DL Sứ Mệnh Đức Di Lặc

Tập 7 — Quá khứ và Tương lai (tiếp)

Tập 7

Quá khứ và Tương lai (tiếp) — trang 1–20

Tập 7 · tr. 1 – tr. 20·Xem ảnh quét
Tập 7 · tr. 1

50.NQUA-1

NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG

MINH TRIẾT &

Duy Lý

TOM II

Thiên Địa Nhân Hợp Nhất

NHẤT NGUYÊN TỔN TẠI ÂM DƯƠNG &

CÁC NHẤT NGUYÊN DI LẠC

TẬP VI

CON ĐƯỜNG

THẦN MUNH - TÂM LJNH -THỂ GIAN

QUÁ KHỨ & TƯƠNG LAI

NHẤT NGUYÊN NHÂN QUẢ

Ha Nợt. 2000 - 2001

8

601

Tập 7 · tr. 2

III. CÁC LOẠI DẤU ÂM & VÀ DẤU ÂM NGỮ NGHĨA TRONG KINH DỊCH

Xin nhắc lại những cách hiểu chúng tôi về dấu Âm.

D). Dầu Âm thuộc trường số phức C. Các dấu Âm này có thể triệt tiêu lần nhau được : - x - =

2) Dầu Âm của bình phương các quẻ như : Li + Li - - Kiến, Kiến, + Tốn =- Kiến v.... Chúng tôi cho rằng dấu Âm này có thể cũng không thuộc trường C

3) Dầu Âm thời tiết (hay phương hướng) (-T) :

Hai quẻ có hảo hoàn toàn trải dốẩu ngược nhau (đối xứng trục) trò những nghĩa ngược nhau

TRƯỜNG TRƯỜNG HAI TRƯỜNG

Không có tương dương với cấu trúc toán học Tây phương

Mùa Hạ

Mùa Xuân

Mùa Thu

Mùa Đông

SƠ ĐỔ DẤU ÂM THỜI TIẾT

Dầu Âm Thời tiết ký hiệu là (-T). Ví dụ với bón mùa ta có các quan hệ sau

Xidn = (-T) TAm hay Thu = (- T) Hân,

Hạ = (-T) Đông hay Đông = (-T) Hạ.

Tập 7 · tr. 3

Bỏi toán giãi phưng trình trên Hình Vuông Mại Trời chia thành nhiều loại, lũy thiên trong số các lượng a, b. A. B có hiện diện Thái Dương 1 hay Kiến / hay không.

1. TRƯỜNG HỢP TRẠNG HUỐNG ĐẦU LÀ MỘT TRẠNG THÁI ĐƠN

1A. TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ THÁI DƯƠNG VÀ KIẾN Ở TRẠNG THÁI ĐẦU.

Nếu ta cổ trang thổi đầu sau

A- Insee(aBA) a •lAn/.

tức là

•'=a*a = - 1. A'= A•A=-1.

các dâu - này thuộc trưởng C !

thi

= a'(- 1)8(-D) = = (18/)=aE.

E = (1 ® /) Đonvi,Unity

do các đấu -trên thuộc trường C.

Tiếp theo, do tính luân phiền của Đại số Oetonion, ta cổ

M-M*N-(MOM)*N& (M*N+N=M+(N•N.VM.N

và sau khi nhân trải hai vế của phương trình với với, la dược nghiệm sau :,

X = (A+ P/* (I1)

Vi dụ I. Cho

A = In> = a (Thiếu Dưng ® Ton =a(i ®j).

r. cho trước, a - Thiếu Dưng = i, A = Tôn = j :

P = [ Hi > = X(Thiếu Âm @ Chẩn) = 1 (® ic), cho trước.

Vạy

800 846

Tập 7 · tr. 4

Vi du

Cho phương trinh

A = IIn > = 0 (Thái Dung ® Chấn] = 0(1 @ie)

0 cho trước, a - Thái Dưng = 1. A = Chấn = ie, cho trước.

P = 10u > - A (Thiếu Âm ® Cấn) = 2 (® Je), cho trước.

