TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập III — Cơ sở Độn Giáp — học thuyết dự báo chung về môi trường cho cá nhân

Chương 21

Mã số tiết khí, Bảng Độn Giáp và cách sử dụng

Trang 340–354 của bản in·Xem ảnh quét
340NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

Chương 21

MÃ SỐ TIẾT KHÍ, BẢNG

ĐỘN GIÁP VÀ CÁCH SỬ DỤNG

I - VỀ MÃ SỐ TIẾT KHÍ

A-CÁC MÙA TRONG NĂM VÀ CÁC QUẺ VĂN VƯƠNG

Cơ sở quan trọng nhất của Độn Giáp là khái niệm Tiết Khí. Đó có thể là Tiết Khí trong năm hay là các loại Tiết Khí khác với những khoảng thời gian dài hơn. Trước hết để được cụ thể, ta nói đến các Tiết Khí trong năm.

Một năm chia thành 4 mùa : Xuân, Hạ, Thu, Đông. Tất cả các mặt hoạt động của con người không thể nằm ngoài tác động của các mùa đố. Đó là cơ sở không thể bác bỏ được của Độn Giáp.

Các mùa quan hệ với các Quẻ (tức là Tr - Mã số Quẻ) cùng với mã số Văn Vương của chúng như sau :

MÙA ĐÔNGMÙA XUÂNMÙA HẠMÙA THU
Kiền6-Khảm1Cấn 8-Chẵn3Tốn 4-Ly 9Khôn 2-Đoài 7

B - TIẾT KHÍ

Mỗi mùa có 6 Tiết Khí, tức là mỗi Quẻ Văn Vương có 3 Tiết Khí, mỗi Tiết Khí nói chung kéo dài trong 15 ngày.

Mỗi Tiết Khí lại chia thành 3 Nguyên : Thượng Nguyên, Trung Nguyên và Hạ Nguyên, tức là mỗi Nguyên kéo dài trong 5 ngày (nhưng có khi ngắn hơn hay dài hơn). Như vậy ta có tất cả là :

- 6 X 4 = 24 Tiết Khí,

- 24 X 3 = 72 Nguyên (con số 72 này sẽ lại gặp lại trong học thuyết Thái Ất). Số 24 là số đốt sống của cột sống và số nhịp thở trung bình trong mỗi phút (như đã thấy trong phần Đại Cương).

Số 72 là số nhịp mạch đập trung bình trong mỗi phút (như đã thấy trong phần Đại Cương).

341TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Một lần nữa, chúng ta lại thấy Triết cổ Đông phương luôn luôn không tách rời khỏi nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất :

Thiên, Địa = Tiết Khí, (Trời, Đất "có mặt" một phần trong Độn Giáp), Nhân → Các số 24, 72, (Người "có mặt" một phần trong Độn Giáp).

