Tập II — Cơ sở cấu trúc nhân thể theo Đông Y học, Thời Châm học và Trường sinh học
Chương 10
Học thuyết Âm Dương – Ngũ Hành – Bát Quái trong kinh, mạch, huyệt
Chương 10
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG -
NGŨ HÀNH - BÁT QUÁI
TRONG KINH, MẠCH, HUYỆT
Trong Đông Y học, học thuyết Kinh, Mạch, Huyệt phản ánh khá rõ nguyên lý toàn đồ của Triết cổ Đông Phương : Con người là một Tiểu Vũ trụ.
Cụ thể hơn, Đông Y học và Thời Châm học đi theo tuyến Triết học Vũ trụ
| THÁI CỰC | ÂM DƯNG | NGŨ HÀNH | BÁT QUÁI | CỬU CUNG | |
| 1 | 2 | 5 | 8 | 9 | . |
I - HỌC THUYẾT KỲ KINH BÁT MẠCH
A - CẤU TRÚC THỰC THỂ, CHỨC NĂNG
Không gian có 8 phương, thì con người có 8 thực thể gọi là Kỳ Kinh Bát Mạch, hay Mạch, thuộc các lưới của các cơ thể vô hình số lẻ. Đó là cấu trúc thực thể của hệ các Mạch.
Mạch Đốc
Chức năng : Điều chỉnh và làm phấn chấn Dương khí trong toàn thân. Đó là bể các Kinh Dương. Đảm bảo sự liên hệ giữa hai thận với Mệnh Môn Hỏa để duy trì Nguyên khí đó của cơ thể.
Mạch Nhâm
Chức năng : Điều hòa Âm khí của toàn cơ thể. Đó là bể các Kinh Âm. Mạch Nhâm có liên quan trực tiếp đến sinh đẻ.
Mạch Xung
Chức năng : Đó là bể của 12 đường Kinh, quản lý khí huyệt của các Tạng, Phủ, cũng liên quan trực tiếp đến việc sinh đẻ.
Mạch Đới
Chức năng : Chế ước hoạt động của các đường Kinh, làm cho các đường Kinh đi đúng đường, có quan hệ tới kinh nguyệt.
Mạch Dương Kiểu
Chức năng : Quản lý chức năng vận động.
Mạch Âm Kiểu
Chức năng : Quản lý chức năng vận động
Mạch Dương Duy
Chức năng : Điều hòa quan hệ giữa các Kinh Dương để duy tri cân bằng của cơ thể. Mạch Âm Duy
Chức năng : Điều hòa quan hệ giữa các Kinh Âm để duy tri cân bằng của cơ thể
B - QUAN HỆ VỚI BÁT QUÁI ĐỒ VĂN VƯƠNG
Quan hệ giữa hệ Kỳ Kinh Bát Mạch với Bát Quái đồ Văn Vương được biểu thị theo Hình 58.

Có một số tác giả lại xếp 8 Mạch theo Bát Quái đồ Phục Hy (hình 59).
C - CÁC QUAN HỆ NỘI BỘ GIỮA 8 MẠCH
Giữa các Mạch có bốn quan hệ khác nhau về Âm Dương, mà cổ nhân gọi là các quan hệ Chủ - Khách, Cha - Mẹ, Vợ - Chồng, Anh - Em. Cách tương ứng với các Quẻ thuộc Bát Quái Hậu thiên được ghi ở Bảng 8.
BÌNH DIỆN CHÚ-KHÁCH CHA-MẸ VỢ CHỒNG ANH-EM
HẬU THIÊN Nhâm-Âm kiểu Xung-Âm Duy Đốc-Dương Kiểu Đới-Dương Duy
Ly - Khôn
Kiền - Cấn Đoài - Khảm Tốn - ChấnBảng 8. CÁC QUAN HỆ CHẬP HAI TRONG HỆ THỐNG CÁC MẠCH
II - HỌC THUYẾT CÁC ĐƯỜNG KINH CHÍNH
Theo nguyên lý con người là một Tiểu Vũ trụ, 10 Thiên Can và 12 Địa Chi của Trời Đất phải được phản ánh vào trong nhân thể. Rõ ràng đây lại là một bài toán đa tiêu chuẩn gốm hai tiêu chuẩn 10 và 12, và ngoài ra còn có tiêu chuẩn Âm Dương.