Vậy

Công thức, ảnh quét từ bản in

Thứ lại

Ta cổ

A+X-0(10ie)*(-)A(j®(e+j)/9=-A(19j) @ ie 9 (e 9je)= =- 2 G® (ie* ie) + je) = =- 2 0 8 () *je) = x0®j)= p. dpem.

2. TRƯỜNG HỢP TRANG HUỐNG DẦU LÀ MỘT TRẠNG THÁI KHÔNG DON

2 A TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ THÁI DƯƠNG VÀ KIẾN Ở TRANG THẢI ĐẦU

Bay giữ ta xét những trường hợp phức tạp hơn của trạng thái đầu của phương trình () - A+X - P

Công thức, ảnh quét từ bản in

Nhân trải hai về của phương trình với ÁP la đu :

A+4*x)= c+ P.

nhưng - như trên - lại do tính luân phiên (altcmative) của đại số Oclonion, ta được dắng thức d + x =4+p.

Tu tinh

Tập 7 · tr. 5

a(aa)0(+A) + P(b*b) @(B¢B)+

Theo giả thiết, ta có

a+a= - 1, A•A=.1. bb= -10 B+R..7

Từ đố, đẳng thức trên hiến thành

Công thức, ảnh quét từ bản in

hay là.

*- (O" +B*)E + «BF.

(a)

vỚi

F= (a@A)* (b @B)+ (b@B)° (a@A) =

Nhưng do tính phản giao hoán, ta được trong phụm vi ngữ nghĩa

Công thức, ảnh quét từ bản in

chữ (- s) nhà là đầu Âm ngữ nghĩa Tứ Tượng, tương ứng với tính phần giao hoán của Từ Tương (xem A).

TÌng thức trên có thể viết dưới dạng sau

F =(a4 b) ® (A*B) +(-s)+ (a0b)®(-S)* (A$B)

hay B

F =(a4b) ® (A9B)|I+ (s)8(5]

hay là

F = (a4b) 0 (A9B)[1+ gl.

voi(xem A)

E = (-s)8(-S).

Cản nhỏ răng (xem B).

8+E=E

(*) Tir (ox), ta dược (p)

Tập 7 · tr. 6

Ta tinh

Công thức, ảnh quét từ bản in

theo tinh ilrrmpwaiein (C).

Nung do (0b)0(A*0-10-/=101=E nên theo (*) ta dược

F =2gE = 2E (**)

Thành thử, trong trường hợp 1, khi a, b. A,B đều khác l, / thì do(**), ta có tử(®) d- (a' + By+4cp* + ZaB (a"+()F. (r)

Phối hợp Phối với (y) để khủ F, ta được

Công thức, ảnh quét từ bản in

Vay (c)

Bây gia nhân (â) với X và chú ý đến (c) và (1) ta được

Như vậy, khi a, b, A, B đều khác 1, /, thì nghiệm X có giả trị sau :

Ví dụ

A" - 2(n" + (°) = - (a"+p*)+200 (-j® ke),

104 850

Tập 7 · tr. 7
Công thức, ảnh quét từ bản in

[ay(k @-ie)+n8(-j@-e)+(r(i@j)-85(1@ k)]/ (a-p) 2B. TRƯỜNG HỢP CỔ MẬT THÁI DƯƠNG HAY KIẾN Ở TRANG THÁI DẦU d= a(19A) +B(b@B), a=1,b*1,Ax|.B*1. (hay tương tự như vậy khi

A=x(a0/)+p(b@B axl.bel.A=J,BaJ.) Với trưởng hợp thứ nhất chẳng hạn la có

A = a' (16-1)+((- D)@(-1) + a1 K.

hay

Vúi

K= (1+B@(A9B)+(64 D@(B +A)

Ta phần ra hai lĩnh vực như sau (chính ở đây hiểu hiện sự khác nhau giữa hình thức toán học và ngữ nghĩa hay ii Tãy và Đông) :

2BL LÍNH VỰC HOÀN TOÀN DẠI SỐ QUATERNION - OCTONION

K= [09 b-(b•D]@(ºB) -(b-b®(+B)=0. Từ đây ta được và từ

A'*x=A• P cuối cùng ta được nghiệm x-(A+ p/ (p'-a).

