Tập 2 — Đông và Tây
Tập 2
Đông và Tây — trang 101–120
HUYỆT NGŨ DU.
| 9/9 | T/H | K/M | 9/1 | |
| Thổ | Ng/Ng | |||
| 1/9 | 9/9 | K/M | ||
| Ng/Ng | Thổ |
| LUÂNXA 6 | KIM | LUÂNXA 2 | |
|---|---|---|---|
| LUÂNXA 6 | M/K | K/M | LUÂNXA 2 |
| LUẪNXA 4 | H/T | T/H | LUẤNXA 4 |
| LUÅNXA 4 | T/H | H/T | LUÂN1 4 |
BẢNG XVIII - 5I. SỰ XUẤT HIỆN CÁC LUÂN XA KHÍ VÀ CÁC HUYỆT NGŨ DU
5. SỰ TẠO THÀNH CÁC NHÂN TỐ LẠC KHÍCH CỦA NHÂN THỂ
Bằng cảm ứng, các nhân tố Thủy Hỏa tạo nên các huyệt Lạc Khích 6/9, 6/1 và 2/9, 2/1.
6. SỰ HÌNH THÀNH CÁC HÀ ĐỒ. SỰ XUẤT HIỆN CÁC LUÂN XA KHÍ VÀ CÁC HUYỆT NGŨ DU
Sự hình thành các Hà Đồ tại các trung tâm Thủy Hỏa 9/9, 9/1, 1/9, 1/1, làm xuất hiện các Hành Mộc và Kim.
Đồng thời tạo nên các Luân Xa số chẵn tương ứng là 6, 4, 2 tạo nên cách cơ thể khí của nhân thể (bảng X -5). Các khí này chảy trong các lưới của các cơ thể sổ lẻ.
Đồng thời hình thành các huyệt Ngũ Du và hoàn chỉnh các huyệt Lạc - Khích, cũng như các Luân Xa cảm ứng 9/6, 9/2, 1/6, 1/2...
262
40 - 14v
JONG
PHẦN VI
NGOẠI SUY & TIẾN TỚI
CÔNG NGHỆ KIM TỰ THÁP
263
40 - 14v
CHƯƠNG XIX
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGOẠI SUY SINH HỌC
TỪ HÌNH VUÔNG SAO MỘC
NHÂN LOẠI SẼ ĐI VỀ ĐÂU ? BIÊN GIỚI...
PHẢI CHĂNG NỀN VĂN MINH NHÂN LOẠI SẼ PHÁT TRIỂN TỪ SAO THỔ SANG SAO MỘC, RỒI SANG MẶT TRỜI ?
Phần trình bày trong chương này có một ý nghĩa chiến lược khoa học cơ bản.
Trong phần này chúng tôi cố xây dựng một cách khá sâu phương pháp luận tìm hiểu cấu trúc nhân thể, đáp lại câu hỏi đầu tiên Ta là Ai ?.
Trong Kỷ Nguyên Thái Âm III, nền văn minh Đông phương đã sử dụng Hà Đồ - Lạc Thư để tìm hiểu các góc cạnh Tự nhiên - Nhân văn của con người, mà Lạc Thư chính là Hình Vông Sao Thổ 3 x 3.
Cấu trúc Hà Đồ - Lạc Thư với 3 x 3 = 9 ô của nó đã đi vào các cấu trúc Tứ Tượng, Ngũ Hành, và mở rộng được cấu trúc Ngũ Hành ra Bát Quái cùng với Trung Cung. Từ đó, nền văn minh cổ Đông phương cho đến nay đã khai thác được các cấu trúc này rất nhiều.
Tuy nhiên, lịch sử đã sang trang. Và nhân loại còn sẽ đi vào nhiều vấn đề còn khó khăn hơn, còn sâu hơn trong quá trình tìm hiểu, giải đáp về chính mình, về cội nguồn của mình, về sự hiện diện của mình nơi đây, về lý do sinh tồn của mình trên mãnh Đất Mẹ này, với những ý nghĩa sau xa của các con đường dài ĐI -VỀ (Lão Tử) - tinh vi và tràn đầy hóc hiểm- của nhân loại từ Cội Nguồn đến Đất Mẹ và ngược lại từ Đất Mẹ hành hương trở về lại Cội Nguồn...
