Kỳ,

Hưu Môn lâm Bính Kỳ (Hưu Môn hợp Kỳ), Khai Môn lâm Ất Kỳ (Khai Môn hợp Kỳ). Ví dụ : Tiết Cốc Vũ, Thượng Nguyên, ngày Kỷ Mão, giờ Ất Sửu, Dương Độn, Cục 5. THIÊN BÀN

Mậu m, = 5Tân 8Ất 4 = P
Kỷ6Nhâm 9Bính3
Canh7Quý 1Đinh2

Tr = 5, P = 4,S = 6

Phương trình thức : (Cầm/4) x (Tử/6).

Tiếp theo, bằng một phép quay 90 độ, ta được

(THIÊN PHỤ/8) X (KHAI MÔN/8) → ẤT KỲ (4) LÂM TÂN (8)

(THIỀN ANH/3) X (HƯU MÔN/3) → HƯU MÔN LÂM BÍNH KỲ (3) (THIÊN NHUẾ/4) X (SINH MÔN/4) → SINH MÔN LÂM ẤT KỲ (4). TRƯỜNG HỢP III.

TAM KỲ ĐẶC SỬ (TKĐS)

Công thức : Ất Kỳ gia Giáp Ngọ, Giáp Tuất,

Bính Kỳ gia Giáp Tý, Giáp Thân,

Dinh Kỳ gia Giáp Dần, Giáp Thìn.

Ví dụ : Tiết Đông Chí Thượng Nguyên, ngày Giáp Thìn, giờ Đinh Sửu, Dương Độn, Cục 1.

Ta có : Suy ra :

Tr = 2, P = 7, S = 5. Phương trình thức : (Thiên Nhuế/7) x (Địa tử/5).

(THIÊN ANH/4) X (ĐỊA ĐÔ/4) → ẤT KỲ (ANH 9) GIA GIÁP NGỌ (GIÁP TRỐN TẠI TÂN 4 = ĐỊA ĐỒ).

TRƯỜNG HỢP III.

Các trường hợp khác cũng tương tự như thế (xem Bảng 48).

LONG ĐÀO TẤU (LĐT)

Công thức : Ất Kỳ lâm Tân.

Ví dụ : Tiết Đông Chí, Thượng Nguyên, ngày Giáp Tý, giờ Quý Dậu, Dương Độn, n,, = 1.

441TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

THIÊN Bàn

Mậu mà = 1Tân4
Kỷ2Nhâm 5
Canh3Quý6 = P

Tr = 1 p = 6, s = 1.

Phương trình thức : (Bổng/6) X (Hưu/1)

Từ đó suy ra

(THIỀN ANH/4) X (ĐỔ/4) ^ Ấ T KỲ (ANH 9) NGỘ TÂN (4). TRƯỜNG HỢP I.

HỔ XƯƠNG CUỒNG (HXC)

Công thức : Tân giả Ất

Ví dụ ; Tiết Đông Chí, Thượng Nguyên, ngày Giáp Tý, giờ Bính Dần, Dương Độn, mo =1.

THIÊN BÀN

Mậu mo, = 1Tân4
Kỷ2Nhâm 5
Canh3Quý6

Tr = 1, P = 8, s = 3.

Phương trình thức : (Bổng/8) X (Hưu/3).

Từ đó suy' ra

(THIÊN PHỤ/9) X (THƯONG/9) -> TÂN (PHỤ 4) GẶP ẤT KỲ (9). TRƯỜNG HỢP I..

XÀ YÊU KIỀU (XYK)

Công thức : Quý kiến Đinh Kỳ

Ví dụ : Tiết Đông Chí, Thượng Nguyên, ngày Giáp Tý, giờ Quý Dậu, Dương Độn, = 1

THIÊN Bàn

Mậu m= 1Tân4
Kỷ2Nhâm 5
Canh3Quý6 = P

Tr = 1, p = 6, s = 1.

Phương trình thức : (Bổng/6) X (Hưu/1).