Tập 7 · tr. 8

202. LĨNH VỰC NGỮ NGHĨA NĂM NGOÀI DẠI SỐ QUATERNION - OCTONION

Trước hết, đặt (xem A, tương tự như -s và -S) "

p(l*b)-b91.P(+4)=401p=1,P*-L,rE =p@PE=E

Thể thi ta cổ

K = (19b® (^9B)|1+p@(-).

Và ta dược với

K =[(14b)8 (A4B)|9v

(u) và (xem C)

v= I+p Q(-S).

(v) Tiếp theo, nhỏ rằng

Công thức, ảnh quét từ bản in

Với các kết quả trên, ta được tử (2)

A' - Ip-a + aB K]*= (P-a*)+ (nỆ к)+2 (p -x"o К =

Tiếp theo từ các biểu thức của cl" và để, KhứK, tn được :

d -2 (p"-al)t =-(('-o')" +2a"p'v (p) Từ đó, nhân phải (p) với X, ta được (o)

Nhưng do ta lại có ở về Hải của (o) :

‹d-2฿-«)A)+X=А*(A+P-20-eA +P

876 $52

Tập 7 · tr. 9

=(A- 2() - x'))4 (c+ P).

Thình thử (o) biến thành

(cp-n/y+2a1v1]+x=-(A-2Ф-a))*(A+Pı()

Nhân trải (Đ) với (P"- o?)* +2a"D* u và chủ ý đến tính chất luôn phiên, ta được tử (*)

(p)

Vế trải của phương trình (q) sẽ cổ dạng tức là ta có phương trình sau (o0)

Chối cũng, khứ toán tử v tử cắc về trổi các pitwmg trình (0) và (oo), ta sẽ được nghiệm X của hải toán.

Ta cũng có tinh hình tương tự như niên với

A-a(a@/) + p(b @B), ae 1.b*LA=/,B + 1.

vả ở đây ta sử dụng toán tử v* = 1 + (-s) Q Pvối Plà hoán vị trên các Octonion.

2C. TRƯỜNG HỢP CÓ MẶT CÁ HAI THÁI DƯƠNG HAY CẢ HAI KIỀN

d-a(l@A) +8(10B.1A+/.B * /.

(hay

Tập 7 · tr. 10

Ta hãy giải trường hợp thứ nhất chẳng hạn...

Ta có

d = u(10-D+P(10 -1)+00K.

hay

K= (10 A)®(1¢B)+(1+B)@(4A)=

- (191)8(40B)+(908(84 A)

tức là

Công thức, ảnh quét từ bản in

nhớ rằng p (19 1) = 1% 1. Ta có

K' =1@ (Dv =-2Ev.

Từ đó

Thành thứ

d'+2(a?+p)A?= (a"+py+2ap*(a?+p*yv.

Nhân phải đẳng thức trên với X, ta được

Sử dụng các đẳng thức sau cho về phải ta được phương trình

-[A+2(а+B1•(A+p)

(5)

Tiếp theo nhân trải phương trình trên với C (ác + B7 /' + 2 c/p?(a" + B') v), ta được

808 554

Tập 7 · tr. 11

Tiếp theo nữa ta được tức là

={ía?+ß*›+8[«""(а"+p?)+4(«ª+0ª)"«ºª] v:• X=

Khứ v giữa hai phưng trình (§ Jã (5) ta sẽ được nghiệm X.

Tập 7 · tr. 12

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH HAI ẨN, QUY VỀ CHỈ MỘT ẨN

Ta chuyển sang hệ phương trình dạng

Công thức, ảnh quét từ bản in

d. B. C. D. P. 4 biết trước và không chứa hai ẩn là X và y.