Thành thử, về mặt toán học, cần tìm một hướng đi, một cơ chế, một cơ sở rộng hơn khung Hà Đồ, Lạc Thư - Hình Vuông Sao Thổ của người đời xưa... Chính trong phần này của công trình, chúng lôi cố gắng nghiên cứu hướng đi đó, cơ chế đó...Phải chăng đó là con đường dẫn đến phương pháp luận ngoại suy từ Hình Vuông Sao Mộc ?
265
Phải chăng phương hướng này sẽ mang đến nhiều sự giải thích mới, sâu xa có liên quan đến Nhân loại và sự Sống của nó ?
Và từ đó, xa hơn, chúng ta thử tiến xa hơn nữa tới Hình Vuông Mặt Trời, là cái biên giới thiêng liêng, thần minh của sự Sống, xuất xứ từ Chòm Sao Bắc Đầu với Thất Tinh kỳ diệu xa xăm...
|266
Chúng ta hãy bắt đầu từ phương pháp luận Sao Mộc với các bảng sau. •
BẢNG XIX -1 CẤU TRÚC HỆ HUYỆT - AXIT AMIN CỦA
KỶ NGUYÊN THÁI ÂM, THEO HÌNH VUÔNG SAO MỘC
| 01 ~ 99 | * 15 ~ 9/3 | 14 ~ 9/4 | 04 ~ 91 | ||||
| TỊ LY1 | NGỌ TÔN 6 | MÙI LY3 | THÂN LY4 | ||||
| 9/9 Thổ GLUN | 9/3 T/H ARG | 9/4 K/M GLU | 9/1 NG/NG GGLY | ||||
| 6/2 NG/NG STOP LX 3 | 4/2 H/T LEU LX 4 | 3/2 M/K CYS LX 2 | 2/2 THỔ PHE IX I | ||||
| 1/1 Thổ VVAL | 1/4 M/K ALA | 1/3 H/T LLLEU | 1/9 Ng/Ng PRO | ||||
| 2/6 NG/NG THR IX | 5 3/6 K/M ASPN LX | 6 4/6 T/H THR LX | 4 6/6 THỔ LYS LX 7 | ||||
| 12 = 3/9 | 06 ~ 3/3 | 07 - 3/4 | 09 ~ 3/1 | ||||
| THÌN KHẨM 6 | CHẤN 1 | CHÂN 4 | DẬU CHÂN 3 |
3/3 THỔ ARG 3/4 H/Т ASP
3/1 K/M GLY
3/9 M/K HIS
6/3 H/T L.KH ARG 4/3 K/M LEU 3/3 THỔ ARG 2/3 T/H L.KH LLLEU
VAL 4/4 THỔ ALA 4/3 K/M LEU 4/9 Н/Г PRO
4/1 T/H
| 2/4 K/M L.KH ALA | 3/4 Н/Т ASP | 4/4 THỔ ALA | 6/4 M/K L.KH GLU | |
| 08 ~ 4/9 | 10 = 4/3 | ~ 4/4 | 05 ~ 4/1 | |
| MÃO TỐN 3 | TÔN 4 | TỔN 1 | TUẤT LY6 |
4/9 H/T PRO 4/3 K/M LEU 4/4 THỔ ALA
4/1 T/H VAL
6/4 M/K L.Kh GLU 4/4 Thổ ALA 3/4 Н/Т ASP 2/4 K/M L.Khích ALA
GLY 3/4 H/T ASP 3/3 THỐ ARG 3/9 М/К
3/1 K/M
HIS
| 2/3 T/H L.Kh LLLEU | 3/3 Thổ ARG | 4/3 K/M LEU | 6/3 H/T L.Khích ARG |
| 13 ~ 1/9 | 03 ~ 1/3 | 02 = 1/4 | 16 = 1/1 |
| DẦN KHẨM 4 | SỬU KHẨM 3 | TÝ CHÂN 6 | HỢI KHẨM 1 |
| 1/9 NG/NG PPRO 1/3 H/T LLLLEU. 1/4 M/K - ALA | 1/1 Thổ ' VVAL | ||
| 6/6 THỔ LYS LX 7 4/6 T/H THR LX 4 3/6 K/M ASPN LX 6 2/6 NG/NG THR IX 5 | |||
| 9/1 Ng/Ng GGLY | 9/4 K/M GLU | 4/2 9/3 H/T T/H • 1E0 1X4 9/9 THỔ GLUN |
2/2 THỔ PHE LX 1 3/2 М/К CYS LX 2 6/2 NG/NG STOP I.X3
Ký hiệu
LX : Luân Xa, C 7 : Luân Xa 7, L.Kh : Lạc, Khích,
267
Ghi chú
- Các phần tử cố định ở hai hàng đầu mỗi 0. Ví dụ với ô dưới cùng bên trái : Mã số Hình vuông Sao Mộc 13, Mã số Quẻ tương dương 1/9, Địa Chi DẦN, Hỗn Thiên KHẨM 4.