Ất 9

Bính 8

Dinh 7

Ất 9

Bính 8 = P Đinh 7

ẤC9
Bính8
Đinh7
442NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

Từ đó suy ra

(THIÊN TÂM/7) X (KINH/7) → QUÝ (TÂM 6) KIẾN ĐINH KỲ (7). TRƯỜNG HỢP 1

TƯỚC ĐẦU GIANG (TĐG)

Công thức : Đinh gia Quý

Ví dụ : Tiết Đông Chí, Thượng Nguyên, ngày Giáp Tý, giờ Bính Dần, Dương Độn, n°,, = 1.

THIÊN Bàn

Mậu mo = 1Tân 4Ất 9
Kỷ Nhâm 52Bính 8 = P
Canh3Quý 6Đinh 7

Tr = 1, P = 8, S = 3.

Phương trình thức : (Bồng/8) x (Hưu/3).

Từ đó suy ra

(THIÊN TRỤ/6) X (TỦ/6) → DINH (TRỤ 7) KIẾN QUÝ (6). TRƯỜNG HỢP I.

NGỌC NỮ THỦ MÔN (NNTM)

I. Công thức : Ất Địa Đinh

• Ví dụ : Tiết Đông Chí, Thượng Nguyên, ngày Giáp Tý, giờ Canh Ngọ, Dương Độn, m, = 1.

THIÊN BÀN

Mậum, = 1Tân 4Ất 9
Kỷ2Nhâm 5Bính 8
Canh3 = PQuý 6Đinh 7

Tr = 1, P = 3, S = 7.

Phương trình thức : (Bồng/3) x (Hưu/7).

Trong trường hợp này, Mã số (Ất = 9, Mã số (Đinh) = 7, suy ra Thiên Tinh (NNTM) = Anh, do mã số (Canh) = 9, P (NNTM) = Mã số (Đinh) = 76, (THIÊN ANH/7) X (HUU/7) → ẤT (ANH 9) ĐỊA ĐINH (7).

TRƯỜNG HỢP I.

2. Công thức : Đinh Địa Đinh

Ví dụ : Tiết Đông Chí, Thượng Nguyên, ngày Giáp Tý, giờ Kỷ Mão, Dương Độn. m,, = 1.

443TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

THIÊN Bàn

Mậu mo= 1Tân 4Ất 9
Kỷ2 = PNhâm 5Bính 8
Canh3Quý 6Đinh 7

Tr = 2, P = 2, S = 7.

Phương trình thức : (Nhuế/2) x (Tứ/7).

Từ đó suy ra

(THIÊN TRỤ/7) X (TỦ/7) → DINH (TRỤ 7) ĐỊA ĐINH TRƯỜNG HỢP I.

HÌNH CÁCH (HC)

Công thức : Canh lâm Lục Kỷ

Ví dụ : Tiết Đông Chí, Thượng Nguyên, ngày Giáp, giờ Mậu Dần. Cục 1, Dương Độn. Tr = Khôn - 2 = (Nhuế, Tử), P = 6, S = 1.

Phương trình thức : (Nhuế/1) x {Tử/6}.

THIÊN BÀN

Mậu 1Tân 4Ất 9
Kỷ 2Nhâm 5Bính 8•
Canh 3Quý 6 = PĐinh 7

Từ đó suy ra

(XUNG/2) X (ĐỒ/2) → CANH (XUNG 3) LÂM KỶ (2) TRƯỜNG : HỢP I.

TUẾ CÁCH (TC)

Công thức : Canh lâm Tuế Can (Can của năm) Cũng tương tự như trên, nhưng Canh Lâm vào Can của năm.

Ví dụ như trên, nhưng xét năm Kỷ Mão.

NGUYỆT CÁCH (NG.C)

Công thức : Canh lâm Nguyệt Can (Can của tháng) Cũng tương tự như trên, nhưng Canh Lâm vào Can của tháng.