Ta cũng theo thuật toán tương tự như trước, và được lân lược

Công thức, ảnh quét từ bản in

Phối hợp (1) với (3) và (2) với (4) như trên, ta sẽ được hệ phương trình dạng

Công thức, ảnh quét từ bản in

P. o c C là trưởng số phúc f, F. g. G là những hàm nào đó.

Cuối cũng, khố X. ta sẽ được phương trình chỉ của y -

TỈNH TÍCH TRỰC TIẾP CỦA PHÉP NHÂN QUẺ 6 HẢO + QUẺ 6 HÀO HAY QUẾ 4 HẢO + QUẺ 4 HÀO

Sự chuyển từ Phép Biểu diễn trên Lao Thâu ha xên Lao Móc lới Phén Biểu diễn trên Hình Nuôm Mặt Trời

Chúng ta hãy giả thiết răng, thay và

A = 1In> =a(a BA), a : Quẻ 2 hào, A : Quẻ 3 hàn,

chúng ta có

856

Tập 7 · tr. 13

2. TRƯỜNG HỢP BỐN HẢO : TÍCH CỦA HAI QUATERNION

1+1=1

Mùa Hạ

joi=(-T)Ai*j= k
Mùa XuânMua Thu
Công thức, ảnh quét từ bản in

Mùa Dong

SỞ ĐỔ DẤU ÂM THỜI TIẾT BỐN HÀO

Xi = (- T) Thu.

Hạ = (-T) Đông

4) Cuối cùng là dấu Âm Ngữ nghĩa (-S) do tính phản giao hoán các quẻ với tính đối xứng khối (khối đây hiểu là toàn bộ quê). Dầu này cũng không thuộc trường C.

752

Tập 7 · tr. 14

c - IIn> =a (C + A), C : Quê 3 hào, A : Quẻ 3 hào,

và thay vì

(a 8A)+ (b@B)

chúng ta có

(C + A) + (D ¢ B), D : Qué 1 hàn

Chúng ta nhỏ lại rằngt (a@A)+ (b0B)=(*+b@(+B) (**) phép nhân • ở (*) quy về phép nhân Âm Dương của các Dương với tính chất sauy : (hoán vị giữa A và D)

[ hão (C)+ hão (Dị] • [ hảo (A)+ hão (B)] =

= [ hào (C)* hào (A) ] 9 [hào (D)4 hão (B)].

Thành thử (*) trở thành

(C*A)9 (D* B)=(C•D)* (A*B)

Các đẳng thức (**) và (***) có cùng cấu trúc, từ đồ ta có thể viết (***) dưới dụng sau với ký hiệu y

Công thức, ảnh quét từ bản in

So sánh (**) với (****), ta thu được quan hệ sau

2 =0

Hệ quá. Tất cả các kết quả thu được liên quan đến các quẻ 2 hào - Quê 3 hào trên Hình vuông Mạt Trời có thể vận dụng vào các trường hợp khi các quẻ nhiều hàn là những quẻ 3 hào trên Sao Thủy, với sự liên quan sau :

Cụ thể là chúng ta cổ quy tắc sau :

Tích * của hai quẻ 6 hào (ở một số nước, người ta dã nói tới 12 hảo !)

(C+A) + (D+ B)

có thể xem như tích trực tiếp của hai quê 6 hảo :

857

Tập 7 · tr. 15
Công thức, ảnh quét từ bản in

Kết quả trêncổ thể vận dụng cho phép nhân các quê 4 hào trên Sao Mộc.

Các hệ quả trên chính là cơ sở toán học cho phép biểu diễn trên Hình vuông Mại Trời, với tích trực tiếp que hai hảo Ở quẻ 3 hào.

SƠ ĐỒ TÍCH TRỰC TIẾP CỦA HAI QUẢ 6 HẢO VÀ

SƠ ĐỔ TÍCH TRỰC TIẾP ĐỐI VỚI CÁC QUẺ5 HẢO TƯƠNG ỨNG

Phép nhân Phép nhân ngang dọc

C -D (C+ D) (C9 A) ° (DOB) (a *A) e(b• B) = (+ b)

8

AB(A + B)
Các trình bảy toán họcCác trình bày dạngCác trình bày theo

(A+ B)

truyền thốngdạng tích trực tiếp
Phép biểu diễn trênPhép biểu diễn trên

cúc Hình sudng Kỳ Hình cuông Kỳ diệu điệu Sao Thủy hay Một Trời Sao Mộc

VỀ DẦU ÂM NGỪNGHIA (-5)

Tất nhiên, dầu Ảm Ngữ nghĩa (-S) là liên quan tới phép nhân dọc sau

CO A, D$ B

và phép nhân ngang tương ứng sau

(C+ A)+ (D •B).

