Tập 2 — Đông và Tây
Tập 2
Đông và Tây — trang 121–127
BẢNG XX.. - 1. DẠNG QUẺ 5 HÀO ĐẦY ĐỦ.
PHƯƠNG ÁN TIÊN THIÊN. KỶ NGUYÊN DƯƠNGMINH 1
| 01 | 32 | 34 | 03 * | 35 | 06 | |
| K® Đoài J®Đoài 1® Kiền -K ® Kiền 1® Tốn 18 Tốn | ||||||
| j® k | j® j | e 8 | e ® k | ie ® 1 | ie ® |
Hara Core Star
30 27 * 08, 11 28 07 1® Đoài 1 ®Đoài 1 8 Kiền J® Kiền J® Tốn K® Tốn j oi j ®1 ie Oik e 81 ie Oj e Oj
24 * 20 23 * 13
15 18 Ly J8 Ly 16 J ® Khảm 1 ® Khảm 1 øj 1 ® 1 ke ®1 ke oj J 19 * 18 * 21 17 22 14 K ® Ly 18 Ly K ® Khảm 1® Khảm 1 ® I THIẾU DƯƠNG THÁI ÂM 1® k ke ® k ke ® i - Hara C.Nhân
Ch. Nhân Thái DƯƠNG THIẾU Âm
Hara| 10 | 26 | 12 | 09 * | 29 | 25 |
| 1 ® Chấn | 1® Chấn | 1® Khôn | K ® Khôn | K®Cấn | J® Cấn |
| je ® 1 | je ® i | k® i | k ® k | i®k | i®j |
| 31 | 04 | 02* | 33 | 05 | 36 |
| J® Chấn | K® Chấn | / ® Khôn | J® Khôn | 1® Cấn | 1® Cấn |
| je oj | je k | k ®1 | koj | i®i | i®1 |
Hara Ch. Nhân
Các chữ lớn trỏ phần chính. Các chữ nhỏ trỏphần phụ
Bảng dựa vào bảng XII - 4
283

| BẢNG XX - 4. | BẢNG QUẺ 4 HÀO | THU GỌN HARA | ||
| PHƯƠNG ÁN TIÊN | THIÊN. KỶ NGUYÊN | DƯƠNG MINH I | ||
| 30 | 27 | 06 | ||
| Âm 8 : | Dương 8 / | Âm 8 / | ||
| j®i | e 81 | ie 8 i |
Hara
19 23
Hara Hara
Âm ® e Dương 8 k ke ® 1 18k
| 31 | 09 | 25 |
| Dương ® ie | Âm 8 ke | Dương Ý je |
Hara
k8 k e 0 1
| BẢNG XX. - 5. BẢNG | QUẺ 4 HÀO THU | GỌN CHÂN NHÂN | ||
| PHƯƠNG ÁN TIÊN | THIÊN. KỶ NGUYÊN | DƯƠNG MINH I | ||
| 32 | 03 | 11 | ||
| Dương ® i | Âm 81 | Dương 8 ; | ||
| jOi | e 8 k | ie 8j |
Chân Nhân
24 18
Chân Nhân Chân Nhân
. Âm ® k Dương ® e ke 8 k 101
| 26 | 02 | 05 |
| Âm 8 iẻ | Dương ® ke | Âm ® je |
| je Oi | k 81 | i@i |
Chân Nhân
285
VỀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - NĂNG LƯỢNG CỦA KIM TỰ THÁP
Nhưng vấn để là tìm cơ chế hoạt động của Kim Tự Tháp. Trong công trình này, xuất hiện khả năng tác động của Kim Tự Tháp lên các Luân Xa, Huyệt, Axit Amin, phần chính (Thái Âm) lãn phần phụ (Dương Minh) qua các bảng trên.
Trong phần này, chúng tôi để ra các giả thuyết sau về tác động của Kim Tự Tháp :
PHƯƠNG BẮC VÀ NĂNG LƯỢNG VŨ TRỤ - CHÒM SAO BẮC ĐẦU
Cạnh của Kim Tự Tháp Kỷ Nguyên Dương Minh I, đi qua Quẻ Khôn.
Khi cạnh này hướng về phương Bắc thì sẽ thu / phát thông tin - năng lượng để tác động lên Chân Nhân - Hara, các Luân Xa, các Axit Amin :
Phần chính
• Các Luân Xa Hậu thiên và Trung gian 1, 2, 3, 4.
• Các Axit Amin CYS, PHE, LEU.
• Chân Nhân - Hara.
Phần Phụ
• Các Luân Xa Thượng - Hạ Phách 1,5
• CÁC AXIT AMIN PPRO, SER, ALA,THR, LLLEU, PHE, L.LEU, VVAL.
Chân Nhân - Hara.
Nhiều Huyệt, Kinh.
PHƯƠNG NAM VÀ NĂNG LƯỢNG VŨ TRỤ - CHÒM SAO BẮC ĐẦU
Cạnh của Kim Tự Tháp Kỷ Nguyên Dương Minh 1, đi qua Quẻ Kiền.