Bảng 45. CÁC TIẾT TRONG NĂM 1994
MÙA XUÂN8 CấnCấn IICấn III3 ChấnChấn "Chấn IIILập XuânVũ ThủyKinh TrậpXuân PhânThanh MinhCốc Vũ(Đầu Xuân)(Ẩm ưỚt)(Sâu nở)(Giữa Xuân)(Trong sáng)(Mua rào)04-0219-0206-0421-0305-0420-041994----24-1210-1025-0110-0225-0210-03Quý DậuGiáp Tuất-
MÙA HẠ4 TốnTốnTốn III9 LyLy IILy #IILập HạTiểu MãnMang ChủngHạ ChíTiểu ThửĐại Thử(Sang Hạ)(Kết hạt)(Chắc hạt)(Giữa Hạ)(Nắng oi)(Nóng nực)06-0521-0506-0621-0607-0723-07-26-0311-0427-0413-0529-0515-06:•
MÙA THU2 Khôn |Khôn I|Khôn III7 Đoài 1ĐoàiĐoài I!ILập ThuSử ThửBạch LộThu PhânHàn LộSương Giáng(Sang Thu)(Mưa Ngâu)(Nắng nhạt)(Giữa Thu)(Mát mé)(Sương sa)08-0823-0808-0923-0908-1023-10------02-0717-0703-0818-0804-0919-09
MÙA ĐÔNG6 KiềnKiềnKiền III1 Khảm 1KhảmKhảm IIILập ĐôngTiểu TuyếtĐại TuyếtĐông ChíTiểu HànĐại Hàn(Sang Đông)(Khô ráo)(Hanh lạnh)(Giữa Đông)(Lạnh vừa)(Lạnh dữ)07-1122-1107-1222-1206-0121-01-1995-05-1020-1005-1120-1105-1220-12:
342NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP
Bảng 46. BÀNG MÃ SỐ (CỤC) CỦA HỌC THUYẾT ĐỘN GIÁP
DƯƠNG ĐỘNÂM ĐỘN
TIẾTMãsố muTIẾTMã số mo
KHAM-1 ĐÔNGĐông ChíTiểu HànĐại Hàn1742853174 4285 2859 6LY-9HẠHạ ChíTiểu ThửĐại Thử9 3 6825 825 825714 714 714
CẨN-8 XUÂNLập XuânVũ ThủyKinh Trập8529174852 8526 3174 4KHÔN-2 THULập ThuSử ThửBạch Lộ258 258 258147 147 79 3 6
CHẤN-3 XUÂNXuân PhânThanh MinhCốc Vũ341759 6417 4172 8ĐOÀI-7THUThu PhânHàn LộSương Giáng714 714 7146 9 35 82 82
TỐN-4HẠLập HạTiểu MãnMang Chùng41756417 4172 83 9KIỀN- 6 DÔNGLập ĐôngTiểu TuyếtĐại Tuyết6 9 358 58 24 7 1

C. MÃ SỐ TIẾT KHÍ CỦA ĐỘN GIÁP

Nói chung, cách xây dựng các cấu trúc của thực tại trong Triết cổ Đông phương được thực hiện trước hết bằng mã số các Tượng, như mã số Văn Vương các Quẻ Khảm 1, Kiến 6... (Bảng 46).

Sau đó các mã số các Quẻ sản ra mã số khác trong những quá trình phân chia nhỏ hơn. ví dụ mùa Xuân được biểu hiện bằng Cấn và Chấn, nhưng Cấn lại gồm các Tiết Khí Lập Xuân, Vũ Thủy, Kinh Trập. Với Chấn cũng thế. Từ đó, mã số của Cấn 8 sẽ sản ra mã số của các Tiết Lập Xuân, Vũ Thủy... bằng một cách nào đó... (xem Bảng 46), mà chúng ta sẽ xem xét chi tiết hơn sau này.

II - BẢNG ĐỘN GIÁP

Tất cả các thuật toán đều nhằm mục đích dựng cho được mối quan hệ giữa thời gian của một hiện tượng đang xét nào đó với môi trường Thiên - Địa - Nhân. Học thuyết Độn Giáp chỉ giải quyết chủ yếu mối quan hệ của hiện tượng Nhân với Thiên và Địa qua các Sao, Cửa và các Cung của chúng, Trước hết chúng ta hãy làm quen với quan hệ Thiên - Địa đó qua Bảng Độn Giáp. Thực ra, cổ nhân đã để lại một số tư liệu tính toán tương đối phức tạp, mà chúng tôi ghép lại thành Bảng, gọi là Bảng ĐỘN GIÁP.

343TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

Cấu trúc Bảng như sau :

- Bảng chia làm hai phần, một phần cho một hệ gọi là Dương Độn. còn phần kia cho một hệ khác gọi là Âm Độn.

- Mỗi phần (hệ Dương hay Âm Độn) chia thành 6 phần con.