Ví dụ như trên, nhưng xét tháng Kỷ Tị.

NHẬT CÁCH (NH.C)

Công thức : Canh lâm Nhật Can (Can của ngày) Cũng tương tự như trên, nhưng Canh Lâm vào Can của ngày.

444NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

Ví dụ như trên, nhưng xét ngày Kỷ Mão.

THỜI CÁCH (TH.C)

Công thức : Canh lâm Thời Can Tam Kỳ

Cũng tương tự như trên, nhưng Canh lâm vào Tam Kỳ.

Ví dụ như trên, nhưng xét giờ Đinh Hợi, Dương Độn, Cục 1.

Ta có

Tr = 3 = {Xung, Thương}, p = 7, s = 6.

Phương trình thức : (Xung/7) X (Thương/6).

Từ đó ta- được

(XUNG/7^. X (SINH/7) ^ CANH (XUNG 3) LÂM THỜI CAN TAM KỲ (ĐINH 7).

TRƯỜNG HỢP I.

TIỂU CÁCH (TI.C)

Công thức : Canh lâm Thâm

Ví dụ : Tiết Tiểu Hàn, Thượng Nguyên, ngày Giáp Tý, giờ Đinh Mão. Ta có

Dương Độn, Cục 2. Tr = Khôn 2 = {Nhuế, Tử}, p = 8, s = 5. Phương trình thức : (Nhuế/8) X (Tử/5).

THIÊN Bàn

Mậu 2Tân 5Ất 1
Kỷ 3Nhâm 6Bính 9
Canh 4Quý 7Đinh 8 = p

Từ đó ta được

(PHỤ/6) X (KHAI/6).^ CANH (PHỤ 4) LÂM NHÂM (6). TRƯỜNG HỢP I.

ĐẠI CÁCH (ĐA.C)

Công thức : Canh lâm Lục Quý

Ví dụ : Tiết Đông Chí, Thượng Nguyên, ngày Giáp, giờ Canh Thìn. Ta có

Dương Độn, Cục 1, Tr = Khôn 2 = {Nhuế, Tử}, P = 3, s = 8, Phương trình thức :.(Nhuế/8) X (Tử/5}).

445TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

THIÊN BÀN

MậuTân 4Ất 9
Kỷ 2Nhâm 5Bính 8
Canh 3 = P Quý 6 7Đinh

Từ đó ta được

(XUNG/6) X (ĐỒ/6) → CANH (XUNG 4) LÂM LỤC QUÝ (6) TRƯỜNG HỢP |

PHỤC CUNG (PC)

Công thức : Canh lâm Trực Phù tức là Canh lâm Canh Ví dụ : Tiếp Lập Xuân, Trung Nguyên, ngày Bính Thân, giờ Tân Sửu. Ta có

Dương Độn, Cục 5, Tr = 8, P = 8, S = 6.

Phương trình thức : (Nhậm/8) x (Sinh/6).

THIÊN Bàn

Mậu 5 ẤtTân 8 = P4
Kỷ 6Nhâm 9Bính 3
Canh 7Quý 1Đinh • 2

Từ đó ta được

(THIÊN TRỤ7) X (ĐỊA HUU/7) →

→ CANH (TRỤ) LÂM CANH (7) HAY LÂM TRỰC PHÙ (TRỤ 7) TRƯỜNG HỢP II HAY II.

PHỤC CAN (PH.C)

Công thức : Canh lâm Nhật Can

Ví dụ : Dương Độn, Cục 1, ngày Kỷ Tị, giờ Đinh Mão.

Ta có

. Tr = 1, P = 7, S = 4.

Phương trình thức : (Thiên Bồng/7) x (Địa Hưu/4). Từ đó suy ra

(THIÊN XUNG) X (ĐỊA THƯƠNG/2) →

→ CANH (XUNG 3) LÂM NHẬT CAN (KỲ 2)

TRƯỜNG HỢP I.

446NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

PHI CAN CÁCH (PCC)

Công thức : Nhật Can lâm Canh tức Nhật Kỳ lâm Canh Ví dụ : Dương Độn, Cục 1, ngày Giáp Tý, giờ Tân Tị.

Ta có

Tr = 2, p = 4, s = 9.

Phương trình thức : (Thiên Nhuế/4) x„ (Địa Tử/9).

Từ đó ta được

(THIÊN ANH/3) X (ĐỊA ĐỔ/3)

-» NHẬT KỲ (ANH 9) LÂM CANH (3)

TRƯỜNG HỢP I. Í

THÁI BẠCH NHẬP HUỲNH (TBNH)

Công thức : Lục Canh gia Bính Kỳ

Ví dụ : Dương Độn, Cục 1, ngày Giáp, giờ Quý Dậu.

Ta có

Tr = 1, p = 6, s = 1.

Phương trình thức : (Thiên Bông X (Địa Hưu/1). Từ đó suy ra

(THIÊN XUNG/8) X (ĐỊA SINH/8) -> LỤC CANH (XUNG 3) GIA BÍNH KỲ (8). TRƯỜNG HỢP I.

HỎA NHẬP KIM CƯƠNG (HNKC)

Công thức : Bính Kỳ gia Lục Canh

Ví dụ : Dương Độn, Cục 1, ngày Ất Dậu, giờ Bính Tý. Ta có

Tr = 2, p = 8, s = 1.

Phương trình thức : (Thiên Nhuế/8) X (Địa Từ/1).

Từ đó suy ra

(THIÊN NHẬM/3) X (ĐỊA CANH/3) ->

BÍNH KỲ (NHẬM 8) GIA LỤC CẠNH (3)

TRƯỜNG HỢP I.

PHẨN NGÂM (PN)

Công thức : Tỉnh gia Đối Cung

Trường hợp này có nghĩa là Thiên Tinh mà cung nó lâm là xung nhau. Ví dụ Thiên Tinh là Thiên Xung Mộc và Cung lâm là 7 Kiến Kim, Kim khắc Mộc.

447TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

PHỤC NGÂM HAY PHỤC LỆNH (PN, PL)

Công thức : Bản Tỉnh gia Bản Cung

Ví dụ : Thiên xung/3, Thiên Anh/9...

LỤC NGHI THỤ CHẾ (LNTC)

Công thức : Địa Cung và Cung đối nghịch nhau.

Ví dụ : Hưu / 9, Sinh / 7, Thương / 2, Tử / 1, Đổ / 8, Khải / 3, Cảnh / 6, Kinh / 4.

NGŨ BẤT NGỘ CÁCH (NBHC)

Công thức : Thời Can khắc Ất Kỳ

Ví dụ : Dương Độn, Cục 1, ngày Mậu Dần, giờ Giáp Tý.

Ta có :

Tr = 1, p = 1, s = 1.

Phương trình thức : (Bồng/1) X (Hưu/1).

THIÊN BÀN

Mậu 1 :=PTân 4Ất 9
Kỷ2Nhâm 5Bính 8
Canh3Quý 6Đinh 7

Tại Thiên Bàn Thời Can là Mậu 1 có tính Khảm Thủy, Ất Kỳ là 9 có tính Ly Hỏa. Và Thủy Hỏa khác nhau. Tức là Thời Can khắc Ất Kỳ.

TAM KỲ NHẬP MỘ (TKNM)

Công thức : Ất Kỳ Khôn Cung,

Bính Kỳ Kiền Cung,

Đinh Kỳ Cấn Cung.

Ví dụ : Dương Độn, Cục 1, ngày Bính, giờ Ất Mùi

Ta có

Tr = 4, p = 9, 8 = 5,

Phương trình thức : (Thiên Phục/9) X (Địa Đổ/5).

