DL Sứ Mệnh Đức Di Lặc

Tập 7 — Quá khứ và Tương lai (tiếp)

Tập 7

Quá khứ và Tương lai (tiếp) — trang 21–40

Tập 7 · tr. 21 – tr. 40·Xem ảnh quét
Tập 7 · tr. 21
Ảnh quét trang 730
Ảnh quét trang 730 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 7 · tr. 22
Ảnh quét trang 731
Ảnh quét trang 731 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 7 · tr. 23
Ảnh quét trang 732
Ảnh quét trang 732 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 7 · tr. 24

HỌ IEE (CHUNG CHO CÁC HỆ 64 QUÊ 7)

Cic trường hợp :

Ngoại quái - ke + Nội quải :

Bất đồng tinh Ngon. Hệ số KĐT V7%

Bất đồng tính Trung, Hệ số KĐT 2/7 %TỔNG HỆ SỐ KHÔNG DỒNG TÍNH :
Bết đồng tính Trung. Hệ số KĐT 4/7%717 %

SƠ ĐỔ TOÁN HỌC DUY LÝ

ICH KÝ TẾTÔNHẢNG VỊ TẾHÀM
ke-ke

SO ĐỔ NGỮ NGHĨA MINH TRIẾT

DUY LÝ MINH TRIẾT

BẢN AMDÂU ĂM
TOÁN HỌCNGỜ NGHIA

THỦY Hỏa Ký TẾ Trường hợp 1 HOA THỦY VỊ TẾ Dã tong tả chưa

Thiều Ding/Thiền Am Neo rà Góc : Cáp KDT : Ngọn và Cốc :

A.B& C Thiếu Âm /Thiếu Dương Nghịch tính TT Trung : Thiến Am Hộ số KDT 1 Trung : Thiểu Lưng

Việc dá xungViệc chih xong
PHONG LỎI ICHTrường hợp 1. LỐI PHONG HÀNGThem bữa rẻ
Ngon Và Cloe :Cáp KĐT : Ngọn và Góc :không đổi :
Thiệu Am /Thiểu DưngAB& C Thiếu Dương (Thiếu Âm Nghịch tinh TT
Trng : Thiệu Ăm.Hệ số KBT 1 Trung : Thiếu Dưng
Thême u00Không Không
SON TRACH TỔNTrường hợp 1 TRẠCH SON HÀMSự giao cảm
Ngon và Cốc :Cáp KĐT : Thiêu Ngoa và Dene Cốc :không dần đèn
Thiếu Âm /Thiều DangA,B& C/Thatu Amtổn thát
Trung : Thiếu Dương.Hệ số KĐT 1 Trung : Thiến ÂmNghịch tính IT
Tía thấtGiao cảm

Giải thích hai quê Tổn và Hàm nghịch tính nhau như trên đã logic chua ?

Tập 7 · tr. 25
Ảnh quét trang 734
Ảnh quét trang 734 — Trang này gồm nhiều bảng lồng nhau; máy không dựng lại được hàng và cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét.
Tập 7 · tr. 26

50.NQUA-1

NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG

MINH TRIẾT &

Duy Lý

TOM II

Thiên Địa Nhân Hợp Nhất

NHẤT NGUYÊN TỔN TẠI ÂM DƯƠNG &

CÁC NHẤT NGUYÊN DI LẠC

TẬP VI

CON ĐƯỜNG

THẦN MUNH - TÂM LINH -THẾ GJZÀAN

QUÁ KHỨ & TƯƠNG LAI

NHẤT NGUYÊN NHÂN QUẢ

Hà Nội, 2000 - 2001 *

sat 143

Tập 7 · tr. 27

HỌ ÍE (CHUNG CHO CÁC HỆ 61 QUỈ 7]

Các trường hợp :

Ngoại quải • ie + Nội quái.