- Mỗi phần con chia thành nhiều hàng :

+ Hàng thứ nhất ghi các Cục ký hiệu là m, = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,

+ Hàng thứ hai ghi các mã số các Quẻ, ký hiệu là Tr, biết được Tr thì sẽ xác định được Sao và Cửa tương ứng. Ngoài ra có ký hiệu ĐG = Vị trí Giáp độn. Ví dụ :

Nếu Tr = 3 thì đó là mã số của Quẻ Chấn, Sao và Cửa tương ứng là Xung và Thương. Trường hợp đặc biệt : Tr = 5 :

Sao Cầm, Cửa Sinh với Dương Độn hay Cửa Tử với Âm Độn.

+ Hàng thứ ba ghi các ký hiệu P là các Cung mà Thiên Tinh gia vào, và S là các Cung mà Địa Môn gia vào. Quan hệ giữa các Cung và các Hành là như sau :

MỘCHÓATHỔKIMTHỦY
Phay S=3,492,5,86,71

+ Các hàng cuối cùng ghi các giá trị của P ở bên trái, và các giá trị của 'S ở bên phải, mỗi hàng là tương ứng với số thứ tự N của giờ theo Can Chi. Cần lưu ý rằng giờ đầu tiên của ngày đầu tiên của mỗi Nguyên bao giờ cũng là giờ Giáp Tý, từ đó dễ suy ra số thứ tự của các giờ khác của Nguyên. Ví dụ giờ thứ hai của ngày đầu tiên của Nguyên sẽ là giờ Ất Sửu với N = 2. Giờ thứ ba của ngày thứ hai sẽ có số thứ tự N = 12 + 3 = 15...

Bảng 47 : BẢNG ĐỘN GIÁP

Quẻ Khảm, Tr = 1Sao Bồng/PCửa Hưu/S
Quẻ Cấn, Tr = 8Sao Nhậm/PCửa Sinh/S
Quẻ Chấn, Tr = 3Sao Xung/PCủa Thương/S
Quẻ Tốn, Tr = 4Sao Phụ/PCửa Đồ/S
Quẻ Ly, Tr = 9Sao Anh/PCửa Cành/S
Quẻ Khôn, Tr = 2Sao Nhuế/PCửa Tử/S
Quẻ Đoài, Tr = 7Sao Trụ/PCửa Kinh/S
Quẻ Kiền, Tr = 6Sao Tâm/PCửa Khai/S
Trung Cung, Tr = 2,5Sao Cầm/PCửa Sinh hay Tù/S
344NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP
DƯƠNG ĐỘNKHẢM CẤN CHẤN TỐN
cỤC Mo123456789123456789
ĐG = MẬU, TR= M,12 34 56 7 89123456 789
PS

1. Giáp Tý

2. Ất Sửu

3. Bính Dần

4. Đinh Mão

5. Mậu Thìn

6. Kỳ Tị

7. Canh Ngọ

8. Tân Mùi

9. Nhâm Thân

10. Quý Dậu

•
DƯƠNG ĐỘNKHẢM CẤN CHẤN TỐN
CỤC M,123456789123456789
DG= KY, TR=M,+1234567891234567891
PS

11. Giáp Tuất

12. Ất Hợi

13. Bính Tý

14. Đinh Sửu

15. Mậu Dần

16. Kỳ Mão

17. Canh Thìn

18. Tân Tị

19. Nhâm Ngọ

20. Quý Mùi

123456 7 89123456 789
912345678234567891
891234567345 6 7 8 9 1 2
7891234564567 8 9123
12 345 6 7 8 95 6 7 8 9 1 2 3 4
2345 6 78916 7 8 12 3 4 5
3 4 56 7 8 91 27 8 9123 4 5 6
456 7 8 9 1 238 912 3 4 5 6 7
5 6 7 8 9 12349 1 2 3 4 5 7 8
67 8912 3 451234 56 7 8 9
23456 7 891234567891
912 345678345 67 8912
8912 3 4 5674567 89123
78912 3 45 6567891234
12345678967 8 912 345
2345 6 7 8 9 17 8 912 3 4 5 6
3456789128 912 34 5 6 7
4567 8 912391234 5 6 7 8
5 6 7 8 9 12 3 41 2 3 4 • 5 6 7 8 9
67 8912 3 4 5234567891
345TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
DƯƠNG ĐỘNKHẢM CẤN CHẤN TỐN
CỤC M.123456 7 891234 5 6 7 89
ĐG= CANH, TR= M,+2345678 9123456 7 8 912
PS

