Tập 7 — Quá khứ và Tương lai (tiếp)
Tập 7
Quá khứ và Tương lai (tiếp) — trang 21–40



HỌ IEE (CHUNG CHO CÁC HỆ 64 QUÊ 7)
Cic trường hợp :
Ngoại quái - ke + Nội quải :
Bất đồng tinh Ngon. Hệ số KĐT V7%
| Bất đồng tính Trung, Hệ số KĐT 2/7 % | TỔNG HỆ SỐ KHÔNG DỒNG TÍNH : |
| Bết đồng tính Trung. Hệ số KĐT 4/7% | 717 % |
SƠ ĐỔ TOÁN HỌC DUY LÝ
| ICH KÝ TẾ | TÔN | HẢNG VỊ TẾ | HÀM | ||
| ke | -ke |
SO ĐỔ NGỮ NGHĨA MINH TRIẾT
DUY LÝ MINH TRIẾT
| BẢN AM | DÂU ĂM |
| TOÁN HỌC | NGỜ NGHIA |
THỦY Hỏa Ký TẾ Trường hợp 1 HOA THỦY VỊ TẾ Dã tong tả chưa
Thiều Ding/Thiền Am Neo rà Góc : Cáp KDT : Ngọn và Cốc :
A.B& C Thiếu Âm /Thiếu Dương Nghịch tính TT Trung : Thiến Am Hộ số KDT 1 Trung : Thiểu Lưng
| Việc dá xung | Việc chih xong | ||||
| PHONG LỎI ICH | Trường hợp 1. LỐI PHONG HÀNG | Them bữa rẻ | |||
| Ngon Và Cloe : | Cáp KĐT : Ngọn và Góc : | không đổi : | |||
| Thiệu Am /Thiểu Dưng | AB& C Thiếu Dương (Thiếu Âm Nghịch tinh TT | ||||
| Trng : Thiệu Ăm. | Hệ số KBT 1 Trung : Thiếu Dưng | ||||
| Thême u00 | Không Không | ||||
| SON TRACH TỔN | Trường hợp 1 TRẠCH SON HÀM | Sự giao cảm |
| Ngon và Cốc : | Cáp KĐT : Thiêu Ngoa và Dene Cốc : | không dần đèn | |||
| Thiếu Âm /Thiều Dang | A,B& C | /Thatu Am | tổn thát | ||
| Trung : Thiếu Dương. | Hệ số KĐT 1 Trung : Thiến Âm | Nghịch tính IT | |||
| Tía thất | Giao cảm |
Giải thích hai quê Tổn và Hàm nghịch tính nhau như trên đã logic chua ?

50.NQUA-1
NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG
MINH TRIẾT &
Duy Lý
TOM II
Thiên Địa Nhân Hợp Nhất
NHẤT NGUYÊN TỔN TẠI ÂM DƯƠNG &
CÁC NHẤT NGUYÊN DI LẠC
TẬP VI
CON ĐƯỜNG
THẦN MUNH - TÂM LINH -THẾ GJZÀAN
QUÁ KHỨ & TƯƠNG LAI
NHẤT NGUYÊN NHÂN QUẢ
Hà Nội, 2000 - 2001 *
sat 143
HỌ ÍE (CHUNG CHO CÁC HỆ 61 QUỈ 7]
Các trường hợp :
Ngoại quải • ie + Nội quái.