Bãt đồng tính Ngon. Hệ số KĐT 1/2 %G

Bất đồng tính Trung Hệ số KĐI 2/7%TỔNG HỆ SỐ KHÔNG ĐỒNG TỈNH :
Đồng đẳng Gấc. Hệ số BT 4/7 %3/7 %

SƠ ĐỒ TOÁN HỌC DUY LÝ

CÁCH        KIẾN             THÁNG
                                  QUAN                                        KHUẾ                                              MONG

U -ie

SO ĐỔ NGỮ NGHĨA MINH THIẾT

BUY LÝMINH TRIẾT
DAL ÂMDẤU ÂM
TOAN HỘCNGỮ Nghĩa
CỦA PHONG THÂNGTrường hợp 5 PHONG DIA QUÁN

TRẠCH HÒA CÁCH Trường hợp 5 HOA TRACH KHUÊ Da không cách tha

Ngon và Góc :Ngon và Cốc :không còn
Thiếu Dương /Thái DogB&C Thiếu Âm Thiếu Dươngngang TẾI
Trung : Thiếu ÂmHộ só KBT 3/7 Trung : Thiếu DuamgNghịch tinh TT*
Cải cáchNgang trói
THUY SON KIẾNTrường hợp 5 SƠN THỦY MÔNG
Ngon Tưến và Dưng Cốc : /Thái ÂmCap B&C KDT : Thiếu Ngọn và Âm Cốc /Thi : Âm
Trung : Thiêu ÂmHệ số KDT 3/7 Trung : Thiếu Dưng

Tai nan

Thiếu Dhamg /TMI Âm Nạn và Gốc : Cáp KDT : Neon và Gốc :

B& C Thiếu Âm /hái Âm

Trung : Thiển DaeHẹ s KDT a/ Trung : Thiếu Âm
Đi lênQuán, sen xét

"Dũ " cải cách thì không còn ngang trái. Còn nếu "Phải" cải cách thì đồng tính với ngang trái Logic phần nảy còn tối !

Tập 7 · tr. 28

HỌ ¿ (CHUNG CHO CÁC HỆ 04 QUẾ 7)

HỢ trường hợp :

Ngoai quải = hú : + Nội quái.

Có thay đổi vị trí bải thưởng, không theo đánh giả trên..

SƠ ĐỒ TOÁN HỌC DUY LÝ

TIẾT L0 KHÔN PHUC

SƠ ĐỒ NGỮ NGHĨA MINH TRIẾT

DUY LÝMINH TRIẾT
DÂU ÂMDẤU ÂM
TOAN HỘCNGỮ NGHĨA
THỦY TRẠCH TIẾT -Trường hợp 5 SON HÓA BÍ -
Ngọn Tà Âm và Cóc Thiểu : ThưngCập B& RDT : C Thai Ngon Dasp vh Ooc / : Thiểu Dưng
Trong : Thái DangHệ số KTT A/T Trung : Thái Âm
Han cheTrang sc
Thài Neon Dang/ sa Cúc= Thiếu Âm HÓA SƠN LỮ (H)Trường hợp 3 DỊA LỘI PHỤC (+) Cáp KDT Nuon Thái Âm/ và Goc : ThiếnDi m và ird vé

Nghịch tỉnh GT

Hệ số KHT GIT Trung :Tui Âm Dương

Trung : Thai Âm

Đi ma nhà Trở vế

TÔI Ngon ĐIA DỰTrường hợp 6 TRẠCH THỦY KHỐNVui Nghịch Ahdin ẾT
ThAi Ăn/ và Cốc Thiếu : ÂmNgạn Thái ÂU và Cốc Thiếu ÂmNghịch tính CT
Trung Thải ÂmHệ số KĐT 2/T Trang :Thải Duon
VuiKhún Câng

* Hai Sơm Là mang ứng về một hình thức với Sơn Hỏa Bí,, chủ không phải với Địa Lài Phục. Nghĩa là, về một hình thức toán học thì phải gọi Sen Hòa 13... Phục :

Hỏn Sơn Lữ c> Sơn Hóa... Phục.

Những do Đia Lôi (với trở về) có vị trí 24, còn Đạo Lão với chữ Tuy thì cổ vị trí 25. Vậy 24- Địa Lỏi phải có nghĩa là trời về với chỉnh đạo. Và như thế ta có Địa Lôi Phục, chủ không phải là Son Hòa...Phục L..

Lôi Địa Dự và Trạch Thủy Khốn cũng lâm vào một tinh hình tương tự như thế. Quẻ 47 - Trạch Thủy Khốn đông trước 48 - Thủy Phong Tỉnh, với ý nghĩa " Khẩn thi ngã xuống chỗ khải thấp là giếng"

Tập 7 · tr. 29

HỌ JE (CHUNG CHO CÁC HỆ SA QUÊ ?)