Bài toán này được giải quyết như thế nào ?
11 Tiêu chuẩn được xem là chính là tiêu chuẩn 5 x ? = 10 (Thiên Can), với "không gian" 5 chiếu của Ngũ Hành.
2) Tiêu chuẩn được xem là đặc biệt là tiêu chuẩn 6 x 2 = 12 (Địa Chi), nhưng phải đặt vào không gian Ngũ Hành.
Tiêu chuẩn thứ nhất cho xuất hiện 10 đường Kinh. Tiêu chuẩn thứ hai chọ xuất hiện thêm 2 đường Kinh khác. Tổng số là 12 đường Kinh.
Các đường Kinh thứ nhất gọi là : Can - Đởm, Tâm - Tiểu Trường : Tỳ - Vị. Phế - Đại Trường Thận - Bàng Quang.
Hai đường Kinh bổ sung gọi là Tâm Bào và Tam Tiêu. 12 đường này gọi là đường Kinh Chính.
Từ 12 đường Kinh đó, bài toán đa tiêu chuẩn được giải theo các Hình 60, 61 và Bảng 9.
| MỘC | HÓA | THỦY | KIM | THỦY | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| + | - | + | - | + | - | + | - | + | - |
| Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỳ | Canh | Tân | Nhâm | Qúi |
| ĐỜM | CAN | T. TRG | TÂM | VỊ | TỲ | Đ. TRG | PHẾ | B.QNG | THẬN |
A - CÁC ĐẶC TÍNH CỦA CÁC ĐƯỜNG KINH TÂM BÀO VÀ TAM TIÊU
Ngoài các giải đáp trên, còn có các giải đáp bổ sung là :
- Hai đường Kinh Tâm Bào và Tam Tiêu không có thành phần riêng của mình (Trương Thìn) (do tính chất không gian Ngũ Hành chỉ chấp nhận có 5 cặp), mà lấy thành phần của mình từ các thành phần các đường Kinh chính khác.
- Mặt khác, đường Kinh Tam Tiêu lại được xem là Cha của các Kinh Dương, còn Kinh Tâm Bào được xem là Mẹ các Kinh Âm.
- Kinh Tâm Bào có nhiệm vụ đặc biệt bảo vệ Kinh Tâm. Trong Nội Kinh có nói :
TÂM BÀO LẠC LÀ THÀNH QUÁCH BẢO VỆ
QUÂN HỎA (TỨC LÀ TÂM)


Hình 60. GIẢI BÀI TOÁN 12 ĐƯỜNG KINH
CHÍNH THEO NGŨ HÀNH
CHÍNH THEO THIÊN CAN
Bốn dường Kinh Thận - Bàng Quang Tâm Bào Tam Tiêu cùng xếp vào một Hành Hỏa Tâm Bào Tam Tiêu xếp cùng Can Nhâm Quý
Mộc Hỏa
Thổ Kim ThủyKinh

- Kinh Tam Tiêu có nhiệm vụ đặc biệt làm sứ giả của Mệnh Môn Hỏa, mang Mệnh Môn Hỏa đến các vùng Thượng Tiêu, Trung Tiêu và Hạ Tiêu (xem phần sinh lý con người theo Đông Y học, để hiểu rõ các vùng Thượng Tiêu, Trung và Hạ Tiêu). Trong sách Linh Khu có nói : "Thượng Tiêu như sương mù, Trung Tiêu như họt nước sủi, Hạ Tiêu như như nước chảy."