Bãt đồng tính Ngon. Hệ số KĐT 1/2 %G
| Bất đồng tính Trung Hệ số KĐI 2/7% | TỔNG HỆ SỐ KHÔNG ĐỒNG TỈNH : |
| Đồng đẳng Gấc. Hệ số BT 4/7 % | 3/7 % |
SƠ ĐỒ TOÁN HỌC DUY LÝ
CÁCH KIẾN THÁNG
QUAN KHUẾ MONGU -ie
SO ĐỔ NGỮ NGHĨA MINH THIẾT
| BUY LÝ | MINH TRIẾT | |
| DAL ÂM | DẤU ÂM | |
| TOAN HỘC | NGỮ Nghĩa | |
| CỦA PHONG THÂNG | Trường hợp 5 PHONG DIA QUÁN |
TRẠCH HÒA CÁCH Trường hợp 5 HOA TRACH KHUÊ Da không cách tha
| Ngon và Góc : | Ngon và Cốc : | không còn | |
| Thiếu Dương /Thái Dog | B&C Thiếu Âm Thiếu Dương | ngang TẾI |
| Trung : Thiếu Âm | Hộ só KBT 3/7 Trung : Thiếu Duamg | Nghịch tinh TT* | ||
| Cải cách | Ngang trói | |||
| THUY SON KIẾN | Trường hợp 5 SƠN THỦY MÔNG | |||
| Ngon Tưến và Dưng Cốc : /Thái Âm | Cap B&C KDT : Thiếu Ngọn và Âm Cốc /Thi : Âm | |||
| Trung : Thiêu Âm | Hệ số KDT 3/7 Trung : Thiếu Dưng |
Tai nan
Thiếu Dhamg /TMI Âm Nạn và Gốc : Cáp KDT : Neon và Gốc :
B& C Thiếu Âm /hái Âm
| Trung : Thiển Dae | Hẹ s KDT a/ Trung : Thiếu Âm | |
| Đi lên | Quán, sen xét |
"Dũ " cải cách thì không còn ngang trái. Còn nếu "Phải" cải cách thì đồng tính với ngang trái Logic phần nảy còn tối !
HỌ ¿ (CHUNG CHO CÁC HỆ 04 QUẾ 7)
HỢ trường hợp :
Ngoai quải = hú : + Nội quái.
Có thay đổi vị trí bải thưởng, không theo đánh giả trên..
SƠ ĐỒ TOÁN HỌC DUY LÝ
TIẾT L0 KHÔN PHUC
SƠ ĐỒ NGỮ NGHĨA MINH TRIẾT
| DUY LÝ | MINH TRIẾT |
| DÂU ÂM | DẤU ÂM |
| TOAN HỘC | NGỮ NGHĨA | |
| THỦY TRẠCH TIẾT - | Trường hợp 5 SON HÓA BÍ - |
| Ngọn Tà Âm và Cóc Thiểu : Thưng | Cập B& RDT : C Thai Ngon Dasp vh Ooc / : Thiểu Dưng | |||
| Trong : Thái Dang | Hệ số KTT A/T Trung : Thái Âm | |||
| Han che | Trang sc | |||
| Thài Neon Dang/ sa Cúc= Thiếu Âm HÓA SƠN LỮ (H) | Trường hợp 3 DỊA LỘI PHỤC (+) Cáp KDT Nuon Thái Âm/ và Goc : Thiến | Di m và ird vé |
Nghịch tỉnh GT
Hệ số KHT GIT Trung :Tui Âm Dương
Trung : Thai Âm
Đi ma nhà Trở vế
| TÔI Ngon ĐIA DỰ | Trường hợp 6 TRẠCH THỦY KHỐN | Vui Nghịch Ahdin ẾT | |
| ThAi Ăn/ và Cốc Thiếu : Âm | Ngạn Thái ÂU và Cốc Thiếu Âm | Nghịch tính CT |
| Trung Thải Âm | Hệ số KĐT 2/T Trang :Thải Duon | |
| Vui | Khún Câng |
* Hai Sơm Là mang ứng về một hình thức với Sơn Hỏa Bí,, chủ không phải với Địa Lài Phục. Nghĩa là, về một hình thức toán học thì phải gọi Sen Hòa 13... Phục :
Hỏn Sơn Lữ c> Sơn Hóa... Phục.
Những do Đia Lôi (với trở về) có vị trí 24, còn Đạo Lão với chữ Tuy thì cổ vị trí 25. Vậy 24- Địa Lỏi phải có nghĩa là trời về với chỉnh đạo. Và như thế ta có Địa Lôi Phục, chủ không phải là Son Hòa...Phục L..
Lôi Địa Dự và Trạch Thủy Khốn cũng lâm vào một tinh hình tương tự như thế. Quẻ 47 - Trạch Thủy Khốn đông trước 48 - Thủy Phong Tỉnh, với ý nghĩa " Khẩn thi ngã xuống chỗ khải thấp là giếng"
HỌ JE (CHUNG CHO CÁC HỆ SA QUÊ ?)
Cic trường hưng
Ngoại quái - je • Nội quải.