- Các phần tử thay đổi ở 4 hàng cuối mỗi 6, phần tử hàng thứ nhất trong số này thuộc Kỷ Nguyên Thái Âm, các phần tử khác thuộc các Kỷ Nguyên khác. Ví dụ tại 0 Tý - mà các phần cố dịnh là (02 • 1/4,Tý, Chấn 6 |- thì phần tử Thái Âm là huyệt Ngũ Du 1/4 K/M - ALA. Còn Luân Xa 6 3/6 K/M - ASPN, thuộc Kỷ Nguyên Dương Minh v.v...
- Hai 0 nằm theo đường chéo thứ nhất 9/9 và 1/1 thuộc Chân Nhân, hai ô nằm theo đường chéo thứ hai 1/9 và 9/1 thuộc đường Hara, gồm cả Thiên 6 - Địa 2, Thủy 1- Hỏa 9.
268

CẤU TRÚC HỆ HUYỆT - AXIT AMIN CỦA
KỶ NGUYÊN THÁI DƯƠNG III, THEO HÌNH VUÔNG SAO MỘC
| .01 = 9/9 | 15 = 9/3 | 14 € 9/4 | 04 = 9/1 | ||
| TỊ LY1 | NGỌ TÔN 6 | MUI LY3 | THÂN LY$ | ||
| 1/1 THỔ VVAL | 1/4 М/К ALA | 1/3 H/T LLLEU | 1/9 NG/NG PRO | ||
| 2/6 NG/NG THR IX 5 | 3/6 K/M ASPN LX | G 4/6 T/H THR LX4 | 6/6 THỔ LYS LX 7 |
9/9 Thổ GLUN 9/1 Ng/Ng GGLY 9/3 Т/11 ARG 9/4 K/M,GLU
6/2 NG/NG STOP LX 3 4/2 H/Г LEU LX 4 3/2 М/К CYS LX 2 2/2 THỔ PHE LX 1
| 12 = 3/9 | 06 ~ 3/3 | 07 = 3/4 | 09 - 3/1 | |
| THÌN KHẨM 6 | CHẤN 1 | CHẤN 4 | DẬU CHÂN 3 | |
| 08 ~ 4/9 | 10 ~ 4/3 | 4/4 | 05 = 4/1 | |
| MÃO TÔN 3 | TÔN 4 | TỐN 1 | TUẤT LÝ6 |
VAL 4/4 THỔ ALA 4/3 K/M LEU 4/9 H/T PRO
ASP 4/4 THỔ ALA 6/4 M/K L.KH GLU
2/4 K/M L.KH ALA 3/4 H/1
HIS 3/3 THỔ ARG 3/4 Н/Т ASP 3/1 K/M HUY
3/9 М/К
6/3 H/T L.KH ARG 4/3 K/MA LEU 3/3 THỔ ARG 2/3 T/H L.KH LLLEU
3/1 K/M GLY 3/4 Н/Т ASP 3/3 THỐ ARG 3/9 М/К HIS
2/3 T/11 L.KH L.LLEU 3/3 THỂ ARG.4/3 K/M LEU
TIN
PRO 4/3 K/M LEU 4/4 THỔ
ALA 4/1 T/H
4/9 H/T
6/4 M/K L.KH GLU 4/4 THỔ ALA 3/4 Н/Г ASP 2/4 K/M L.KH ALA
| 13 - 1/9 | 03 ~ 1/3 | 02 ~ 1/4 | 16 ~ 1/1 |
| DẦN KHẨM 4 | SỬU KHẨM 3 | TÝ CHÂN 6 | HỢI KHẨM 1 |
9/1 NG/NG GGLY 9/4 K/M GLU 9/3 T/H ARG 9/9 THỔ GLUN
2/2 THỔ PHE IX | 3/2 М/К CYS LX 2 4/2 H/Г LEU LX 4 6/2 NG/NG STOP LX3
1/3 H/Г LLLEU 1/4 M/K ALA
1/1 Thổ VVAL
1/9 Ng/Ng PPRO
6/6 THỔ LYS LX 7 4/6T/1 /THR LX 4 3/6 K/M ASPN LX 6 2/6 NG/NG -THR LX5
v.V...