- Trong lâm sàng, các triệu chứng của Kinh Tâm và Kinh Tâm Bào gần giống nhau, cũng như các triệu chứng của các Kinh Tiểu Trường và Tam Tiêu là gần giống nhau.


ĐỒ DƯƠNG HÌNH BÊN THÁI TRÁI CỰC VÀ CỦA NHÂN BÊN PHẢI THỂ,
DƯƠNG NHÁNH BÊN HUYỆT TRÁI VÀ ÂM ÂM DƯƠNG, BÊN PHẢI
Hình 63

Chúng ta hãy lấy vài ví dụ về các mối quan hệ lấm sàng này (Trương Thìn), trước hết để có thể hiểu tại sao cổ nhân lại ghép Tâm - Tâm Bào (hay Tiểu Trường
- Tam Tiêu) lại cùng Hành Hỏa với nhau, trong một bài toán đa tiêu chuẩn cực kỳ hóc búa của Đông X học !
TÂM TÂM BÀO
Tâm Mộc suy : Tâm Bào Mộc suy :
Tim mạch yếu chậm, huyết áp giảm, choáng.. Hồi hợp, huyết áp giảm, hơi khó thờ... Tôm Mộc vượng : Tâm bào Mộc vượng :
Tim mạch nhanh, mạnh, cao huyết áp... Tim mạch nhanh, mạnh, đau thất trong tim...
Tâm Hỏa suy :
Tim mạch yếu, thiếu máu. lưỡi hồng nhạt... Tám Hỏa vượng :
Sung huyết phần trên cơ thể, ngực nóng, mật đỏ. huyết áp tăng, miệng đáng... Tâm Thổ suy :
Không có mồ hôi, nặng ngực, tim mạch cấp, Nặng ngực, mệt, nặng hai tay, tê hai tay nặng, thũng tê hai bàn tay... Tâm Thổ vượng :
Xuất nhiều mồ hôi, tim mạch yếu...
Tâm Kim suy :
Xuất nhiều mồ hôi, lưỡi khô trắng, tức trướng vùng Thượng vị...
Tâm Kim vượng :
Hai tay mỏi yếu, nặng né, nặng ngực, tim mạch yếu, lưỡi nhuận...
Tâm Thủy suy :
Hay xuất mồ hôi lạnh, tim mạch yếu, yếu liệt hai tay...
Tâm Thủy vượng :
Tim mạch mạnh, những người mát, thũng mặt, hai tay
Tiểu TRƯỜNG
Tiểu Trường Mộc suy :
Tiêu hóa trì trệ, táo bón...
Tiểu Trường Mộc vượng :
Quận đau ở bụng dưới, tiêu chảy, viêm ruột, đau giật cơ khớp theo lộ trình Tiểu Trường Kinh...
Tiểu Trường Hỏa suy :
Tiêu hóa yếu, nặng bụng, mát bụng, tim mạch yếu
Tâm Bào Hỏa suy :
Nặng ngực, thở yếu, tim mạch yếu...
Tâm Bào Hỏa vượng :
Nóng ngực giữa, nóng tim phổi, huyết
áp tàng, nhiệt suyễn...
Tâm Bào Thổ suy :
hai bàn tay, tim phổi gấp...
Tâm Bào Thổ vượng :
Xuất nhiều mổ hôi, nhiều đờm nhớt...
Tâm Bào Kim suy :
Tức trướng ngực, tim mạch gấp, xuất nhiều mồ hôi..
Tâm Bào Kim vượng :
Thở yếu, hồi hợp, tim mạch yếu, nặng hai tay...
Tâm Bào Thủy suy :
Hay xuất mồ hôi, tim mạch yếu, yếu liệt hai tay...
Tâm Bào Thủy vượng :
Nặng ngực, ứ nước trong tim, phổi...
TAM TIÊU
Tam Tiêu Mộc suy :
Tim phổi vận động yếu, trúng phong,
choáng, sốc, táo bón...