Khi cạnh này hướng về phương Bắc thì sẽ thu / phát thông tin năng lượng để tác động lên Chân Nhân - Hara, các Luân Xa, các Axit Amin :
Phần chính
• Các Luân Xa Tiên thiên và Trung gian 4, 5, 6, 7
• Các, Axit Amin L.YS, ASPN, THR.TUR* THR *= THR - 5).
• Chân Nhân - Hara.
Phần phụ
• Các Luân xa Thượng - Hạ Trí 3, 7.
• Các Axit Amin GLUN, LYS, GLU, ARG, TR YP, GLY.
• Nhiều Kinh, Huyệt.
• Chân Nhân - Hara
PHƯƠNG ĐÔNG VÀ NĂNG LƯỢNG VŨ TRỤ - CHÒM SAO BẮC ĐẦU
Cạnh của Kim Tự Tháp Kỷ Nguyên Dương Minh 1, đi qua Quẻ Ly.
Khi cạnh này hướng về phương Bắc thì sẽ thu / phát thông tin - năng lượng để tác động lên Chân Nhân - Hara, các Luân Xa, các Axit Amin, Kinh, Huyệt :
Phần chính
• Các Axit Amin PRO, PPRO, GLUN, HIS.
286
Khi cạnh này hướng về phương Bắc thì sẽ thu / phát thông tin - năng lượng để tác động lên Chân Nhân - Hara, các Luân Xa, các Axit Amin, Kinh, Huyệt :
Phần chính
• Các Axit Amin PRO, PPRO, GLUN, HIS.
• Các Huyệt,Kinh Vị,Tâm Bào.
• Chân Nhân - Hara.
Phần phụ
• Các Luân xa Thượng - Hạ Trí 3-7.
• Các Axit Amin GLUN, LYS, GLU, ARG, GGLY.
• Nhiều huyệt Lạc -Khích
• Chân Nhân - Hara.
PHƯƠNG TÂY VÀ NĂNG LƯỢNG VŨ TRỤ - CHÒM SAO BẮC ĐẦU
Cạnh của Kim Tự Tháp Kỷ Nguyên Dương Minh I, đi qua Quẻ Khảm.
Khi cạnh này hướng về phương Bắc thì sẽ thu / phát thông tin - năng lượng để tác động lên Chân Nhân - Hara, các Luân Xa, các Axit Amin :
Phần chính
• Các Axit Amin VAL, VVAL, GLY, GGLY,
• Các Kinh, Huyệt Tiểu Trường,Thận.
• Chân Nhân - Hara.
Phần phụ
• Các Luân Xa Thượng -Hạ Phách 1, 5.
• CÁC AXIT AMIN PPRO, SER, THR, ALA, LLLEU, PHE, LLEU, VVAL.
• Các huyệt Lạc,Khích.
• Chân Nhân -Hara.
CHÚ Ý
Cũng có quan điểm cho rằng hướng hiệu nghiệm nhất của Mũ Kim Tự Tháp còn phụ thuộc vào đặc tính của từng cá nhân !
CÁCH XÁC ĐỊNH CHÂN NHÂN VÀ ĐƯỜNG HARA TRONG BẢNG XII - 7.
Ta biết rằng Chân Nhân có các vị trí 6/2 và 2/6. Mặt khác, Chân Nhân sinh ra 1/1 và 9/9. Cho nên các Quẻ nào trong các bảng XII - 6 mang các Mã số trên 6/2, 2/6, 1/1 và 9/9 đều thuộc Chân Nhân.
Ta cũng biết rằng Đường Hara có các vị trí 6/6 và 2/2. Mặt khác, Hara sinh ra 1/9 và 9/1. Cho nên các Quẻ nào trong bảng XXII - 3 mang các Mã số trên 6/6, 2/2, 1/9 và 9/1 dều thuộc Đường Hara.
287
Ví dụ
1 ® KIẾN 1® KIỀN J® KIÊN K® KIỂN E I
BẢNG XXII- 1
e 1
Quẻ xuất xứ 7/6, 3/6 6/6, 9/6 4/6, 8/6 2/6, 1/6 9/3,9/7 9/6, 9/9
Không có Ch. Nhân Không có
Chân Nhân Không có
Không có Hara Không có Không có Hara Hara
| BẢNG XXII- 1 | 1 8 KHẢM | 1® KHẢM | /® KHÔN | K ® KHÔN | E 8 1 | 1 |
| Quẻ xuất xứ | 7/1,3/1 | 6/1,9/1 | 4/2,812 | 2/2,1/2 | 3/9, 7/9 | 6/9,9/9 |
Không có Ch. Nhân Chân Nhân Không có Không có
Hara Không có Hara Không có Hara Không có
Như thế Kim Tự Tháp Mặt Trời có khả năng tác động tổng hợp rất cao.
288
GSTS Nguyễn Hoàng Phương sinh năm 1927, tại Miền Nam Việt Nam.