Cic trường hưng

Ngoại quái - je • Nội quải.

Dồng  tính    Ngon.         Hệ         số         ĐT            1/7             %

Bãt Bát đồng tính tính Trung. He só KĐT 2/7.9 TỔNG HỆ SỐ KHÔNG ĐỒNG TÍNH :

tính Cốc. Hệ số KĐT 4/7 %%

6/7.%

SƠ ĐỖ TOÁN HỌC DUY LÝ

TUY GIẢI GIANHAN TRUAN LAM DINN

SƠ ĐỒ NGỮ NGHĨA MINH TRIẾT

DUY LÝMINH Triết
DẦU ÂMDẦU ÂM
Toán HỌCNGỜ NGHĨA

TRACH DIA TUY Trường hợp 2 DỊA TRẠCH LÂM

Thái Naọn Âm và Gốc : Thiểu ÂmCáp A& KDT : Thái Ngon Âm/ và Gốc7
Trung : Thiếu Âm.Hệ số KĐT B ST Trung : Thiếu Thiểu Duomg Dhong

Tu hẹp Tai

LỚI THỦY GIẢITrường hợp 2 THÚY LỚI TRUÂNGian nan uẻ gidi
Ngon và Gốc :Cập KBT : Ngọn và Cốc :phầng (khổi gian
Thái Âm/ Thiến ÂmARB Thải Âm/ Thiếu Dung

Trung :Thiếu Dong Hạ số KĐT 46/7 Trung : Thiểu Âm Nghịch

Nghịch bệnh TT Trung “Thiếu Gian nan ban đầu

PHONG HỎA GIA NHÂNTrường Hợp 2 HỎA PHÒNG DÌNH
Nyon và Cốc :Trường KDT : Ngon và Gốc :
Thểi Chamệ/ Thiếu DươngA & H Thái Damdl Thiếu Âm
Ngọn Cia :Thiên ÂmHộ số "ÂM G7 Trung : Thifu Dhamg
dinh[ii me. Đinh coo

IiNlsflf vây với 32 cập quê thi chúng ta đã có gắng giải thích dấu Âm Ngữ nghĩa cho một SỐ quẻ, thay cho dấu Âm Toán học, nhưng lụi dựa vào ngữ nghĩa truyền thống.

Nhưng ngữ nghĩa truyền thống này đảm bảo được đông bao nhiều phần tràm, đo thất lạc và dị hản ?

261

Tập 7 · tr. 30

KINH DỊCH TỪ TÍNH KHÔNG KẾT HỢP CỦA (+, Z.)X (+,Z)X(*,Z)

Dấu trừ còn xuất hiện ở tính chất không kết hợp, như sẽ thấy ngay sau dây.

Đề Octonion có thể đi vào Kinh Dịch, cần xét cả tính không kết hợp như sau :

Cử với một quẻ 6 hãn P của Kinh Dịch, ta thêm văn một quẻ 3 hào J trên và dưới như cau : Pє($,Z)x(¢.Z)→

Công thức, ảnh quét từ bản in

Vi du

TRACH (HÓA SON1(TRACH HỎA) SON
Treh= iPhong = JLAi- tứSim = je
TRẠCH HÓASON
LUCÁCH
Đại Quá, 1Tia Qed, - 1

LÔI PHONG HỎA GIA NHÂN HÀNG

LÔI (PHONG HỎA)C LỚI PHONG) HOA
Idi = ieGIÁ a jeĐia = - keHon s e

Tia Quá, -1 Misk Di, l

Tập 7 · tr. 31

Đó là cách ghép hai quẻ 3 hào thành một quẻ 6 hào (như Phong Hỏa = Gia Nhân), sau đó dùng ký hiệu Octonion của quẻ này ((như je) để ghép với ký hiệu của quẻ còn lại (như ie). Ta được một quẻ 9 hào là Lôi Sơn Tiểu Quá k. Nếu đổi cách kết hợp, ta sẽ được quẻ Địa Hoả Minh Di -k. Phương pháp này gọi là phương pháp ghép, Với phương pháp ghép trên, ta quay lại tên và nghĩa của 64 quẻ thông thườngNhưng nếu không dùng phương pháp ghép trên thì bắt buộc phải đặt tên và nghĩa mới cho các quẻ 9 hào.