Tất cả các bảng trên chỉ trình bày các cơ sở Sinh học trên Hình Vuông Sao Mộc 4 x 4. Nhưng để tiến hành nghiên cứu tiếp, chúng ta hãy lập thêm bảng. XXI - 2 sau, trong đó có thêm hai hàng và hai cột, tức là với cấu hình 6 x 6.
270
| 01 - 9/9 TI | 15 = 9/3 NGỌTA TỐN 6 | 14 - 9/4 MÙIK/M LY 3 | •4 - 9/1 THẦN |
| 12 ~ 3/9 THÌN08 ~ 4/9 MÃO13 : 1/9 DÂN | 061003 - 1/3 SỬU | 0702 ~ 1/4 TÝ | 09 = 3/1 DẬU05~ 4/1 TUẤT16 = 1/1 HỢI |

15-14 X
CÁC TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA SINH HỌC HÌNH VUÔNG SAO MỘC
CÁC TÍNH ĐỐI XỨNG CC BẢN
Theo bảng XXI - 2, dẽ thấy rằng Hình Vuông Sao Mộc có nhiều tính đối xứng đặc sắcnhư sau :
TRỰC CHIẾU
1. Các đỉnh 9/1 và 1/9 có cấu tạo chu trình giống nhau. Đó chính là cấu trúc của đường Hara. 6/6 Thổ LYS Luân Xa 7, 9/1 Nguyên Nguyên GGLY,
2/2 Thổ PHE Luân Xa 1, 1/9 Nguyên/ Nguyên PPRO.
2. Các đỉnh 9/9 và 1/1 có cấu tạo chu trình giống nhau. Đó chính là cấu trúc của Chân Nhân. 6/2 Nguyên/Nguyên STOP Luân Xa 3, 1/1 Thổ VVAL,
2/6 Nguyên/Nguyên THR Luân Xa 5, 9/9 Thổ GLUN.
3. Các cặp đỉnh (9/3, 1/4), (9/4, 1/3), (3/9, 4/1), (4/9, 3/1) cũng tương ứng với những chu trình giống nhau. Chẳng hạn cặp (9/3, 1/4) đầu tiên cũng cho chu trình sau

Trong khoa Tử Vi các tính chất 1. 2. 3. tạo nên Quan hệ Trực chiếu.
Trong quan hệ trực chiếu các Mã số Hỗn thiên đều bằng nhau. Ví dụ : Ô 15 là trực chiếu với 0 02. Hai ô đó đều tương ứng với hai phần tử Tốn 6 và Chấn 6 của Hệ Hỗn Thiên với Mã số 6 như nhau.
NHỊ HỢP
4. Các cặp (9/3, 9/4), (1/3, 1/4) có tính bổ sung cho nhau về các Luân Xa số chấn 6, 4, 2. Ô 9/3 chỉ chứa các Luân Xa 4 và 6.
Ô 9/4 chỉ chứa các Luân Xa 2 và 4. v.v...