Chẳng hạn, giả sử rằng chúng ta cổ phép nhân dọc sau :

858

Tập 7 · tr. 16

1. CO A - (-5).C A + C = (-SM, M = A+ C

2. D$ B=(-Sho B+ D = (-SaN, N = B•D. và với phép nhân ngang tiếp theo

3. M+ N = (-SW N +M.

Thể thì, sau các phép nhân ngang saus :

4. C*D.

5. A ÷B.

và phép nhân dọc tiếp theo

6. (C * D) * (A + B).

chúng ta sẽ thu được các sự kiện sau :

1. Về mặt toán học, chúng ta phải quy trở lại các dấu Âm Nhữ nghĩa sau : 1-5)- (-5)0 - (-S)wN

khi nói tới ý nghĩa của kết quả cuối cũng của các phép nhân phải thực hiện :

C D

B

II. Nhưng theo ý nghĩa của đâu Âm Ngữ nghĩa, các dấu Âm loại này là gấn bỏ hữu cơ ngay lúc dầu với ý nghĩa của các văn bản, và sẽ không xuất hiện tượng minh !

859

Tập 7 · tr. 17TIỂU SỬ TÁC GIẢ

GSTS Nguyễn Hoàng Phương sinh năm 1927, tại Miền Nam Việt Nam

Từ năm 1954%. ông đã dạy các môn Toán, Vật Lý Lý Thuyết đặc biệt là Lý thuyết Nhóm. Cơ Lý thuyết, Lý thuyết Tương Đối, Cơ Học Lượng Tử, Lý thuyết Hạt Cơ bản tại Trường Đại Học Tổng Hợp Hà Nội, nay là Trường Đại Học Tự Nhiên thuộc Đại Học Quốc Gia Hà Nội.

Từ năm 1970, ông chuyển sang nghiên cứu những vấn đề thuộc Triết Đông phương. Trường Sinh học trên các mặt Triết học, Phương pháp Luận và Cơ chế, trong mối quan hệ với các Khoá học Tây phương Và từ năm 1985, ông đã định hướng được con đường Tích hợp Triết cổ Đông phương với Lý thuyết Tập mờ (Fuzzy Set), sáng tạo bởi L.A. Zadeh (Đại học Berkeley - California) và một số Cận Khoa học (Parasciences).

Ông đã viết được một số sách và công trình nghiên cứu sau :

01. Cơ Lý thuyết

02. Nhập môn Cơ Lượng Tử, Cơ sở và Phương pháp luận (Tích hợp Toán, Lý Hoá)'

03 : Lại tử uyêt Nhóm sả ữổng dụng vào Vật lý Lượng tử.

04. Xử lý tín hiệu rời rạc, 05. Toán tập mờ cho kỹ sư

06 : Đông Y học dưới ánh sáng của Lý thuyết Tập mờ,

07. Con Người và Trường Sinh học, (08, Oriental Philosophy Fundamentals and Fuzzy Set East and West,

09. Albert Einstein, 10, Galiléo Galilée,

11. Tích hợp Đa văn hoá Đông Tây, cho một chiến lược giáo dục tương /lai.

Bắt đầu năm 1997, ông đã đi sâu hơn và tính Thống nhất Đông Tây Kim Cổ bao gồm cả Vật chất, Sự sống, 12 Ocromion, Niữn văn. Ca Và sd đần Phd năm Quát 1998, cia dã Khôn ra đải Ape công Ddag trình Tdy sau : Thdng nhất Octonion, Universal Basis of thể East West Unified Science (báo cáo tại Hội Thảo Quốc tế về Việt Nam Học, Hà Nội. 15-17 tháng 7 năm 1998). Có thể nói rằng Octonion là xương Tây phương của Bát Quái Công trình 12 này - với 7 Tập ≈ 1.000 trang - đã tạo nên được một Vũ Trụ Quan mới cho Thiên Niên Kỷ III gọi là

Thiên Niên Kỷ Di Lạc Dương Minh Thành Đức, Thiên Nhân hợp nhất, thay cho Thiên niên Kỷ II đã qua là Thiên Niên Kỷ Mạt Pháp, Địa Nhân hợp nhất. Phương pháp luận công trình dựa vào Octonion và một số Sơ đồ gọi là Hình Vuông Kỳ Diệu Thất tinh.