Ví dụ

Lôi (Phong Hỏa)) tên và nghĩa là M.

(Lôi Phong) Hoả tên và nghĩa là N. N M

Tiếp theo, ta có :

(64 x 8) quê 9 hão cho ((4,Z)x (4,Z) |x (*.z)

- (64 x 8) quê 9 hào cho (4, Z) x[(+.2) x (9,Z)).

Vậy tổng số quẻ 9 hào là

64 x 16 = 1.024 quẻ.

Trong khi xét các quẻ 9 hào, cần xem xét các quẻ mang tính luân phiên.

Về quẻ 9 hào, chúng tôi chỉ xin xới vấn đề lên và tạm kết thúc ở đây, với kết luận sau chỉ cho quẻ 6 hào.

KẾT LUẬN

Như thế là với sự xuất hiện "dấu âm Duy Lý" : i.-i.k.-k. -,J.ee. - ie, v.v chúng ta thấy nói chung có tương ứng nhiều mức độ và hình thức ngữ nghĩa đồng tình hay nghịch tình. Từ đó, về mặt logic đó chính là khả năng mềm hoá cái cứng : Xuất hiện

NHIỀU

Tắc thái Ngữ nghĩa - Minh Triết Khác nhan

với cũng

MỌT

TÍNH CHẤT TOÁN HỌC - PAY BÝ NHƯ NHAU

Hính Dịch là nơi đã thực hiện được lính Đơn Nguyên sau : THỐNG NHẤT DƯỢC HAI MẶT ĐỐI LẬP

DUY LÝ VÀ MINH TRIẾT

TWR 245

Tập 7 · tr. 32

VẾ PHÉP G - BẤT BIẾN, ĐỊNH NGHĨA PHÉP NHÂN • VÀ HỆ HỒN THIÊN PHÉP G - BẤT HIẾN CỦA GUDAYLIN VÀ GURSEY

M. Gudaydin và F. Gursey giá sữ răng o (0) =i = inv và đưa vào các ký hiệu sau a) o () = cosp, j +sing, *.

(bị o(k) - cưng, & +sing, (-j) -

Công thức, ảnh quét từ bản in

Từ đủ các tắc giả trên thu được

Công thức, ảnh quét từ bản in

- U.k] - mặt phẳng phẳng của

- Sin PI C0501 0 (0) =

CƯ, " sin q,

. (ie.- e) = mặt phẳng inv của

- sin Pa - simp. Cosps0 (j = i = inv o(i) = i mins

,[ke. jel e một phẳng inv của

4, + o.+ p,= 2л..

79, 768

Tập 7 · tr. 33

Như thế, với một điểm Chrliwion c * Mịnh, QUY LUẬT THEO GODATON VÀ CURSI ta có ba tất phẳng : o (m) - am = inv hát biến an :

D. Ir.yl.r.y=m, 2) (w. vl. mvmm, 3). | w.= l. w.2=m.

Các phép đồng cấu này. Gudaydin và Gursey gọi là các phép đông cán chính tắc. Có tát cả 7 dăng cấu chính tắc như thế.

CÁC PHÉP BẰNG CẤU CHÍNH TẮC VÀ HỆ HỖN THIÊN

Nhi sẽ thấy ngay đây, các phép đẳng cấu chính tắc trên - theo công trinh chúng tôi chính là định nghĩa phép nhân Quê 9.

Mật khác do trong Kinh Dịch / - Thiên có ý nghĩa riêng cực kỳ đặc biệt của nó, nên về hình thức ta thể viết thêm vàn sợ đổ của Gusey bốt biến sau, với 4, = 0

0054 : sing, cosp. of) = i = inv

.L/.Á1 - mặt phẳng inv thờ thủ của

Điều rất lý rủ là các phép tính trển lại liên quan đến Hệ Hỗn Thiên, như sẽ thấy ngay dãy. Như thế, cổ thẻ nhìn