5. Các cặp (9/9, 9/1).(1/9, 1/1) có tính bổ sung cho nhau về các Luân Xa số lẻ 7, 5, 3, I. Ô 9/9 chỉ chứa các Luân Xa 3 và 5,
Ô 9/1 chỉ chứa các Luân Xa 1 và 7, v.v...
6. Các cặp (3/9, 3/1), (4/9, 4/1) có tính bổ sung cho nhau về các huyệt Lạc Khích.
Ô 12 ~ 3/9 chỉ chứa các huyệt Lạc Khích 6/3 và 2/4,
272
Ô 09 ~ 3/1 chỉ chứa các huyệt Lạc Khích 2/3 và 6/4.
Trong khoa Tử Vi các tính chất 4, 5, 6. tạo nên Quan hệ Nhị hợp.
Trong quan hệ nhị hợp, các Mã số Hỗn thiên có tổng hoặc bằng 5(1 + 4), hoặc bằng 9 (6+ 3). Ví dụ trong cặp nhị hợp (15, 14) thì các phần tử Hỗn thiên là Tốn 6 và Ly 3, và ta có 6 + 3 =
9. Trong cặp nhị hợp (01, 04) thì các phần tử Hỗn thiên là Ly 1 và Ly 4. Ta có 1 + 4 = 5.
TAM HỢP :
7. Các bộ ba (9/9, 3/1, 1/3), (9/3, 4/1, 1/9), (9/4, 1/1, 4/9), (9/1,1/4, 3/9) có tính bổ sung cho nhau về Luân Xa số lẻ, số chấn, về huyệt Lạc Khích.
Với chẳng hạn bộ ba (9/9, 3/1, 1/3), ta có
LY1, 9/9 Thổ 6/2 N g/Ng,Luân Xa 3 1/1 Thổ VAL 2/6 Ng/Ng Luân Xa 5
6/4 M/K Lạc Khích
Chấn 3, 3/1 K/M 2/3 T/H Lạc Khích 4/9 H/T
KHẨM 3, 1/3 H/T 4/6 T/H Luân Xa 4 9/4 K/M GLU 3/2 M/K Luân Xa 2
Các Luân Xa hàng đầu thuộc 9/9 chỉ mang số lẻ, còn các Luân Xa hàng cuối thuộc 1/3 chỉ mang số chẵn. Còn ở hàng giữa thuộc 3/1 ta lại có các huyệt Lạc Khích.
Luân Xa số lẻ bổ sung cho Luân Xa số chẵn, Lạc Khíchlại bổ sung thêm vào hàng ngũ Luân Xa...
Với bộ ba (9/3, 4/1, 1/9), ta có
| TÔN 6, 9/3 T/H 4/2 H/T, Luân Xa 4 1/4 M/K | 3/6 K/M Luân Xa 6 |
| LI 6, 4/1 T/H 2/4 K/M, Lạc Khích 3/9 M/K | 6/3 H/T Lạc Khích |
KHÁM 1, 1/9 N/N 6/6 Thổ, Luân Xa 7 2/2 Thổ Luân Xa 1
Với bộ ba (9/4, 1/1, 4/9), ta có
| LT 3, 9/4 K/M _ 3/2 M/K Luân Xa 2 1/3 H/T | 4/6 T/H Luân Xa 4 |
| Khảm 1, 1/1 Thổ 2/6 N/N Luân Xa 5 9/9 Thổ | 6/3 N/N Luân Xa 3 |
TÔN 3, 4/9 H/T 6/4. Lạc Khích 9/1 K/M 2/2 Thổ Lạc Khích
Chúng ta có thể nhận thấy rằng trong tất cả các tam tuyến trên, thì tổng các mã số Hỗn thiên thì bao giờ cũng bằng 7 (1 + 3 + 3= 7) hay 16 (6+6+4 = 16)= 7 mod 9.
Trong Tử Vi, tính chất này gọi là Tam hợp.