Dồng tính Ngon. Hệ số ĐT 1/7 %
Bãt Bát đồng tính tính Trung. He só KĐT 2/7.9 TỔNG HỆ SỐ KHÔNG ĐỒNG TÍNH :
tính Cốc. Hệ số KĐT 4/7 %%
6/7.%
SƠ ĐỖ TOÁN HỌC DUY LÝ
TUY GIẢI GIANHAN TRUAN LAM DINN
SƠ ĐỒ NGỮ NGHĨA MINH TRIẾT
| DUY LÝ | MINH Triết |
| DẦU ÂM | DẦU ÂM |
| Toán HỌC | NGỜ NGHĨA |
TRACH DIA TUY Trường hợp 2 DỊA TRẠCH LÂM
| Thái Naọn Âm và Gốc : Thiểu Âm | Cáp A& KDT : Thái Ngon Âm/ và Gốc | 7 |
| Trung : Thiếu Âm. | Hệ số KĐT B ST Trung : Thiếu Thiểu Duomg Dhong |
Tu hẹp Tai
| LỚI THỦY GIẢI | Trường hợp 2 THÚY LỚI TRUÂN | Gian nan uẻ gidi | |
| Ngon và Gốc : | Cập KBT : Ngọn và Cốc : | phầng (khổi gian | |
| Thái Âm/ Thiến Âm | ARB Thải Âm/ Thiếu Dung |
Trung :Thiếu Dong Hạ số KĐT 46/7 Trung : Thiểu Âm Nghịch
Nghịch bệnh TT Trung “Thiếu Gian nan ban đầu
| PHONG HỎA GIA NHÂN | Trường Hợp 2 HỎA PHÒNG DÌNH | |||
| Nyon và Cốc : | Trường KDT : Ngon và Gốc : | |||
| Thểi Chamệ/ Thiếu Dương | A & H Thái Damdl Thiếu Âm | |||
| Ngọn Cia :Thiên Âm | Hộ số "ÂM G7 Trung : Thifu Dhamg | |||
| dinh | [ii me. Đinh coo |
IiNlsflf vây với 32 cập quê thi chúng ta đã có gắng giải thích dấu Âm Ngữ nghĩa cho một SỐ quẻ, thay cho dấu Âm Toán học, nhưng lụi dựa vào ngữ nghĩa truyền thống.
Nhưng ngữ nghĩa truyền thống này đảm bảo được đông bao nhiều phần tràm, đo thất lạc và dị hản ?
261
KINH DỊCH TỪ TÍNH KHÔNG KẾT HỢP CỦA (+, Z.)X (+,Z)X(*,Z)
Dấu trừ còn xuất hiện ở tính chất không kết hợp, như sẽ thấy ngay sau dây.
Đề Octonion có thể đi vào Kinh Dịch, cần xét cả tính không kết hợp như sau :
Cử với một quẻ 6 hãn P của Kinh Dịch, ta thêm văn một quẻ 3 hào J trên và dưới như cau : Pє($,Z)x(¢.Z)→

Vi du
| TRACH (HÓA SON1 | (TRACH HỎA) SON | ||||
| Treh= i | Phong = J | LAi- tứ | Sim = je | ||
| TRẠCH HÓA | SON |
| LU | CÁCH | |
| Đại Quá, 1 | Tia Qed, - 1 |
LÔI PHONG HỎA GIA NHÂN HÀNG
| LÔI (PHONG HỎA) | C LỚI PHONG) HOA | |||
| Idi = ie | GIÁ a je | Đia = - ke | Hon s e |
Tia Quá, -1 Misk Di, l
Đó là cách ghép hai quẻ 3 hào thành một quẻ 6 hào (như Phong Hỏa = Gia Nhân), sau đó dùng ký hiệu Octonion của quẻ này ((như je) để ghép với ký hiệu của quẻ còn lại (như ie). Ta được một quẻ 9 hào là Lôi Sơn Tiểu Quá k. Nếu đổi cách kết hợp, ta sẽ được quẻ Địa Hoả Minh Di -k. Phương pháp này gọi là phương pháp ghép, Với phương pháp ghép trên, ta quay lại tên và nghĩa của 64 quẻ thông thườngNhưng nếu không dùng phương pháp ghép trên thì bắt buộc phải đặt tên và nghĩa mới cho các quẻ 9 hào.
Ví dụ
Lôi (Phong Hỏa)) tên và nghĩa là M.