21. Giáp Thân

22. Ất Dậu

23. Bính Tuất

24. Đinh Hợi

25. Mậu Tý

26. Kỷ Sửu

27. Canh Dần

28. Tân Mão

29. Nhâm Thìn

30. Quý Tị

•
DƯƠNG ĐỘNKHẢM CẤN CHẤN TỐN
CỤC M.123456 789123456 789
ĐG = TÂN, TR= M, +3456 7 89123456 7 8 9 1 2 3
PS

31. Giáp Ngọ

32. Ất Mùi

33. Bính Thân

34. Đinh Dậu

35. Mậu Tuất

36. Kỳ Hợi

37. Canh Tý

38. Tân Sửu

39. Nhâm Dần

40. Quý Mão

345 6 7 8 91 2345 6 7 8 91 2
91234 56 7 845 6 7 89123
891234567557 8 912 34
7 8 9 1 2 3 4 5678912 34 5
12 34 5 6 7 8 97 8 9 1 2 3 4 5 6
234567 8 918 9 1 23 4 5 6 7
3456 7 8 9129 1234 5 6 7 8
4 567 8912 31234 • 5 67 89
5678 912 342 34 5 6 7 8 91
6789123453456 7 8 912
4 5 67 8 912 34 567 9 1 2 3
91234 5 6 7856 78 9123 4
891234 567678912345
789123456789123456
1234 567 89891234567
234567 891912345678
3456 7 891212 3 4 5 6 7 89
4 56 7 8 9 1 2 3234567891
5678912 3434567 8912
6789123454 5 6 7 8 912 3
346NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP
DƯƠNG ĐỘNKHẢM CẤN CHẤN TỐN
CỤC M.123456789123456789
DG= NHÂM, TR= M,T4567891234567 8 91234
PS

41. Giáp Thìn

42. Ất Tị

43. Bính Ngọ

44. Đinh Mùi

45. Mậu Thân

46. Kỳ Dậu

47. Canh Tuất

48. Tân Hợi

49. Nhâm Tý

50. Quý Sửu

•
DƯƠNG ĐỘNKHẢM CẤN CHẤN TỐN
CỤC M.123456789123456789
DG=QUÝ, TR= MỘT5678912 3 4 5678912 34 5
PS

51. Giáp Dần

52. Ất Mão

53. Bính Thìn

54. Đinh Tị

55. Mậu Ngọ

56. Kỳ Mùi

57. Canh Thân

58. Tân Dậu

59. Nhâm Tuất

60. Quý Hợi

5678 912 34567891234
91234567867891234 5
89123456778912 3 4 56
789123456891234 567
123456789912 34 5 6 7 8
234567 891123456789
34567 8 91223456 7 891
4 5 6 7 8 9 1 2 33456 7 8 912
5 678 912 3 44567 89123
6 7 8 912 3 4 5567 8 912 3 4
6789123 4 5678912345
9 1234 56 787 8 9 1 2 3 45 6
891 23 45 6 78 91234 56 7
7 8 912 34 569123 4 5 6 7 8
12 345 6 7 8 912 3 4 56 7 8 9
234567891234567891
34567 8 9123 4 5678912
456789123456789123
56 7 8912 34567891234
678912 3 4 5678912345
347TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
ÂM ĐỘNKIỂN LY KHÔN ĐOÀI
CỤC MO123456789123456789
ĐG = MẬU = M,123456789123456789
PS