Đặc biệt, qua công trình 12 ông đã

A. Xây dựng được mô hình của hệ 49 Cõi, 49 Luân Xa, 49 Căn chủng Nhân loại khác nhau trên cơ sở của hệ Tâm linh Hệ -49 Ngọn Lửa của Mẫu, từ đó để cập đến các 1 hiển Tai lịch sử lớn, Bỉ. Chứng minh được và chính lý bằng toán học Octonion Cấu trúc Thứ tự hay Tự Quái truyện) của Hệ Văn Vương, tức là phần Duy Lý của nó, đồng thời làm sáng tỏ được một phần lôgic ngữ nghĩa của nó, tức là phần Minh Triết của Nhân Văn Đông phương.

C Xây dựng được mô hình Thống nhất Sinh- Tử và giải đáp được 4 Câu hỏi thiên thu của Nhân loại

D. Chứng minh Thời gian là không hiệu hữu và xây dựng được một phương án của cái gọi là 10 Phương Phật hay " Chiều thứ tư " của Không gian,

E. Xây dựng được mô hình của Độn Giáp Dương Minh, Thái Ất Dương Minh và đặc biệt nhất là của Kinh Dịch (mới) Dương Minh, trong đó bước đầu

Thống nhất được Minh Triết Đông phương và Duy Lý Tây phương

Đây là vấn đề chiến lược cao nhất được quan tâm, bởi Hệ thống Phật Giáo cao nhất của Nhân loại là TAM VỊ Phật Bàn Cổ, Phật Di Lạc, Phật Đại Thông cùng

TAM VỊ Thánh Sư Morya, Koot Houmi và Jesus

Tập 7 · tr. 18

III. VỀ CÁCH DÁNH GIÁ CÁC MỨC CỦA QUAN HỆ MỞ KHÔNG DỐNG TỈNH

Đến đây. chúng la hãy lìm cách xác định tính mò của dầu Ẩm Ngữ nghĩa - S hay là cách đánh giả các mức của quan hệ không đồng tỉnh (vả cả không đồng tính) như sau.

Môi quê 6 hảo chia thành 3 cặp như Thường lệ

* Cáp hào 1- 4 gọi là cập Gốc, (Thiên). Cặp hào 3- 6 gọi là cập Ngon. (Địa)

* Cập hào 2- 5 gọi là cập Trung. (Nhân)

Khi cần xét hai quẻ khác nhau / giống nhau về mặt Âm Ngữ nghĩa, ta có các thuột loán sau :

A. Ta hãy đổi chiếu các cập 1- 4, 2- 5, 3 - 6 của quẻ thứ nhất với các cập lương ứng của quẻ thứ hai.

B. Trường hợp, phép nhân giao lần (tức là có sự tham gia của quẻ Thiên)- là những trường hợp khả linh động - thì sẽ xuất hiện hai khả năng và hai cách đánh giá : đáng giả quan hệ đồng tính (ĐT) và cả quan hệ không đồng tỉnh (KĐT) tủy trường hợp.

C. Các trường hợp khác với B 13 thuộc quan hệ không dóng tỉnh (KĐT) Do tính phản giao hoản xuất hiện trong các trường hợp này, ta không kể đến các quan hệ đồng tính.

D. Các hệ số đồng tính và không đồng linh được tính quy ước theo 2 phương án như sau :

PHƯƠNG ÁN 1 (I1)

* Mức đồng tỉnh (không đồng tính) ở các cập gốc được đánh giá là : 4/7%,

* Mức đồng tinh (không đông tinh) ở các cộp trung được đánh giá là 2/7 %, (1/7 %).