(Lôi Phong) Hoả tên và nghĩa là N. N M
Tiếp theo, ta có :
(64 x 8) quê 9 hão cho ((4,Z)x (4,Z) |x (*.z)
- (64 x 8) quê 9 hào cho (4, Z) x[(+.2) x (9,Z)).
Vậy tổng số quẻ 9 hào là
64 x 16 = 1.024 quẻ.
Trong khi xét các quẻ 9 hào, cần xem xét các quẻ mang tính luân phiên.
Về quẻ 9 hào, chúng tôi chỉ xin xới vấn đề lên và tạm kết thúc ở đây, với kết luận sau chỉ cho quẻ 6 hào.
KẾT LUẬN
Như thế là với sự xuất hiện "dấu âm Duy Lý" : i.-i.k.-k. -,J.ee. - ie, v.v chúng ta thấy nói chung có tương ứng nhiều mức độ và hình thức ngữ nghĩa đồng tình hay nghịch tình. Từ đó, về mặt logic đó chính là khả năng mềm hoá cái cứng : Xuất hiện
NHIỀU
Tắc thái Ngữ nghĩa - Minh Triết Khác nhan
với cũng
MỌT
TÍNH CHẤT TOÁN HỌC - PAY BÝ NHƯ NHAU
Hính Dịch là nơi đã thực hiện được lính Đơn Nguyên sau : THỐNG NHẤT DƯỢC HAI MẶT ĐỐI LẬP
DUY LÝ VÀ MINH TRIẾT
TWR 245
VẾ PHÉP G - BẤT BIẾN, ĐỊNH NGHĨA PHÉP NHÂN • VÀ HỆ HỒN THIÊN PHÉP G - BẤT HIẾN CỦA GUDAYLIN VÀ GURSEY
M. Gudaydin và F. Gursey giá sữ răng o (0) =i = inv và đưa vào các ký hiệu sau a) o () = cosp, j +sing, *.
(bị o(k) - cưng, & +sing, (-j) -

Từ đủ các tắc giả trên thu được

- U.k] - mặt phẳng phẳng của
- Sin PI C0501 0 (0) =
CƯ, " sin q,
. (ie.- e) = mặt phẳng inv của
| - sin Pa - simp. Cosps | 0 (j = i = inv o(i) = i mins |
,[ke. jel e một phẳng inv của
4, + o.+ p,= 2л..
79, 768
Như thế, với một điểm Chrliwion c * Mịnh, QUY LUẬT THEO GODATON VÀ CURSI ta có ba tất phẳng : o (m) - am = inv hát biến an :
D. Ir.yl.r.y=m, 2) (w. vl. mvmm, 3). | w.= l. w.2=m.
Các phép đồng cấu này. Gudaydin và Gursey gọi là các phép đông cán chính tắc. Có tát cả 7 dăng cấu chính tắc như thế.
CÁC PHÉP BẰNG CẤU CHÍNH TẮC VÀ HỆ HỖN THIÊN
Nhi sẽ thấy ngay đây, các phép đẳng cấu chính tắc trên - theo công trinh chúng tôi chính là định nghĩa phép nhân Quê 9.