PHÊ NHÂN QUẾ • LÀ MỘT DẠNG HIỂU HIỆN CỦA PHÉP QUAY -URSEY

VÀ NGƯỢC LẠI

Bảng

CÁC MẤT PHÁNG

(k.J1 (ke, je) (e, ie l BÁT BIỂN

CÁC QuẻLy.Tinh.Hắc,Phệ Hạp.
TƯƠNG ỨNGQuáiHoánKhiêmPhong
CÁC QUÉ HÓNCÂN 6.Chân 6.Kiến 6,Tốn 6.
THIÊNKhôn 6Ly 6Đoài 6Khẩm 6
Tập 7 · tr. 34

G (D=L

CÁC MẶT Phẳng i he, ie 1 BẮT BIỂN (k. i)

CÁC QUẺ Tiến, Cau Phuc. Li. TƯƠNG ỨNG Tiểu Súc Khốn Dự

CÁC QUÉ HÓNKiến 2.Khim 2.Khôn 2.Ly 2.
THIÊNTốn 3Đoài 2Chân 2Cấn 3

0 k =4

CÁC MẬT PHÁNG

16/1 BÁT BIỂN (e, kel

CÁC QuẻTung.Đại Quá.Tiểu Quá,Tin.
TƯƠNG ỨNGNhạTrung PhuDiMinh Di
CÁC QUÊ HÓNLY 7.Chấn 7.Đoài T.Kiến 7.
THIÊNKhôn 7Cần 7Tốn 7Khẩm 7

C (c) *e

CÁC MẶT PHẲNG

11,0) (ie, i) (jc. j) BẮT BIÊN (Ke, A ]

CACQUE Đông Nhân, Quy Muội, Sự. TƯƠNG ỨNG Đại Hữu Tuy Tiệm

CÁCQUE HÓNLy 8,Đoài S.Tôn B.Khảm 8.
THIÊNKiến 8Chấn SCín NKhôn 8

o (le) - ie

CÁC MẬT PHẦNG

BẮT BIÊN(l, ie)(k, /e)U. Ae)li]
CÁC QuẻVô Vọng.Kiến.Quản,Cách.
TƯƠNG ỨNGĐại TrángMongThangKhuê
CÁC Quẻ HONTôn 5.Đoài 5.Kiến 5,Khảm 5,
THIÊNKhôn 5Ly 5Chấn 5Cín 5

matt 770

Tập 7 · tr. 35

0 ((e) "je

CÁ MẶT Phẳng (k, ie l BÁT BIỂN 16, Ar),

CÁC QUẺĐộn,Truân,Tụy,Gia Nhân.
TƯƠNG ỨngĐại SốcGiải1.âmĐinh
CÁC QUÉ HÓNKiến 3,Khám 3,Đai 3.Tốn 1
THIÊNCan 3Chấn 3Khôn 3Ly 3

a (he) -Ac

CÁC MẶT PHẲNG

BẮT BIỂN(7, ke 1tj.ielTi, je 1(ke)
CÁC QUẺBi.Ích,Hàm -Ký TẾ.
TƯƠNG ỨNGThảiHàngTổnVỊ TẾ
CÁC QUÉ HÓNKiến 4,Tốn 4Đoài 4,Khảm 4,
THIÊNKhên 4Chấn 4Cấn 4Ly 4

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CÒN LẠI

CÂCTÍCH

L1= -7 J=-1 A.A - /

VÕ HƯỞNG

CÁC QuẻThuấnThuầnThuầnThuần
TƯƠNG ỨNGKiếnĐoàiTốnKhảm
CÁC Quẻ HÓNKiển 1,Doas 1Tốn 1Khảm 1

THIÊN

CACTÍCH

VO  HƯỚNG            ee=               -1                     le-ie                       =                       -                      1                          jeje=                              -                             /                                Ae.Aem                                    -J
CÁC QuẻThuấnThuấnThuấnThuần
TƯƠNG ỨNGLyChinCánKhôn /
CÁC QUẢ HÓNLy 1Chấn lCán 1Khôn 1

THIỂN

Tập 7 · tr. 36

Vị trí các phép quay của Gudaylin và Gursey là ở chỗ ta có thể - tuy theo góc quay - xắc dịnh được giá trị lương dới của các quẻ Nôi hay Ngoại Ví dụ.