01. Giáp Tý

02. Ất Sửu

03. Bính Dần

04. Đinh Mão

05. Mậu Thìn

06. Kỳ Tị

07. Canh Ngọ

08. Tân Mùi

09. Nhâm Thân

10. Quý Dậu

ÂM ĐỘNKIỀN LY KHÔN ĐOÀI
cụC M.12345678912345 6 789
DG= KY, TR= M,-1912345678912345678
PS

11. Giáp Tuất

12. Ất Hợi

13. Bính Tý

14. Đinh Sửu

15. Mậu Dần

16. Kỳ Mão

17. Canh Thìn

18. Tân Tị

19. Nhâm Ngọ

20. Quý Mùi

123456789123456 7 89
23456 7 891912345678
345 6 7 8 9 1 2891234567
45678 9123789123456
1234 5 6 7 89678912345
912345678567 891234
8912 345 6 74567 89123
78912345634567 8912
6789123 4 5234567 891

567891234 12 3456 7 89

91234 5 6 78912 345 6 7 8
2 34 5 67891891234 5 6 7
3 4 5 6 7 8 9 1 2789123 45 6
4 5 6 7 8 912 3678912345
1234567895 6 7 8 9 1 2 3 4
912 345678456 7 "8 9 • 12 3
8 912345 6 73 4 5 6 7 8 9 1 2
7891234562345 :67891
6 78912 3 4 512 3 4 56 7 8 9
567 8 91234912345678
348NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP
ÂM ĐỘNKIẾN LY KHÔN ĐOÀI
CỤC M.12345678912345 6 789
DG=CANH =MO-2891234567891234567
PS

21. Giáp Thân

22. Ất Dậu

23. Bính Tuất

24. Đinh Hợi

25. Mậu Tý

26. Kỳ Sửu

27. Canh Dần

28. Tân Mão

29. Nhâm Thìn

30. Quý Tị

ÂM ĐỘNKIỀN LY KHÔN ĐOÀI
CỤC M.123456789123456789
DG= TÂN, TR= MO- 3789123456789123 456
PS

31. Giáp Ngọ

32. Ất Mùi

33. Bính Thân

34. Đinh Dậu

35. Mậu Tuất

36.Kỳ Hợi

37. Canh Tý

38. Tân Sửu

39. Nhâm Dần

40. Quý Mão

891234567891234567
23456 7 891789123456
34567 8 912678912 3 4 5
4 567 891235678912 34
123456 7 894567 89123
912345 6 7 83 4567 8 912
89123456 7234567 8 91

789123 4 56 1234 5 6 7 8 9

678912 3 4 5912345678
567 8912 348912 :345 6 7

7891234 56 789123456

23456789167891234 5
3456 7 8 912567891234
4 5 6 7 8 9 1 2 34567 89123
12 345 6 7 89345678912
91234 5678234 567 891
8912 3 4 56 712 3456 78 9
789123456912345678
678912 34 5891234567
56 789 1234789123456
349TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
ÂM ĐỘNKIẾN LY KHÔN ĐOÀI
CỤC MO12345678912345 6 7 8 9
ĐG = NHÂM = MO- 4iii678912 3 4 5678912345
iiiPS

41. Giáp Thìn

42. Ất Tị

43. Bính Ngọ

44. Đinh Mùi

45. Mậu Thân

46. Kỳ Dậu

47. Canh Tuất

48. Tân Hợi

49. Nhâm Tý

50. Quý Sửu

ÂM ĐỘNKIỀN LY KHÔN ĐOÀI
CỤC M,123456 7 89123456789
DG= QUY, TR= MO- 556789123456 7 891234
PS

51. Giáp Dần

52. Ất Mão

53. Bính Thìn

54. Đinh Tị

55. Mậu Ngọ

56. Kỳ Mùi

57. Canh Thân

58. Tân Dậu

59. Nhâm Tuất

60. Quý Hợi

+678912345678912 34 5
234567 891567 8 91234
3456 7 8 9124 56 7 8 912 3
456789123345 6 7 8 912
12 3 45 6 7 892 3 4 5 6 7 8 91
9123 4 5 6 7 812 345 6 7 8 9
8 912 3 4 567912345678
78912345689123,4 5 6 7
678912 3 4 5789123 4 56