Mật khác do trong Kinh Dịch / - Thiên có ý nghĩa riêng cực kỳ đặc biệt của nó, nên về hình thức ta thể viết thêm vàn sợ đổ của Gusey bốt biến sau, với 4, = 0
0054 : sing, cosp. of) = i = inv
.L/.Á1 - mặt phẳng inv thờ thủ của
Điều rất lý rủ là các phép tính trển lại liên quan đến Hệ Hỗn Thiên, như sẽ thấy ngay dãy. Như thế, cổ thẻ nhìn
PHÊ NHÂN QUẾ • LÀ MỘT DẠNG HIỂU HIỆN CỦA PHÉP QUAY -URSEY
VÀ NGƯỢC LẠI
Bảng
CÁC MẤT PHÁNG
(k.J1 (ke, je) (e, ie l BÁT BIỂN
| CÁC Quẻ | Ly. | Tinh. | Hắc, | Phệ Hạp. |
| TƯƠNG ỨNG | Quái | Hoán | Khiêm | Phong |
| CÁC QUÉ HÓN | CÂN 6. | Chân 6. | Kiến 6, | Tốn 6. |
| THIÊN | Khôn 6 | Ly 6 | Đoài 6 | Khẩm 6 |
G (D=L
CÁC MẶT Phẳng i he, ie 1 BẮT BIỂN (k. i)
CÁC QUẺ Tiến, Cau Phuc. Li. TƯƠNG ỨNG Tiểu Súc Khốn Dự
| CÁC QUÉ HÓN | Kiến 2. | Khim 2. | Khôn 2. | Ly 2. |
| THIÊN | Tốn 3 | Đoài 2 | Chân 2 | Cấn 3 |
0 k =4
CÁC MẬT PHÁNG
16/1 BÁT BIỂN (e, kel
| CÁC Quẻ | Tung. | Đại Quá. | Tiểu Quá, | Tin. |
| TƯƠNG ỨNG | Nhạ | Trung Phu | Di | Minh Di |
| CÁC QUÊ HÓN | LY 7. | Chấn 7. | Đoài T. | Kiến 7. |
| THIÊN | Khôn 7 | Cần 7 | Tốn 7 | Khẩm 7 |
C (c) *e
CÁC MẶT PHẲNG
11,0) (ie, i) (jc. j) BẮT BIÊN (Ke, A ]
CACQUE Đông Nhân, Quy Muội, Sự. TƯƠNG ỨNG Đại Hữu Tuy Tiệm
| CÁCQUE HÓN | Ly 8, | Đoài S. | Tôn B. | Khảm 8. |
| THIÊN | Kiến 8 | Chấn S | Cín N | Khôn 8 |
o (le) - ie
CÁC MẬT PHẦNG
| BẮT BIÊN | (l, ie) | (k, /e) | U. Ae) | li] |
| CÁC Quẻ | Vô Vọng. | Kiến. | Quản, | Cách. |
| TƯƠNG ỨNG | Đại Tráng | Mong | Thang | Khuê |
| CÁC Quẻ HON | Tôn 5. | Đoài 5. | Kiến 5, | Khảm 5, |
| THIÊN | Khôn 5 | Ly 5 | Chấn 5 | Cín 5 |
matt 770
0 ((e) "je
CÁ MẶT Phẳng (k, ie l BÁT BIỂN 16, Ar),
| CÁC QUẺ | Độn, | Truân, | Tụy, | Gia Nhân. |
| TƯƠNG Ứng | Đại Sốc | Giải | 1.âm | Đinh |
| CÁC QUÉ HÓN | Kiến 3, | Khám 3, | Đai 3. | Tốn 1 |
| THIÊN | Can 3 | Chấn 3 | Khôn 3 | Ly 3 |
a (he) -Ac
CÁC MẶT PHẲNG
| BẮT BIỂN | (7, ke 1 | tj.iel | Ti, je 1 | (ke) |
| CÁC QUẺ | Bi. | Ích, | Hàm - | Ký TẾ. |
| TƯƠNG ỨNG | Thải | Hàng | Tổn | VỊ TẾ |
| CÁC QUÉ HÓN | Kiến 4, | Tốn 4 | Đoài 4, | Khảm 4, |
| THIÊN | Khên 4 | Chấn 4 | Cấn 4 | Ly 4 |
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CÒN LẠI
CÂCTÍCH
L1= -7 J=-1 A.A - /
VÕ HƯỞNG
| CÁC Quẻ | Thuấn | Thuần | Thuần | Thuần |
| TƯƠNG ỨNG | Kiến | Đoài | Tốn | Khảm |
| CÁC Quẻ HÓN | Kiển 1, | Doas 1 | Tốn 1 | Khảm 1 |
THIÊN
CACTÍCH
VO HƯỚNG ee= -1 le-ie = - 1 jeje= - / Ae.Aem -J
| CÁC Quẻ | Thuấn | Thuấn | Thuấn | Thuần |
| TƯƠNG ỨNG | Ly | Chin | Cán | Khôn / |
| CÁC QUẢ HÓN | Ly 1 | Chấn l | Cán 1 | Khôn 1 |
THIỂN
Vị trí các phép quay của Gudaylin và Gursey là ở chỗ ta có thể - tuy theo góc quay - xắc dịnh được giá trị lương dới của các quẻ Nôi hay Ngoại Ví dụ.