CÁC VỊ TRÍ CƠ BẢN CỬA THỦY - HỎA
Các đinh (9/9, 1/1, 1/9/, 9/1) của "nhân thể" có những ảnh hưởng nỗi trội trên bốn vùng như sau :
273
- Đỉnh 9/9 có ảnh hưởng đến vùng (7/7, 7/9 và 9/7).
- Đỉnh 9/1 có ảnh hưởng đến vùng (7/1, 7/8 và 9/8).
- Đỉnh 1/1 có ảnh hưởng đến vùng (1/8, 8/8 và 8/7).
- Đỉnh 1/9 có ảnh hưởng đến vùng (8/9, 8/7 và 1/7).
Trong số các 0 đó, có 2 0 chứa các yếu tố quan trọng : Luân Xa và các huyệt Lạc Khích.
QUAN HỆ ÂM DƯƠNG VÀ CÁC TÍNH CHẤT BẤT BIẾN TRÊN HÌNH VUÔNG SAO MỘC SINH HỌC
Chúng ta hãy nhấn mạnh thêm tính chất của Cấu trúc Sinh học trên vành Hình Vuông Sao Mộc
Các phần tử sinh học đối tâm nhau trên vành Hình Vuông Sao Mộc quan hệ với nhau theo cấu trúc Tứ Tượng, hay bất biến :
Mộc trong Thủy (Dương trong Âm),
Kim trong Hỏa (Âm trong Dương),
Thổ bất biến,
Nguyên/ Nguyên bất biến,
Nhưng điều quan trọng là sự tạo thành các chu trình trên vành đó (cũng như mọi nơi). Các chu trình này lại đẳng cấu với nhau, chỉ sai khác một hoán vị vòng quanh.
Quan hệ đẳng cấu này có thể là cái lõi toán học của việc chọn Hình vuông Sao Mộc làm sườn cốt để sự giải mã cấu trúc của sự sống có được cơ sở logic vững vàng.
Nhưng liệu sự nghiên cứu có thể đi xa hơn Hình Vuông Sao Mộc không ?
NGOẠI SUY TỪ HÌNH VUÔNG SAO MỘC SINH HỌC ĐẾN HÌNH VUÔNG SAO THỦY SINH HỌC VÀ HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI SINH HỌC
Để thực hiện định hướng chiến lược ngoại suy Sao Mộc sinh học, chúng ta hãy xuất phát từ Hình Vuông Sao Thủy. Muốn thế chúng ta hãy chọn 16 6 giữa của Hình Vuông Sao Thủy (tâm của Hình Vuông Sao Thủy), và hãy thử xem đó như là cấu trúc của Hình vuông Sao Mộc. Để tiếp tục, trước hết chúng ta ghi các chu trình đã tìm được trước đây trong 16 ô đó. Vấn để
Và vấn để là thử xem từ 16 ô này, chúng ta có thể ngoại suy ra toàn bộ Hình Vuông Sao Thủy và toàn bộ Hình Vuông Mặt Trời hay không ?
Bài toán được giải dựa vào các nhận xét sau
274
BA CHU TRÌNH KÍN CHỈ GỒM MỘT LOẠI HUYỆT
Có ba chu trình kín chỉ gồm một loại phần tử (loại huyệt Ngũ Du, loại huyệt Lạc Khích, loại Luân Xa) đơn thuần :
- Chu trình (3/3, 3/4, 4/3, 4/4). Chu trình này chỉ gồm các huyệt Ngũ Du và nằm tại trung tâm Hình Vuông Sao Mộc
- Chu trình (9/6, 9/2, 1/6, 1/2). Chu trình này chỉ gồm các Luân Xa số lẻ 7, 5, 3, 1 và là chu trình thu được do "ánh xạ ngang" hay "cảm ứng ngang" từ các đỉnh (9/9, 9/1, 1/9, 1/1) của Hình Vuông Sao Mộc (trong bảng dưới đây các dấu fl U < →> trở các mũi tên cảm ứng từ các đỉnh nói trên).