Từ đó suy ra (THIÊN ANH / 2) X (ĐỊA ĐỒ / 2) ẤT KỲ (ANH 9) NHẬP KHÔN (2),

(THIÊN TRỤ / 6) X (ĐỊA TỬ / 6)ĐINH KỲ (TRỤ 7) NHẬP KIỀN (6),
(THIÊN NHẬM / 3) X (ĐỊA KHAI / 8)BÍNH KỲ (NHẬM 8) NHẬP CẤN (8).

TRƯỜNG HỢP II

448NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

THIÊN ẤT PHỤC CUNG (TÂPC)

Công thức : Thiên Tinh lâm Địa Môn của quẻ

Ví dụ : Dương Độn, Cục I, ngày Nhâm, giờ Mậu Thân.

Ta có

Tr = 5, P = 1,5 = 9.

Phương, trình thức : (Thiên Cầm / 1) x (Địa Tử / 9).

THIÊN BÀN

Mậu 1 = PTân 4Ất 9
Kỷ 2Nhâm 5Bính 8
Canh 3Quý 6Đinh 7

Từ đó ta được

(THIÊN XUNG / 2) X (ĐỊA KINH /2) →

→ THIÊN ẤT (XUNG 3 = MỘC = GIÁP - ẤT)

PHỤC CUNG 2 CỦA ĐỊA MÔN TỬ - KHÔN 2 CỦA QUẺ BAN ĐẦU. TRƯỜNG HỢP III.

XÍCH THỐN CAO - ĐÊ (XTCĐ)

Định nghĩa :

xích thốn cao là các cung mang số cao 6, 7, 8, 9. xích thốn đê là các cung mang số thấp 1, 2, 3, 4, 5.

ĐỊA VỐNG GIA TẾ (ĐVGT)

Công thức : Lục Nhâm lâm Thời Can

Ví dụ : Tiết Đông Chí, Thượng nguyên, ngày Mậu Dần, giờ Quý Sửu, Dương Độn, Cục I. Ta có

Tr = 5, p = 6, S = 5.

Phương trình thức : (Thiên Cầm / 6) x (Địa Tử / 5).

Từ đó suy ra

(THIÊN CẦM / 6) X (ĐỊA KHAI / 6) →

→ LỤC NHÂM (CẦM 5) LÂM THỜI CAN (QUÝ 6)

TRƯỜNG HỢP I.

THIÊN VÕNG TỨ CHƯƠNG (TVTC)

Công thức : Lục Quý lâm Nhật Kỳ.

Ví dụ : Tiết Đông Chí, Thượng Nguyên ; ngày Mậu Dần, giờ Ất Mão. Dương Độn, Cục 1.

449TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Ta có

Tr = 6, p = 9, s = 7.

Phương trình thức : (Thiên Tâm/ 9) X (Địa Khai / 7).

Từ đó suy ra

(THIÊN TÂM / 9) X (ĐỊA TỦ / 9) -*

LỤC QUÝ (TÂM 6) LÂM NHẬT KỲ (9).

TRƯỜNG HỢP I.

Trên đây, như đã nói, chỉ là một số cách đặc biệt trình bày để bạn đọc hình dung vấn đề mà thôi. Vấn để đặt ra là tìm sâu các điều kiện cho từng cách, các công thức thu được cho từng cách đó là các bí ẩn, Thiên cơ, chương trình, quy ước... gì ? Rõ ràng đây là một trong những loại vấn đề cực kỳ khó khăn...

Xin dẫn một ví dụ sau. Nếu Thần Độn gặp Bạch Hổ thì sẽ có sét đánh người bị thương. Còn khi Quỷ Độn gặp Bạch Hổ thì có giặc cướp. Khi Hổ Độn gặp Bạch Hổ thì có gió lớn...

Để nghiên cứu các vấn đề này, sự tích lũy cho từng người là rất lớn...

Và trước hết phải phanh phui thực chất của cái gọi là "cách đặc biệt", ý nghĩa của các từ Hổ Xương Cuồng, Châu Tước Đầu Giang, Ngọc Nữ Thủ Môn, Xà Yêu Kiếu...