* Mức đồng tinh (không đồng tính) ở các cặp ngọn được đánh giá là 1/7 %, (2/7 %).

Sau đây ta sử dụng phương án 1 với hệ số tháp 1/7% của Đã. vì sao 7 Do Đất di đổi với Trời, nên hệ số thấp 1/7 % của Đất dã được được với hệ số cao 4/7 % của Trời.

Như vậy, tỉnh đồng tinh/ không đồng tính : được mềm (mở) hoá như sau :

TRƯỜNG        TRUỜNG               THUỜNG                      THƯONG                             TRƯỞNG                                    TRUONG                                           TRƯỜNG
 HỢP  1      HỢP       2
                            HỌP                             4                                 HẸP                                  5                                      HỢP                                       6                                           HỢP                                            7
KDT Hà rắn không dồngKOT tương đói Cập gốcKOT tương đổi Cập gố :KDT tưng dãi CẬPKDT tong dói Câp ngonKDT tương đổi CặpKDT thưng dối CáP
tính       Cập       gứt
                           gốc                                 khi                                 trang                                       trung
HỆ SỐ 1HỆ SỐ S/THỆ SỐ 5/7HỆ SỐ 4/7HỆ SỐ 3/7HỆ SỐ 2/7HỆ SỐ 1/7
DTĐTDTDTDTDTĐT
3 edp khgrCậpCậpCáp trungClpCập gứcCáp trung

đống tinh ed BẾP trung

HỆ S0 0    HỆ    SỐ    1/7       HỆ       SỐ       2/7          HỆ          SỐ          3/7             HỆ             SỐ             4/7                HỆ                SỐ                5/7                   HỆ                   SỐ                   4/7
Tập 7 · tr. 19

Chúng la bắt di đi vảo cụ thể, bắt đầu bằng họ Thiên - gồm những quê có quê Nội quải hay Ngoại quải Thiên, gọi là họ Thiên, hẹ này gồm 8 cặp sau :

HỌ THIÊN (CHUNG CHO CÁC HỆ BA QUÊ T)

SƠ ĐỖ TOÁN HỌC DUY LÝ

HIÊN LY CẦU TUNG DG NHÂN VÔ VỌNG ĐỘN ВІ

KIẾN      QUẢI         TIỂU          SÚC             NHU                 DẠI                 HON                    D.                   TRÁNG                       DAI                       SÚC                          THÁI

de Vai!)) Thiên Trạch Lý = I 9 i - L, (Val) Trạch Thiên Quải = i + 1 - i u.u..

SƠ ĐỔ NGỮ NGHĨA MINH TRIẾT

Ý nghĩa san nghĩa của các quẻ lấy từ Kinh Dịch truyền thống [35) và theo cấu trúc Chân" Thiện Mỹ (05) với dấu do.

Phân tham gia của Âm Ngữ nghĩa có hai đạng

* Trực tiếp (TT) khi quan hệ giữa hai quẻ 6 hảo cổ dạng qué A • qué B và qué B 4 qué A hay

+ Giản tiếp (GT) khi quan hệ giữa có dạng quẻ A Ở qué B và quêC Ý qué D. C khác B và D khác A..Lý,Lý : thoi hiệp (compromis) do ảnh hưởng của thể tự các quẻ.

Ký hiệu. Trong mỗi ở sau thì

* Hàng dầu : Tên qué.

* Hàng hai : Cu trúc Tử Tượng gốc trong cơ chế đồng sinh tức là các cập hão 1-5 (ký hiệu là A) và 3-6 (ý hiệu là C)

* Hàng ba : Cấu trúc cập hảo trung 2-5 (ký hiệu là B).

* Hàng cuối : Ngữ nghĩa của quẻ

* KĐT hay NGT : Không đồng tính hay Nghịch tính ĐT : Đồng tính {như trên).

18754

Tập 7 · tr. 20

THỦY THIÊN NHU

Ngon và Gức :

'Thiếu Dương/ Thiếu Dương

Trung : Thái [ương

I.Nhu dầu 2. Từ hi, Bác ái 8

HOA THIÊN DẠI HỮU

Ngon vi Ti :

Thái Dưng / Thải Dung.