- Chu trình (6/9, 6/1, 2/9, 2/1). Chu trình này chỉ gồm các huyệt Lạc Khích của các đường Kinh Vị-Tâm Bào, Tiểu Trường -Thận, và là chu trình thu được do "ánh xạ dọc" hay "cảm ứng đọc" từ các đỉnh (9/9, 1/1, 1/9, 9/1)
Các loại cảm ứng này
206,1 → 9
chúng tôi gọi là Cảm ứng Tứ Tượng - Hà Đồ, "phỏng" theo quan hệ Thái Âm - Thái Dương, Thiếu Âm - Thiếu Dương của hai sợi dây trong Di truyền học.
Như thế bằng các Cảm ứng Tứ Tượng - Hà Đồ, chúng ta đã "ngoại suy" được một số ô không nằm trong Hình Vuông Sao Mộc.
| 9/6 ** | 9/9 | 9/1 | 9/2** |
| 6/9 * | 6/1* |
3/3 3/4
4/3 4/4
| 1/6** | 1/9 | 1/1 | 1/2** |
| 2/9* | 2/1*. |
BẢNG XIX - 3 SƠ ĐỒ BA CHU TRÌNH KÍN ĐƠN THUẦN
DO KẾT QUẢ CẢM ỨNG TỨ TƯỢNG - HÀ ĐỒ DỌC, NGANG
CÁC SỰ CẢM ỨNG TỨ TƯỢNG - HÀ ĐỒ NGANG DỌC KHÁC
Bây giờ, chúng ta thực hiện tất cả các sự cảm ứng Hà Đồ -Tứ Tượng còn lại, cả ngang, cả dọc, xuất phát từ tất cả các ô của Hình Vuông Sao Mộc
3• 7,4 • 8. (**)
275
Một sự theo dõi không khó khăn cho thấy rằng bằng các cảm ứng đó, chúng ta có thể phụcối lại được Hình Vuông mặt trời và toàn bộ Hình Vuông Sao Thủy.
Các cảm ứng (*) và (**) không gì khác là các sự kết hợp " đôi" (doublets) trong Hà Đồ, có liên quan đến các hệ sinh học : Axit Amin, Luân Xa và huyệt.
| CẢM ỨNG DỌC | CÁC Ô CỦA HÌNH VUÔNG SAO MỘC | CẢM ỨNG NGANG | |
| GLUN - Thổ 6/9 | = GLUN - Thổ 9/9 = | Thổ 9/6 | |
| GGLY- NgíNg 6/1 E GGLY - NgíNg 9/1 = | Ng/Ng 9/2 | ||
| PPRO- Ng/Ng 2/9 =• PPRO - Ng/Ng 1/9 = | Ng/Ng 1/9 |
VVAL - Thổ 2/1 < VVAL - Thổ 1/1 →>
| GLU - M/K 6/4 | - GLU - K/M 9/4 |
| PRO - T/ H 8/9 | < PRO - H/T 4/9 |
SỰ THU GỌN ĐỒNG CẤU VÀ PHÉP BAO
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nếu chúng ta gộp 4 o của Hìn/h Vuông Mặt Trời thành 1 o lớn, thì chúng ta sẽ " thu gọn" được Hình Vuông Mặt Trời thành dạng Hình Vuông Sao Thổ.
| 01 | 32 | 34 | 03 | 35 | 06 |
| 30 | 08 | 27 | 28 | 11 | 07 |
| 20 | 24 | 15 | 16 | 13 | 23 |
| 19 | 17 | 21 | 22 | 18 | 14 |
| 10 | 26 | 12 | 09 | 29 | 25 |
| 31 | 04 | 02 | 33 | 05 | 36 |
Quả vậy, tổng số các mã số trong từng 0 lớn là :
- Tổng số các phần tử của hai đường chéo của Hình Vuông Mặt Trời thu gọn - không kể trung tâm - là
71 + 95 + 59 + 71 = 296 = 4 x 74.
- Tổng số các phần tử thuộc cột thứ hai là
02 + 56 = 148 = 2 x 74.
- Tổng số các phần tử thuộc hàng thứ hai là
80 + 68 + 148 = 2 x 74.