Tam Tiêu Mộc vượng :
Tim mạch nhanh mạnh, thở gấp, đau quặn vùng bao tử, tiêu chảy, viêm đau giật các cơ khớp theo lộ trình
Tam Tiêu Kinh.. :
Tam Tiêu Hòa suy :
Ngực nặng, tim phổi yếu, nặng bụng, tiêu hóa kém, thiếu nhiệt, tai nghe không rõ...
Tiểu Trường Hòa vượng :
Nóng sốt, đau quanh bụng, tiêu chảy, lỵ, đau nóng ờ sau hai bả vai, đau ở đầu, cổ, tai, họng, tăng huyết áp...
Tiểu Trường Thổ suy :
Nặng bụng, bón...
Tiểu Trường Thổ vượng :
Tiêu chảy (không quặn bụng)...
Tiểu Trường Kim suy :
Tiêu chảy, sôi, sình bụng...
Tiểu Trường Kim vượng :
Hấp thu ruột tăng, táo bón...
Tiểu Trường Thủy suy :
Hay xuất mổ hôi lạnh, tim mạch yếu, yếu liệt hai tay...
Tiểu Trường Thủy vượng :
Phân chặt, khô, táo bón...
Trong phần toán học, các điểm trên đều được chứng minh, xuất phát từ cách tìm công thức của hai đường Kinh đặc biệt Tâm Bào, Tam Tiêu trên, qua các tính chất nửa Âm, nửa Dương của Hành Thổ.
THUYẾT TAM ÂM TAM DƯƠNG CỦA TRƯƠNG TRỌNG CẢNH
Theo trường phái Trương Trọng Cảnh (Trung Hoa) thì có thể xếp 12 đường Kinh chính theo tuyến Triết học sau :
1-3-6 gọi là tuyến "Tam Ầm, Tam Dương" :
| TAM ÂM | TAM DƯƠNG | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| THÁIÂM | THIẾUÂM | QUYẾTÂM | THÁIDƯƠNG | THIẾUDG | DGMINH | |
| THỦ | Phế | Tâm | Tâm Bào | Tiểu Trg | Tam Tiêu | Đại Trg |
| TÚC | Tỳ | Thận | Can | Bàng Qg | Dỏm | Vị |
Tam Tiêu Hỏa vượng :
Tim phổi nóng, mạch nhanh mạnh, tăng huyết áp, nóng đau quặn ruột, tiêu chảy, nống đau quanh tai,
đau vai, đau trong tai...
Tam Tiêu Thổ suy }
Nặng ngực, nặng bụng, thủy thũng, tràn dịch...
Tam Tiêu Thổ vượng :
Tiêu chảy, huyết trắng, xuất tỉnh,
xuất mồ hôi, nhiều đờm...
Tam Tiêu Kim suy :
Tiêu chảy, sôi, sình bụng, tức ngực...
Tam Tiêu Kim vượng :
Táo bón, tiểu. ít..
Tam Tiêu Thủy suy :
Hay xuất mồ hôi, tim mạch yếu, yếu liệt hai tay...
Tam Tiêu Thủy vượng :
Nặng ngực, táo bón, tiểu ít...
Theo sự phân loại trên, chẳng hạn Kinh Phế gọi là Kinh Thủ Thái Âm, Kinh Đởm gọi là Kinh Túc Thiếu Dương...
III - HỌC THUYẾT CÁC HUYỆT NGŨ DU
A- CÁC QUAN ĐIỂM VỀ KHÍ TRONG CÁC ĐƯỜNG KINH
Khỉ hóa vận hành trong các đường Kinh như thế nào ?
Có tác giả cho rằng huyệt là những lỗ (như trong huyệt Nhiên Cốc, Cốc có nghĩa là hang).