A. Trong phép quay sau je - sing, o D = i = iny cosp. sin op.
. Le, je) = mặt phẳng inv của thi
* Với q, bé, xấp xi bằng 0, quê Khôn br - đồng vai ngoại quái - sẽ có vị trí tương đối quan trọng hơn quẻ (Cấn je - đóng vai nội quái,
* Còn nếu p, xấp xĩ bằng x /2 thì ta có tinh hình ngược lại : nội quải Cán je quan trọng hơn ngoại Khôn Khôn !
B. Trong phép quay sau
- sin L, ke - RÌnF, cnsfip, o* (D) = / = inv
: Le. kel = mặt phẳng inv của thi
+ Với I, bé, xấp xi bằng 0, quê Cấn je - đông vai ngoại quái - sẽ có vị trí tương đổi quan trọng hon quẻ Khôn ke - đồng vai nội quải.
• Còn nếu I, xấp xỉ bằng x /2 thì ta có tinh hình ngược lại : nội quái Khôn ke quan trọng hơn ngoai quải Cinje ! quan hệ
Các góc q, và I, quan hệ với nhau như thế nho, vấn để này chua được nghiên cửu,
Các tỉnh hình trên sẽ kéo theo những
Tắc thái mồm mại khác như nào đó về ý nghĩa của Đoài i. Với các quẻ - FActonioa khác ta cũng sẽ cổ tình hình lương tự như thể
62
PHẦN XV.16
VỀ CẤU TRÚC MINH TRIẾT
- NGỮ NGHĨA
CỦA KINH DỊCH TRUYỀN THỐNG &
DƯƠNG MINH (7, Z)
MINH TRIẾT TỪ DUY LÝ TRONG KINH DỊCH
CHƯƠNG LI
VỀ CẤU TRÚC THỨ TỰ ĐÃ ĐIỀU CHỈNH
KẾT HỢP VỚI NGỮ NGHĨA
- TỨC LÀ TỰ QUÁI TRUYỆN - CỦA HỆ VĂN VƯƠNG
Sự mêm mại của Ngôn ngữ ?
DẶT VĂN ĐỂ
Trong chương này. chúng ta sẽ xem xét tính liên tục giữa các quẻ liên tiếp nhau của hệ Hậu Thiên thứ hai, vân dựa theo ý nghĩa chính tông của hệ Văn Vương : chỉ chúng la đã phân tích phần nàn trong chương trước.
Đây cũng là một phần Minh Triết Đông phương, nghĩa là sắp các quẻ cũng ý nghĩa của chưng để tạo nên một loại chương trình hình đông hay chương trình tiến hoa nào đã, trong đó có Trời, Đái và Cộng đồng cùng tham gia Nói chung cơ sở của sự tham gia Thiên Địa Nhân này là chữ Hòa, và tử chữ Hoà đó đã được tạo một hệ Minh Triết dựa trên Nguyên lý Thiên Địa Nhân hợp nhất.
Hệ Minh Triết này cha ông chúng ta gọi là Kinh Dịch.
Văn để là qua công trình này, chúng ta hãy nghiên cứu các mặt manh và yếu của Di sản Minh Triết- Kinh Dịch.
Ký hiệu :
• NHL (theo sách của Nguyễn Hiến Le).
*@. NHP.
78s 773
A. CÁCH HIỂU THƯỢNG KINH TRONG KINH DỊCH THÁI ÂM TRUYỀN THỐNG
Để có thể hiểu được sự khác nhau giữa Kinh Dịch gọi là Kinh Dịch Truyền thống với Kinh Dịch đã được đính chính, tạm gọi là Kinh Dịch Thái Huyền hay Dương Minh, trước hết tốt nhất là ghi chép lại Tự Quái truyện của một cuốn sách Kinh Dịch Truyền thống nào đó, của Ông Nguyễn Hiến Lẻ chẳng hạn. Và sau đó là tiến hình so sánh.
01, QUÊ THUẦN KIỀN, THỜI
02. QUÊ THUẦN KHÔN. ĐI.
NITT. Có Trời có Đất rỗi vụn vặc tất sinh sôi mấy nở khấp đầy, mở lúc sinh sồi đó là lúc khô khân.
03. QUÊ THỦY LÔI TRUÂN. Đấy và khó khán.
NHI : Lúc ua vật mới sinh là lắc ẩn vật còn non yếu, mũ mở.