A. Trong phép quay sau je - sing, o D = i = iny cosp. sin op.

. Le, je) = mặt phẳng inv của thi

* Với q, bé, xấp xi bằng 0, quê Khôn br - đồng vai ngoại quái - sẽ có vị trí tương đối quan trọng hơn quẻ (Cấn je - đóng vai nội quái,

* Còn nếu p, xấp xĩ bằng x /2 thì ta có tinh hình ngược lại : nội quải Cán je quan trọng hơn ngoại Khôn Khôn !

B. Trong phép quay sau

- sin L, ke - RÌnF, cnsfip, o* (D) = / = inv

: Le. kel = mặt phẳng inv của thi

+ Với I, bé, xấp xi bằng 0, quê Cấn je - đông vai ngoại quái - sẽ có vị trí tương đổi quan trọng hon quẻ Khôn ke - đồng vai nội quải.

• Còn nếu I, xấp xỉ bằng x /2 thì ta có tinh hình ngược lại : nội quái Khôn ke quan trọng hơn ngoai quải Cinje ! quan hệ

Các góc q, và I, quan hệ với nhau như thế nho, vấn để này chua được nghiên cửu,

Các tỉnh hình trên sẽ kéo theo những

Tắc thái mồm mại khác như nào đó về ý nghĩa của Đoài i. Với các quẻ - FActonioa khác ta cũng sẽ cổ tình hình lương tự như thể

Tập 7 · tr. 37

62

PHẦN XV.16

VỀ CẤU TRÚC MINH TRIẾT

- NGỮ NGHĨA

CỦA KINH DỊCH TRUYỀN THỐNG &

DƯƠNG MINH (7, Z)

MINH TRIẾT TỪ DUY LÝ TRONG KINH DỊCH

Tập 7 · tr. 38

CHƯƠNG LI

VỀ CẤU TRÚC THỨ TỰ ĐÃ ĐIỀU CHỈNH

KẾT HỢP VỚI NGỮ NGHĨA

- TỨC LÀ TỰ QUÁI TRUYỆN - CỦA HỆ VĂN VƯƠNG

Sự mêm mại của Ngôn ngữ ?

DẶT VĂN ĐỂ

Trong chương này. chúng ta sẽ xem xét tính liên tục giữa các quẻ liên tiếp nhau của hệ Hậu Thiên thứ hai, vân dựa theo ý nghĩa chính tông của hệ Văn Vương : chỉ chúng la đã phân tích phần nàn trong chương trước.

Đây cũng là một phần Minh Triết Đông phương, nghĩa là sắp các quẻ cũng ý nghĩa của chưng để tạo nên một loại chương trình hình đông hay chương trình tiến hoa nào đã, trong đó có Trời, Đái và Cộng đồng cùng tham gia Nói chung cơ sở của sự tham gia Thiên Địa Nhân này là chữ Hòa, và tử chữ Hoà đó đã được tạo một hệ Minh Triết dựa trên Nguyên lý Thiên Địa Nhân hợp nhất.

Hệ Minh Triết này cha ông chúng ta gọi là Kinh Dịch.

Văn để là qua công trình này, chúng ta hãy nghiên cứu các mặt manh và yếu của Di sản Minh Triết- Kinh Dịch.

Ký hiệu :

• NHL (theo sách của Nguyễn Hiến Le).

*@. NHP.

78s 773

Tập 7 · tr. 39

A. CÁCH HIỂU THƯỢNG KINH TRONG KINH DỊCH THÁI ÂM TRUYỀN THỐNG

Để có thể hiểu được sự khác nhau giữa Kinh Dịch gọi là Kinh Dịch Truyền thống với Kinh Dịch đã được đính chính, tạm gọi là Kinh Dịch Thái Huyền hay Dương Minh, trước hết tốt nhất là ghi chép lại Tự Quái truyện của một cuốn sách Kinh Dịch Truyền thống nào đó, của Ông Nguyễn Hiến Lẻ chẳng hạn. Và sau đó là tiến hình so sánh.

01, QUÊ THUẦN KIỀN, THỜI

02. QUÊ THUẦN KHÔN. ĐI.

NITT. Có Trời có Đất rỗi vụn vặc tất sinh sôi mấy nở khấp đầy, mở lúc sinh sồi đó là lúc khô khân.

03. QUÊ THỦY LÔI TRUÂN. Đấy và khó khán.

NHI : Lúc ua vật mới sinh là lắc ẩn vật còn non yếu, mũ mở.