Có tác giả như Nguyễn Tài Thu quan niệm rằng "Khí vận hành trong Kinh Lạc như một dòng nước : "Chỗ đi ra gọi là Tính, trôi chẩy gọi là Huỳnh, dồn lại gọi là Du, đi qua gọi là Kinh, nhập lại gọi là Hợp."
Tương ứng với các chức năng đó là những cấu tạo gọi là Huyệt Ngũ Du (huyệt cổ), với số lượng 66 huyệt cho 12 đường Kinh Chính.
Các Huyệt Ngũ Du liên quan đến các Hành như sau :
| TĨNH | HUỲNH | DU | NGUYÊN | KINH | HỢP | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| KINH ÂM | Mộc | Hỏa | Thổ | Thổ | Kim | Thủy |
| KINH DƯƠNG | Kim | Thủy | Mộc | .... | Hỏa | Thổ |
B - HUYỆT NGUYÊN
Trong Bảng trên có ghi một loại huyệt gọi là Nguyên Huyệt. Huyệt Nguyên là huyệt có tất cả 5 chức năng (tương ứng với 5 Hành). Với các kinh Âm, các Huyệt Nguyên trùng với huyệt Hành Thổ. Còn với các kinh Dương thì tỉnh hình lại không như thế. Trong sách Trung y học khái luận (soạn bởi Nam Kinh Trung y học Viện, 1959), các tác giả cho rằng các Huyệt Nguyên các kinh Dương mang tính của Hành Mộc. Trong sách Châm Cứu Đại Thành của Dương Kế Châu thì hoàn toàn không xác định tính Hành của các Huyệt Nguyên.
Đặc biệt, Huyệt. Nguyên của Kinh Tam Tiêu, tức là huyệt Dương Trì, còn là Huyệt Nguyên của toàn thân. Người đời xưa hay cứu huyệt này trước hay sau khi trị bệnh (Trương Thìn).
Trên kia đã nói đến mô hình chất lưu của khí trong các đường kinh. Nhưng cũng còn có quan điểm khác. Chẳng hạn, đường kinh không đơn giản là một ống dẫn vật chất nào đó. Theo Trương Thìn (Hình 62) đường kinh là một chùm ống dẫn khí Ngũ Hành, xuyên suốt các cơ quan, bộ phận của cùng một tạng tượng. Còn Huyệt Nguyên không đơn giản là một dạng vật chất nào đó mà phải là 5 dạng, tương ứng với 5 khí Ngũ Hành.
C - HUYỆT DƯƠNG, HUYỆT ÂM
Các kinh phân thành hai nhánh, nhánh trái và nhánh phải. Theo Đổ hình Thái cực của nhân thể (Hình 63, bên trái), thì bên trái là Dương (đi đôi với bán cầu não phải!, bên phải là Âm (đi đôi với bán cầu não trái). Thành thử nhánh trái là Dương, nhánh phải là Âm. Từ đó, các huyệt phia trái - theo Trương Thìn - là huyệt Dương, còn các huyệt bên phải là huyệt Âm (Hình 63, bên phải).
Nhưng theo các nghiên cứu hiện đại về ảnh hưởng của điện từ trường lên nhân thể, nhà khoa học Leokadia Podhorecka (1986) chẳng hạn (Hình 44, 45) kết luận ràng : tính chất cảm ứng của nhân thể đối với điện từ trường của nam, nữ là trái ngược nhau. Với các thai nhi nam. nữ trong bụng mẹ cũng vậy. Với hiện tượng người chết trôi cũng vậy.
Vậy thì, đối với nữ phải chăng các huyệt Âm, Dương là theo Hình 64 ?