04, QUÊ SƠN THỦY MÔNG. NON ẾU TI (THỦ TẾ
NHI, Nhả thơ thi cồn được nuôi bằng thức da.
05, QUÊ THỦY THIÊN NHU.Những thứ cốn thiết, thiếc ấn. Chờ đợi
NHI.. Vi ăn uống mà người ta sinh ra tranh nhau, rối kiện nhau.
ĐA QUẢ THIÊN THỦY TỤNG
NHI. Kiện tụng là tranh nhau, tranh nhau thì lập phe, có đầm đông nói
07, QUÊ ĐỊA THỦY SU. Điểm dông : Chuân độn.
NHĨ. Trong đầm đông người ta gần gũi nhau, liên lọc nơi nhau.
OB. QUÊ THỦY ĐỊA TỶ. Gii giời. Liên lạc. "
NHI. Đã nhằm hợp, gắn gũi nhan thi phải có chỗ nuối nhau. Lại có nghĩa là chứn.
ĐP, QUÊ PHONG THIÊN TIỂU SÚC, Nuôi. Chứa Ngữn lại. Kiếm chế
NHI. Khi đã nhóm hợp thi phải có trật tự, có trên có dưới không thể hồn, tạp được, nghĩa là phải có lễ.
10. QUÊ THIÊN TRẠCH LÝ. LẺ.
NHI. LỄ có trật tự trên dưới phần minh, như vậy thi yên ổn.
2989 774
11. QUẺ ĐỊA THIÊN THÁI. Yêu thích. Thông thuận.
NHL. Trong Vũ trụ, không có gì là thông hoài được, hết thông thì tới bế tắc cùng
12 QUẺ THIÊN ĐỊA BĨ. Bế tắc :
NHL. Không thể bế tắc, cách truyệt. nhau mãi được, tất phải có lúc giao thông hoà hợp với nhau.
13. QUẺ THIÊN HOẢ ĐỒNG NHÂN. Cùng chung với người, Đồng tâm với người.
NHL. Đã cộng đồng với mọi người thì mọi người về với mình, mà sở hữu của mình cũng lớn.
14, QUẺ HỎA THIÊN ĐẠI HỮU. CÓ LỚN.
NHL. Đại hữu. là thời rất thịnh, không nên để cho quá đã, mà nên nhún nhường.
15, QUẺ ĐỊA SƠN KHIÊM. KIÊN.
SON Khiêm. đại hữu mà lại khiêm thì tất nhiên là vui vẻ, sung sướng.
16 QUẺ LÔI ĐỊA DỰ. Vui sướng
NHL. Vui vẻ thì có nhiều người theo.
17. QUẺ TRẠCH LÔI TUỶ. THEO.
NHL Vui theo thì tất có công việc làm..
18. QUẺ SƠN PHONG CỔ. Đổ nát và công việc. Hễ đổ nát thì phải sửa sang lại, thế là có công việc.
NHL. Có công việc rồi mới làm lớn được.
19. QUẺ ĐỊA TRẠCH LÂM. LỚN.
NHL Vật gì đến lúc lớn mới đáng biểu thị cho người ta thấy.
20, QUẺ PHONG ĐỊA QUẢN, QUAN. Quấn Q tiểu thị cho người ít nhau Chan M nem xế ? NHL. Tỉnh lý có QUAN. khả quan thể sau mới hợp nhau được. Nhưng mẫn cho hợp nhau thi Tình hết phối trữ sự ngẫn cdch đã.
21, QUÊ HÓA LÔI PHỆ HẠP. Hợp, tử (sự ngàn cách).
NHL. Đêm đông, hợp lại với nhau thi phải có trật tự, ny nghi, có vớn vẻ.
22. QUÊ SON HOÀ BÍ Vin vé, nực rỡ, sing của của trang sốc.
NHL. Trang điểm, trau dối đến cức điểm thi mòn hết
23. QUÊ SON ĐỊA BẮC. Môn, bốc, lạc bổ cho tiêu môn dần di.
NHL. Trong quê bác hóo dưỡng trên cùng quy trở xuống ở xung cùng (cùng thượng phân họi. Đạo điểu nhân thịnh cực thi phải tiêu, đạo quân tử suy cực thi lại thịnh dần.