04, QUÊ SƠN THỦY MÔNG. NON ẾU TI (THỦ TẾ

NHI, Nhả thơ thi cồn được nuôi bằng thức da.

05, QUÊ THỦY THIÊN NHU.Những thứ cốn thiết, thiếc ấn. Chờ đợi

NHI.. Vi ăn uống mà người ta sinh ra tranh nhau, rối kiện nhau.

ĐA QUẢ THIÊN THỦY TỤNG

NHI. Kiện tụng là tranh nhau, tranh nhau thì lập phe, có đầm đông nói

07, QUÊ ĐỊA THỦY SU. Điểm dông : Chuân độn.

NHĨ. Trong đầm đông người ta gần gũi nhau, liên lọc nơi nhau.

OB. QUÊ THỦY ĐỊA TỶ. Gii giời. Liên lạc. "

NHI. Đã nhằm hợp, gắn gũi nhan thi phải có chỗ nuối nhau. Lại có nghĩa là chứn.

ĐP, QUÊ PHONG THIÊN TIỂU SÚC, Nuôi. Chứa Ngữn lại. Kiếm chế

NHI. Khi đã nhóm hợp thi phải có trật tự, có trên có dưới không thể hồn, tạp được, nghĩa là phải có lễ.

10. QUÊ THIÊN TRẠCH LÝ. LẺ.

NHI. LỄ có trật tự trên dưới phần minh, như vậy thi yên ổn.

2989 774

Tập 7 · tr. 40

11. QUẺ ĐỊA THIÊN THÁI. Yêu thích. Thông thuận.

NHL. Trong Vũ trụ, không có gì là thông hoài được, hết thông thì tới bế tắc cùng

12 QUẺ THIÊN ĐỊA BĨ. Bế tắc :

NHL. Không thể bế tắc, cách truyệt. nhau mãi được, tất phải có lúc giao thông hoà hợp với nhau.

13. QUẺ THIÊN HOẢ ĐỒNG NHÂN. Cùng chung với người, Đồng tâm với người.

NHL. Đã cộng đồng với mọi người thì mọi người về với mình, mà sở hữu của mình cũng lớn.

14, QUẺ HỎA THIÊN ĐẠI HỮU. CÓ LỚN.

NHL. Đại hữu. là thời rất thịnh, không nên để cho quá đã, mà nên nhún nhường.

15, QUẺ ĐỊA SƠN KHIÊM. KIÊN.

SON Khiêm. đại hữu mà lại khiêm thì tất nhiên là vui vẻ, sung sướng.

16 QUẺ LÔI ĐỊA DỰ. Vui sướng

NHL. Vui vẻ thì có nhiều người theo.

17. QUẺ TRẠCH LÔI TUỶ. THEO.

NHL Vui theo thì tất có công việc làm..

18. QUẺ SƠN PHONG CỔ. Đổ nát và công việc. Hễ đổ nát thì phải sửa sang lại, thế là có công việc.

NHL. Có công việc rồi mới làm lớn được.

19. QUẺ ĐỊA TRẠCH LÂM. LỚN.

NHL Vật gì đến lúc lớn mới đáng biểu thị cho người ta thấy.

20, QUẺ PHONG ĐỊA QUẢN, QUAN. Quấn Q tiểu thị cho người ít nhau Chan M nem xế ? NHL. Tỉnh lý có QUAN. khả quan thể sau mới hợp nhau được. Nhưng mẫn cho hợp nhau thi Tình hết phối trữ sự ngẫn cdch đã.

21, QUÊ HÓA LÔI PHỆ HẠP. Hợp, tử (sự ngàn cách).

NHL. Đêm đông, hợp lại với nhau thi phải có trật tự, ny nghi, có vớn vẻ.

22. QUÊ SON HOÀ BÍ Vin vé, nực rỡ, sing của của trang sốc.

NHL. Trang điểm, trau dối đến cức điểm thi mòn hết

23. QUÊ SON ĐỊA BẮC. Môn, bốc, lạc bổ cho tiêu môn dần di.

NHL. Trong quê bác hóo dưỡng trên cùng quy trở xuống ở xung cùng (cùng thượng phân họi. Đạo điểu nhân thịnh cực thi phải tiêu, đạo quân tử suy cực thi lại thịnh dần.