Trung : Thiếu Dương

Cớ : cớ : 2 Đại Hữu nghị d

THIÊN Trạch LÝ

Ngon và Cốc :

Thiều Ams/Thái Dng

Trung : Thai Dumg

14 phép, LỄ

THIÊN PHONG CẤU

Ngon và (iếc

Thái Dume/Thir Dump

Trung : Thiếu Âm

Gặp gẻ

THIÊN LỚI VÓ VỌNG

Neon và Gifc :

Thiếu Ämf Mhi Daing

Trung : Thiếu Âm

Không cân Mb. Tình Phật Q

THIÊN SON DỘN

Ngon và Choc :

Thải Dương/Thitu Âm

Trung : Thiếu Âm

Thần, Lui

ĐỊA THIÊN THÁI

Ngon và Gốc :

Thiếu Dương/ Thiếu DươngTrung : Thiếu Dưng

Noa binh, hanh thông

Tuy chúng ta đã có phân tích mỗi quan hệ giữa Duy lý và Minh triết trên đây (Nghịch tính & Đống tính), nhưng nổi chung chúng ta còn gặp nhiều khó khân về mặt logic

* Một mặt do tính chất nội tại của vấn để,

* Mãi khác do tỉnh lam sao thái bún khi Kinh Dịch truyền từ nước này sang nước khác, và khi chuyển tử thế hệ này sang thế hệ khác,

* Còn một nguyên nhân thứ ba, là chúng ta lấy Kinh Dịch từ Trung Quốc, và không có gì đảm bảo là mước này - muốn đời thiếu thiện chỉ - không bảy ra hiện tượng đị bản cổ tình.

Trang : Thiểu ẢmNghịch tinh T7
DUY L9MINH TRIẾT
DẦU ÂMDẦU ÂM
Toán HỌCNGỮ NGHĨA
Trường hợp 3. THIỂN THỦY TUNGTừ 5r- Kiện cáo :
Các cập KDT : Ngon và Cốc 1Nghịch tính TT

Thiếu Âm /hiếu Âm

Trung : Thôi Trung

Kiền coo

Tring hợp 3 THIÊN HÓA ĐỒNG NHÂN Hữu nghị - Cong Các cóp ĐT : Neon và Di : đồng :

A& C Thái Dong Thái Dưng Đổng tinh 17 Hệ số HỆ 5/7 Trung : Thiểu Ăm

Nhiều người, cộng đồng.

Trường hợp 7 TRẠCH THIÊN QUẢI Coe rủn FT : Hứa. và ChứcLi -Qua quyết fiức là sự nự ngớt
A&   B       Thiếu          Dương/             Thái               [ương                      của                       LÃI:

Hệ số ĐT 67 Trang : Thai Dung Đống tính TT

Tu quyết

Trường hợp 4 PHONG THIÊN TIỂU SÚC Gặp gỡ - Chún Cifc rập HT : Neen và Cóc sep :

   B&C           Thái             Dương                /              Thái                Dương                        Đống                          tửA                            TT!
Hệ  số  ĐT   4/7       Tring:         Thiếu           Dương

Chua sép

Trường hợp 4 LÔI THIÊN ĐẠI TrángTình Phát -
Cán ĐT : Ngạn vl Học :Nhân cách Đại
AThiểu Dưng/Thái Dương Tring Trứng
Hệ số HỆ 4/7 Trong : Thiếu DươngĐồng tính TT

Liêm manh, Dos trang si 9

Trường hợp 2 SON THIÊN DẠI SÚCTrần lui - Chữa
Cro KDT : Npon và Gốc :chất :

AK H Thái Dương/Thiếu Drag Nghịch tinh T7

Hệ số KĐT 6/ Trung : Thiếu Dang

Chứn chất

Trung hợp 1 THIÊN DỊA BỈ

Các cóp KDT : Ngon va Cóc :Hanh thong - Be
A,B.C Thiền Ăm/Thiểu ĂmMe :

NAS 155