5 6 7 8 91234 678912 345

567891234567891234
2 34567 8 9145 6 7 8 912 3
34567 8 9 1234 56 78 9 1 2
4567 8912 : 32 345 678 9 1
12 3 45 6 7 8 912 3456789
9 12 34 5 6 7 8912 345 6 7 8
8 9123 4 5 6 78 91 2 3 4 5 6 7
7891234 5 67891234 5 6
67.8912345678912 345

5 6 7 8 912 34 56 7 8912 34

350NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

III - CÁCH SỬ DỤNG BẢNG ĐỘN GIÁP

Tốt nhất là đưa ra một số ví dụ cụ thể :

A - NGÀY 07 THÁNG 4 NĂM 1994, LÚC 6 GIỜ SÁNG

Ta tuần tự tính như sau :.

- Tiết Khí : Thanh Minh, Dương Độn (xem Phụ Lục II, trang 858

- Nguyên : Thượng Nguyên (trải từ ngày 05 đến hết ngày 09-4-1994). Ngày đang xét là ngày thứ ba của Nguyên. Cục m = 4 (Bảng 46).

- Thời gian 6 giờ sáng là giờ Mão, giờ thứ tự trong ngày. Vậy N = 2.12+4 = 28.

- Theo Bảng Dương Độn, ta được :

DƯƠNG ĐỘN

mo.....................3......................... 3................

Hình 111a. CÔNG THỨC ĐỘN GIÁP {Tâm/7, Khai/4}
Tr..................... 6......................... 6................{Tâm, Khai}
ps
N = 28 Tân Mão............. 7.......................... 4...............p = 7, s = 4

HÃY TÌM CÔNG THỨC ĐỘN GIÁP TẠI GIỜ THÂN, NGÀY 15-7 NĂM 1994.

- Tiết Sử Thử, Âm Độn,

- Trung Nguyên trải trên các ngày 12, 13, 14, 15, 16. Như thế, ngày đang xét là ngày thứ tự của Trung Nguyên Sử Thử. Cục mo = 4.

- Giờ Thân là giờ thứ 9 trong ngày. Vậy số thứ tự của nó là N=3.12 + 9 = 45.

ÂM ĐỘN

mo...................... 4.......................... 4

Công thức, ảnh quét từ bản in

Hình 111b. CÔNG THỨC ĐỘN GIÁP {{Anh/4, Cảnh/5}.

C-NGÀY 23-02-1994, GIỜ TUẤT.

- Tiết Vũ Thủy, Dương Độn,

351TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

- Ngày cuối cùng tức là ngày thứ năm của Thượng Nguyên, trải trên các ngày 19, 20, 21, 22, 23 tháng 2 năm 1994, Cục mo = 9.

- Giờ Tuất là giờ thứ 11 trong ngày. Vậy N = 4.12 + 11 = 59.

Ta được :

DƯƠNG ĐỘN

Hình 112. CÔNG THỨC ĐỘN GIÁP : {{Cầm/4, Tử/4}
Cục................................. 99
Tr................................. 55,Cung Cung Tử} Tử}
ps
N = 59................................ 44

Như đã nói ở trên, khi Tr = 5, thì

- Cửa là Tử nếu Dương Độn, Cửa là Sinh nếu Âm Độn.

D - NGÀY 05-09 NĂM 1994, GIỜ MÃO

- Tiết Sử Thử, Âm Độn,

- Ngày thứ ba của Hạ Nguyên Sử Thử, trải trên các ngày 3, 4, 5, 6, 7, 8 tháng 9 năm 1994.

- Cục = 7,

- Giờ N = 2.12 + 4 = 28.

ÂM ĐỘN

Cục = 7, Tr = 5, p = 4, 5 = 7

Trong trường hợp này, ta được Tr = 5. Thiên tinh là Sao Cẩm, còn Địa Môn là Cửa Sinh, do trong trường hợp này, ta có Âm Độn. Cuối cùng ta được

CÔNG THỨC ĐỘN GIÁP : {Cẩm/4, Sinh/7}.