IV - HỆ ĐẠI CHU THIÊN
Đại Chu thiên là hiện tượng khí "huyệt" chảy trong 12 đường Kinh Chính 50 vòng trong mỗi ngày, mỗi vòng theo trình tự sau :
| ĐƠM | CAN | PHẾ | D.TRG | VỊ | TỲ | TÂM | |T.TRG | B.QNG | THẬN | T.BÀO | T. TIÊU |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tý | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
| Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Ty. |
Trong Bảng trên, hàng thứ hai trỏ giờ mà đường Kinh tương ứng là vượng nhất, còn hàng thứ ba, trỏ giờ mà đường Kinh tương ứng là suy nhất. Ví dụ, Kinh Phế vượng nhất vào giờ Dần, 03-05 sáng, và suy nhất vào giờ Thân, 15-17 chiểu. Điều này có nghĩa là những công việc cần dùng đến phổi chẳng hạn thì nên hành động vào giờ Dần. Có hai điểm liên quan đến Đại Chu Thiên :
1) Theo lệ thường, khi một hệ dao động có tần số f, mà lại bị một ngoại lực cưỡng bách với tần số g. và g=f.g <f thì sẽ xảy ra hiện tượng phách (battement), với tần số k = f - g.
Trong trường hợp Đại Chu Thiên, nếu quả đó là một hiện tượng phách, thì có thể giả thiết :
f = 50, k = 1, g = 49.
Tần số cưỡng bức 49 này có ý nghĩa gì ? Liên quan đến con số 7 như thế nào ?
2) Tại sao lại có trình tự trên trong Đại Chu Thiên ? Bản thân Đông Y học không tự giải thích được. Sau này, chúng ta sẽ thấy rằng lý do hiện tượng này, cũng như của Bát Trạch Minh Cảng, là nằm ở một học thuyết rộng hơn Đông Y học. Đó là học thuyết Độn Giáp.
| CAN | ĐỞM | TAM TIÊU | TÂM BÀO |
|---|---|---|---|
| PHÊ | ĐẠI TRƯỜNG | VỊ | _TỲ |
| THẬN | BÀNG QUANG | TIỂU TRƯỜNG | TÂM |
V - HỆ THỐNG CÁC LẠC
Lạc là những kênh nối các đường Kinh Chính lại với nhau. Con người có vào khoảng 360 Lạc. Các Lạc chia thành nhiều hệ thống mang tính địa phương
A - HỆ CÁC LẠC NỐI CÁC KINH CHÍNH ÂM, DƯƠNG TƯƠNG ỨNG VỚI NHAU
Các Lạc này đi từ một huyệt nào đó của một trong hai Kinh trên - gọi là Lạc huyệt - đến nguyên huyệt của Kinh thứ hai. Chẳng hạn, đối với cặp Phế - Đại Trường thì có hai Lạc :
1) Một Lạc đi từ lạc huyệt Liệt Khuyết nằm trên Kinh Phế, đến Nguyên Huyệt Hợp Cốc của Kinh Đại Trường,
2) Một lạc khác đi từ lạc huyệt Thiên Lịch năm trên Kinh Đại Trường đến Nguyên Huyệt Thái Uyên của Kinh Phế.
B - HỆ CÁC LẠC TRONG ĐẠI CHU THIÊN
| 1Can, Phế} | {Phế, Đại Trường} (Đại Trường, Vị) | (Vị, Tỳ) |
| (Tỳ, Tâm) | (Tâm, Tiểu Trường) (Tiểu Trg, B.Quang) (B.Quang, Thận) |
(Thận, Tâm Bào) {Tâm Bào, Tam Tiêu} (Tam Tiêu, Đơm) (Đởm, Can)
C- HỆ CÁC LẠC TÝ NGỌ
| (Đại Trường, Thận) {Phế, Bàng Quang} | (Tiểu Trường, Can} {Tâm, Đởm} | |
| {Tam Tiêu, Tỳ} | (Tâm Bào, Vị) |
D - HỆ CÁC LẠC PHU PHỤ
(Tâm, Phế) (Tiểu Trường, Đại Trường) {Can, Tỳ} (Đơm, Vị)
{Tâm Bào, Thận} {Tam Tiêu - Bàng Quang}
E - MỘT SỐ LẠC ĐẶC BIỆT
Đó là một SỐ Lạc nối các Mạch Đốc, Nhâm với một số Kinh Chính như : {Đốc, Tiểu Trường} {Đốc, Đởm} {Nhâm, Tâm} {Nhâm, Phế}
{Đốc, Vị} {Nhâm, Tý}
Ngoài các huyệt Ngũ Du, mỗi một đường Kinh còn có những loại huyệt khác như.