Từ năm 1954, ông đã dạy các môn Toán, Vật Lý Lý Thuyết, đặc biệt là Lý thuyết Nhóm, Cơ Lý thuyết, Lý thuyết Tương Đối, Cơ Học Lượng Tử, Lý thuyết Hạt Cơ bản tại Trường Đại Học Tổng Hợp Hà Nội, nay là Trường Đại Học Tự Nhiên thuộc Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
Từ năm 1970, ông chuyển sang nghiên cứu những vấn đề thuộc Triết Đông phương, Trường Sinh học trên các mặt Triết học, Phương pháp Luận và Cơ chế, trong mối quan hệ với các Khoa học Tây phương. Và từ năm 1985, ông đã định hướng được con đường Tích hợp Triết cổ Đông phương với Lý thuyết Tập mờ (Fuzzy Set), sáng tạo bởi L.A. Zadeh (Đại học Berkeley - California) và một số Cận Khoa học (Parasciences).
Ông đã viết được một số sách và công trình nghiên cứu sau :
01. Cơ Lý thuyết
02 Nhập môn Cơ Lượng Tử, Cơ sở và Phương pháp luận (Tích hợp Toán Lý Hoá),
03. Lý thuyết Nhóm và Ứng dụng vào Vật lý Lượng tử,
04. Xử lý tín hiệu rời rạc, 05. Toán tập mờ cho kỹ sư,
06. Đông Y học dưới ánh sáng của Lý thuyết Tập mờ,
07. Con Người và Trường Sinh học,
08. Oriental Philosophy Fundamentals and Fuzzy Set. East and West,
09. Albert Einstein, 10. Galiléo Galilée,
11. Tích hợp Đa văn hoá Đông Tây, cho một chiến lược giáo dục tương lai.
Bắt đầu năm 1997, ông đã đi sâu hơn và tính Thống nhất Đông Tây Kim Cổ bao gồm cả Vật chất, Sự sống, Nhân văn. Và đầu năm 1998, đã ra đời công trình sau :
12. Bát Quái - Octonion, Cơ sở Phổ Quát của Khoa học Đông Tây Thống nhất -Octonion, Universal Basis of thể East West Unified Science (báo cáo tại Hội Thảo Quốc tế về Việt Nam Học, Hà Nội, 15- 17 tháng 7 năm 1998).Có thể nói rằng Octonion là bộ xương Tây phương của Bát Quái. Công trình 12 này, với 6 Tập ≈ 900 trang, đã tạo nên được một Vũ Trụ Quan mới cho Thiên Niên Kỷ III, gọi là Khoa học Thiên Niên Kỷ Di Lạc Dương Minh Thành Đức, Thiên Nhân hợp nhất, thay cho Thiên niên Kỷ II "mù mịt" đã qua là Thiên Niên Kỷ Mạt Pháp, Địa Nhân hợp nhất.
* Phương pháp luận công trình dựa vào Bát Quái - Octonion và một số Sơ đồ gọi là Hình Vuông Kỳ Diệu Thất Tinh của nền văn minh cổ Hebreux.
* Dựa vào Nhất Nguyên Tồn tại Âm Dương, đã bước đầu xây dựng được các Nhất Nguyên lịch sử : Nhất Nguyên Sáng tạo : Duy lý & Minh triết, Tiến hoá : Sinh& Tử, Nhân quả : Quá khứ & Tương lai,... Đây là vấn đề chiến lược cao nhất được quan tâm bởi Hệ thống Phật Giáo cao nhất của Nhân loại là TAM VỊ Phật Bàn Cổ, Phật Di Lạc, Phật Đại Thông cùng
TAM VỊ Thánh Sư Morya, Koot Houmi và Jesus.
Đặc biệt, qua công trình 12 ông đã
*. Xây dựng được mô hình của hệ 49 Cõi, 49 Luân Xa, 49 Căn chủng Nhân loại khác nhau trên cơ sở của hệ Tâm linh Hệ 49 Ngọn Lửa của Mẫu, từ đó để cập đến các Thiên Tai lịch sử lớn, *.Giải trình và chính lý bằng toán học Bát quái - Octonion Cấu trúc Thứ tự (hay Tự Quái truyện) của Hệ Văn Vương, tức là phần Duy Lý của nó, đồng thời làm sáng tỏ được một phần lôgic Ngữ nghĩa của nó, tức là phần Minh Triết của Nhân Văn học Đông phương.
* Xây dựng được một Hệ 64 quẻ mới cho Kỷ Nguyên mới và giải các bài toán đại số cho Kinh Dịch
* Chứng minh được Kinh Dịch là lý thuyết Thống Nhất vĩ đại các học thuyết Nhân văn Đông phương *.Xây dựng một phương án : Phi Không gian & Phi Thời gian, một mô hình của cái gọi là 10 Phương Phật hay " Chiều thứ tư " của Không gian và tìm một phương án thử nghiệm về Cơ chế của Tiên tri.