E - BÀI TOÁN NGƯỢC

Trong Độn Giáp, có một loại bài toán đặc biệt, ở đó các yếu tố Địa Môn/S có dạng Hưu /9, tương ứng với tình hình Thủy khắc Hỏa

Tử /1, Sinh /1-Thổ khắc Thủy,
Thương /2,5,8-Mộc khắc Thổ,
Cảnh /6,7-Hỏa khắc Kim...

Các trường hợp này gọi là hung, nguy hiểm.

352NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

a) Hãy tìm tất cả các Cục và giờ tại đó ta có công thức (nguy hiểm) : Hưu 19 (Thủy/Hỏa !)

Theo Bảng Độn Giáp, ta được các giờ sau :

DƯƠNG ĐỘN Tr=1 Cục ÂM ĐỘN Tr = 1 Cục

N Giờ P

N Giờ P

09 Nh. Thân 5 1 02 Ất Sửu 2 1

12 Ất Hợi 3 2

19 Nh. Ngọ 4 9

29 Nh. Thìn 3 8 22 Ất Dậu 4 3

39 Nh.Dần 2 7 32 Ất MùI 5 4

49 Nh. Tý 1 6 42 ẤT TỊ 6 5

59 Nh. Tuất 9 5 52 Ất Mão 7 6 b) Hãy tìm các Cục và giờ tại đó ta có công thức (nguy hiểm !) Tử /1 (Thổ /Thủy).

Theo Bảng Độn Giáp ta được

DƯƠNGĐỘNTr=2CụcÂMĐỘNTr=2Cục
NGiờP
NGiờP•
202Ất SửU
09Nh.Thân
2
112Ất Hợi
19Nh.Ngọ

3 9 22 Ất Dậu 29 Nh. Thìn 4

39Nh. Dần832 Ất MÙI5
49Nh. Tý742 Ất Tị6
59Nh. Tuất652 Ất Mão7

DƯƠNG ĐỘN Tr =5 Cục

N Giờ P

06Kỷ Tị5
16Kỳ Mão4
26Kỳ Sửu3
36Kỳ Hợi2
46Kỷ Dậu1
56Kỳ Mùi9

CHÚ Ý : Bạn đọc tự mình điển các giá trị của Cung P vào các Bảng trên.

353TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

IV- SƠ BỘ VỀ Ý NGHĨA CỦA SAO VÀ CỬA

Sơ bộ chúng ta ghi lại các nhận định của cổ nhân về tính chất hung, cát của các Thiên Tinh và Địa Môn để bạn đọc sơ bộ hình dung vấn đề- Sau này, trong các vấn đề mệnh, dụng binh, xem thời tiết., chúng tôi sẽ trình bày chi tiết hơn.

A - TÍNH CHẤT CÁC THIÊN TINH

Thiên tỉnh đại cát Thiên Phụ

Sao Thiên Phụ, thuộc cung Tốn, Âm Mộc. sác xanh.

Sao Thiên Phụ còn có tên là Văn Khúc, là có cây. là người dân dã. Các mùa Xuân, Hạ, với sự xuất hiện của Sao Thiên Phụ. thì nên cầu quan, nhập quan, cưới gả, buôn bán, mọi việc đều đại cát. Nhưng với mùa Thu, Đông thì, với sao này. mọi việc đều xấu.

Thiên tỉnh đại cát Thiên Tâm

Sao Thiên Tâm, thuộc cung Kiền, Dương Kim, sắc trắng.

Sao Thiên Tâm còn có tên là Vũ Khúc, tượng trưng cho người đạo sỉ, nhà hiển triết. Tại các mùa Xuân, Hạ, với sự xuất hiện của Sao Thiên Tâm, mọi việc đều bất lợi. Tại các mùa Thu, Đông, thì ngược lại.

Thiên tinh đại cát Thiên cầm

Sao Thiên Cẩm, thuộc Trung Cung, là Thổ, sắc vàng.