- Bối Du huyệt (huyệt chẩn đoán ở lưng)
- Mộ huyệt (huyệt chẩn đoán trước thân)
- Khích huyệt, mặt Âm Dương của Lạc huyệt (sẽ trình bày đầy đủ ở phần Kinh Dịch, vì tập hợp các Lạc huyệt và Khích huyệt đều có liên quan đến 64 Quẻ Kinh Dịch, theo học thuyết Y Dịch Lục Khí của Phan Văn Sỹ).
ĐỞM TAM BÀNG ĐẠI TIẾU VỊ
| TRƯỜNG | TRƯỜNG | QUANG | TIÊU | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Hợp cốc | Xung Dføng | Uyển Cốt | Kinh Cốt | Dương Trì | Khâu Hư |
| -04- | -42- | -04- | -64- | -04- | -40- |
| TĨNH | HUỲNH | DU | KINH | HỢP | |
|---|---|---|---|---|---|
| Thủ Thái ÂmPhế IThù Dg.MínhĐại Trường II | Thiếu Thương11Thương Dương01 | Ngư tế-10-NhỊ Gian-02- | Thái Uyên-09-Tam Gian-03- | Kinh Cù-08-Dương Khê-04- | xích Trạch-05-Khúc Trì17 |
| Túc Dg MinhVị IIITúc Thái ÂmTỳ IV | Lệ Đoài-45-Ẩn Bạch-01- | Nội Đinh-44-Đại Đô-02- | Hãm Cốc-43-Thái Bạch-03- | Giải Khê-41-Thương Khâu-05- | Túc Tam Lý-36-Âm Tuyền-09- |
| Thủ Thiếu ÂmTâm VThủ Thái DgTiểu Trg VI | Thiếu Xung-09-Thiếu Thạch-01- | Thiếu Phủ-08-Tiền Cốc-02- | Thần Môn-07-Hậu Khê-03- | Linh Đạo-04-Dương Cốc-05- | Thiểu Hải-03-Tiểu Hải-08-. |
| Túc Thái DươngBàng Quang VIITúc Thiếu ÂmThận VIII | Chí Âm-67-Dũng Tuyền-01- | Thông Cốc-66-Nhiên Cốc-02- | Thúc Cốt-65-Thái Khê-03- | Côn Lôn-60-Phục Lựu-07- | ủy Trung-40-Âm Cốc-10- |
| Thủ Quyết ÂmTâm Bào IXThủ Thiếu DgTam Tiêu X | Trung Xung-09-Quan Xung-01- | Lao Cung-08-Dịch Môn-02- | Đại Lăng-07-Trung Chữ-03- | Gian Sử-05-Chi Câu-06- | Khúc Trạch-03-Thiên Tinh-10- |
| Túc Thiếu DgĐởm XITúc Quyết ÂmCan XII | Khiếu Âm-44-Đại Đôn-01- | Hiệp Khê-43-Hành Gian-02- | T, Lâm Khấp-41-Thái Xung-03- | Dương Phụ-38-Trung Phong-04- | D.L.T uyền-34-Khúc Tuyền-08- |
| KINH | NGUYÊN HUYỆT | LẠC HUYỆT |
|---|---|---|
| PHẾĐẠI TRƯỜNGVỊTYTÂMTIỂU TRƯỜNGBÀNG QUANGTHẬNTÂM BÀOTAM TIÊUĐỞMCAN | Thái UyênHợp CốcXung DươngThái BạchThần MônUyển CốtKinh CốtThái KhêĐại LăngDương TrìKhâu HưThái Xung | Liệt KhuyếtThiên LịchPhong LongCông TônThông LýChi NhánhPhi DươngĐại ChungNội QuanNgoại QuanQuang MinhLãi Câu |