Sao Thiên Cầm còn có tên là Liêm Trinh, là biểu tượng của người thầy giáo, nhà hiển triết, pháp sư. Các mùa Xuân, Hạ, khi sao này xuất hiện, thì không lợi, nên tế tự, làm việc từ thiện. Với các mùa Thu, Đông, thì các việc buôn bán, nhập quan, cưới hỏi, mưu sự đều đại cát khi sao này xuất hiện.

Thiên tinh tiểu cát Thiên Nhậm

Sao Thiên Nhậm, thuộc cung Cấn, Dương Thổ, sắc đỏ vàng.

Sao Thiên Nhậm còn có tên là Tả Phù. Sao này chủ về sự giàu có, sự cao cả. Gặp sao Thiên Nhậm thì nên cầu quan, gặp quan, nhập quan, cấu việc buôn bán, cưới xin. Xây cất thì không tốt.

Thiên tinh tiểu cát Thiên Xung

Sao Thiên Xung, thuộc cung Chấn, Dương Mộc, sắc xanh lục.

Sao Thiên Xung còn có tên là Lộc Tốn. Sao này là Lôi thần, là vũ sĩ. Gặp sao Thiên Xung nên xuất quân chinh phạt, báo ân báo oán, không nên gặp quan, nhập quan, cưới xin, xây cất, buôn bán, chỉ nên nhậm các chức võ quan hay xây cất dinh trại.

Thiên tinh tiểu hung Thiên Anh

Sao Thiên Anh, thuộc cung Ly, Dương Hỏa, sắc tía.

Sao Thiên Anh còn gọi là Hữu Bật, là biểu tượng của lò lửa, bễ lò rèn, là sự tàn bạo. Gặp sao Thiên Anh nên đi xa, không nên cưới xin, đi buôn hay xây cất.

354NHÂN THỂ - ĐỘN GIÁP

Thiên tinh tiểu hung Thiên Trụ

Sao Thiên Trụ thuộc cung Đoài, Âm Kim, sắc trắng đỏ.Sao Thiên Trụ còn gọi là Phá Quân, biểu tượng của người ẩn sỉ, người tu hành. Gặp sao Thiên Trụ thì nên yên tỉnh, không nên vọng động, không nên buôn bán, cưới gả, xây cất, nên làm việc từ thiện.

Thiên tỉnh đại hung Thiên Bồng

Sao Thiên Bồng, thuộc cung Khảm, Âm Thủy, sắc đen.

Sao Thiên Bồng còn tên là Tham Lang hay Thái Ất. Sao này chủ về thủy hỏa đạo tặc. Nếu khi đi xa nhập quan, nhậm chức mà lại gặp sao Thiên Bồng thì phải để phòng đạo tạc, khi xây cất phải để phòng binh hỏa, cưới xin thì không tốt vì có kề phá phách. Nếu tụ hợp thì sẽ hại về tài sản. Đì buôn phải đề phòng kẻ cướp dọc đường.

Thiên tỉnh đại hung thiên nhuế

Sao Thiên Nhuế thuộc cung Khôn, Âm Thổ, sắc vàng.

Sao Thiên Nhuế còn tên là Cự Môn. Mùa Xuân Hạ mà gặp Thiên Nhuế thì thất tài.

B-TÍNH CHẤT CÁC ĐỊA MÔN

Địa môn cát

- Cửa Hưu trỏ sự hài hòa, yên ổn,

- Cửa Sinh trỏ sự an nhàn, tâm trạng vui vẻ,

- Cửa Thương trỏ sự mạnh dạn đấu tranh,.

- Cửa Khai trỏ sự sáng sủa, cởi mở.

Địa môn hung

- Cửa ĐỔ trỏ sự bế tắc,

- Cửa Tử trỏ sự chết chóc, thất bại,

- Của Kinh trỏ sự khủng hoảng,

- Cửa Cảnh trỏ những chuyện hư hao to lớn, không có chỗ cứu giúp.

Mỗi cửa đều có những ý nghĩa riêng của mình trong cách dụng binh hay trong các quan hệ với Lục Thân,... như sẽ thấy sau này.