| KINH | BỐI DU HUYỆT | MỘ HUYỆT | CÁC HUYỆTKHÁC |
|---|---|---|---|
| CANĐỞM | Can Du, Hồn MônĐỏm Du, Dương cương | Kỳ MônNhật Nguyệt | Hoàn Khiên |
| TÂM | Tâm Du, Thần Đường | Cự Khuyết | Cực Tuyền |
| TIỂU TRƯỜNG | Tiểu Trường Du | Quan Nguyên | Thiên Tông |
| TỲ | Tỳ Du, Ý xá | Chương Môn | Đại Hoành |
| VỊ | Vị Du, VỊ Thương | Trung Quàn | Khí Xung |
| PHẾ | Phế Du, Phách Hộ | Trung Phủ | Khí Hài Du |
| ĐẠI TRƯỜNGTHẬN | Đại Trường DuThận Du, Chí Thất | Thiên XuKinh Môn | Kiên Ngung |
| BÀNG QUANG | Bàng Quang Du | Trung Cực | Thiên Trụ |
| TÂM BÀO | Quyết Âm Du, Cao Hoang | Chiên Trung | Thiên Trì |
| TAM TIÊU | Tam Tiêu Du, Dục Môn | Âm Giao | Thiên Du |


Hợp : Khúc Trì, Thiên Tỉnh, Tiểu Hài
Kinh : Dương Khê, Chi Câu, Dương Cốc
Nguyên : Hợp Cốc, Dương Trì, Uyển Cốt
Du : Tam Gian, Trung Chủ, Hậu Khê
Huỳnh : Nhị Gian, Dịch Môn, Tiền Cốc
Tỉnh : Thương Dương, Quan Xung, Thiếu Trạch •
Hình 67 : CÁC HUYỆT NGŨ DU CỦA 3 KINH DƯƠNG Ở TAY

Hợp : Âm Lăng Tuyền, Khúc Tuyển. Âm Cốc Kinh : Thương Khâu, Trung Phong, Phục Lựu Du. Nguyên : Thái Bạch. Thái Xung, Thái Khê TĨnh : Ẩn Bạch. Đại Đôn. Dũng Tuyền Huỳnh : Đại Đô, Hành Gian, Nhiên Cốc
Hình 68 : CÁC HUYỆT NGŨ DU CỦA 3 KINH ÂM Ở CHÂN

Hợp : Túc Tam Lý, Dương Lăng Tuyển, ủy Trung Kinh : Giải Khê, Dương Phụ, Côn Lôn
Nguyên : Xung Dương, Khẩu Hư, Kinh Cốt
Du : Hãm Cốc, Túc Lâm Khấp, Thúc Cốt
Huỳnh : Nội Đình. Hiệp Khê, Thông Cốc
Tĩnh : Lệ Đoài, Khiếu Âm, Chi Âm
Hình 69. CÁC HUYỆT NGŨ DU Ở 3 KINH DƯƠNG Ở CHÂN

Hình 70. MẠCH NHÂM


Trung phú (Phế)
Tiếp cận (Đổm)
a - Chi trung (Tâm bào)
Kỳ môn (can) O - Cự khuyết (Tâm)
Chương môn (Tỳ) o - Trung quản (Vị)
Kinh môn (Thận)
O- Thiên xu (Đại trường)
o- Âm giao (Tam Tiêu)
o- Thạch môn (Tam tiêu)
0 - Quan nguyên (Tiểu trường) o - Trung cực (Bàng quang)
Hình 72. MỘ HUYỆT

PHẦN TOÁN HỌC
(trang để trắng trong bản in)