276
92 9 59 2 71
| 80 | 74 | 68 | 3 | 5 | 7 |
| 71 | 56 | 95 | 8 | 1 | 6 |
| HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI | HÌNH VUÔNG |
| THU GỌN | SAO THỔ |
Tổng số các phần tử theo hàng hay theo cột đều bằng nhau và bằng (tất nhiên, theo cách dựng Hình Vuông Mặt Trời !)
111 x 2 = 222 = 3 x 74
Như thế, có thể xem gần đúngHình. Vuông Mặt Trời có cấu trúc tương tự (gần đồng cấu) như Hình Vuông Sao Thổ. Sự cố này gọi là một sự đồng cấu gần đúng
Với Hình Vuông Mặt Trăng ta cũng có tình hình gần đồng cấu tương tự như thế (gộp 9 ô nhỏ thành một ô lớn).
HÌNH VUÔNG SAO MỘC VÀ HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI
Dễ thấy rằng cấu trúc bên trong (không kể vành ngoài) của Hình Vuông Mặt Trời gần giống cấu trúc Hình Vuông Sao Mộc. Nhưng Hình Vuông Mặt Trăng không có tính chất bao trùm này
01 32 34 03 35 06
30 08 27 28 11 0
01 15 14 04
20 24 15 16 13 23
12 06 07 09
19 17 21 22 18 14
08 10 11 05
10 26 12 09 29 25
13 03 02 16
31 04 02 33 05 36
HÌNH VUÔNG SAO MỘC
HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI
Cũng có thể xét Hình Vuông Sao Thủy gồm 8 hàng và 8 cột. Hình Vuông này bao trùm Hình Vuông Mặt Trời, nhưng lại không thể gần đồng cấu với Hình Vuông Sao Thổ.
Thành thử, có thể xem Hình Vuông Mặt Trời là Hình Vuông duy nhất "cao nhất" phối hợp được cả Hình Vuông Sao Thổ và Hình Vuông Sao Mộc.
Và tính chất phối hợp này của Hình Vuông Mặt Trời. - xem như sơ đồ sơ khởi - liệu sẽ dẫn đến những kết quả tổng hợp sâu xa nào về các Kỷ Nguyên, và đặc biệt trong lĩnh vực Sinh học ?
PHÉP BAO TOÁN HỌC VÀ PHÉP BAO SINH HỌC
Ở đây cần lưu ý rằng trong toán học có một khái niệm có nội dung gần giống khái niệm bao trùm trên. Đó là khái niệm bao.
Để tiện việc theo dõi, ta dùng thuật ngữ sau :
277
- Phép bao dùng trong toán học gọi là phép Bao Toán học.
- Phép bao dùng trong công trình này gọi là phép Bao Sinh học.
PHÉP BAO TOÁN HỌC
Trong toán học, tập hợp A gọi là bao tập hợp B (A >B), hay B nhúng trong A, nếu tập hợp A Trong tất cả các phần tử của B. Nếu tính đến cấu trúc, thì trong phép bao hay nhúng này, cấu trúc của B được bảo toàn sai khác một phép đẳng cấu.
PHÉP BAO SINH HỌC
Nhưng trong phần trình bày trên, khi ta nói Hình Vuông Mặt Trời lại bao Sinh học Hình Vuông Sao Mộc chẳng hạn, thì không phải Hình Vuông Mặt Trời chứa tất cả các số (được sắp xếp có trình tự) của Hình Vuông Sao Mộc. Phần của Hình Vuông Mặt Trời được so sánh với Sao Mộc có thể khác phần lớn các số của Hình Vuông Sao,Mộc.
Mặt khác, mối quan hệ hay cấu trúc giữa các phần tử của Hình Vuông Sao Mộc được ánh xạ lên Hình Vuông Mặt Trời (thậm chí nếu các phần tử này cho là giống với các phần tử của Hình Vuông Sao Mộc đi nữa) cũng có thể không hoàn toàn giống với các mối quan hệ ban đầu giữa các phần tử của Hình Vuông Sao Mộc.
Vì sao ? Vì :
- 1. Mỗi Hình Vuông nói trên về toàn bộ là một chỉnh thể.
- 2. Các Hình Vuông con" nằm" trong Hình Vuông mẹ không phải là những chỉnh thể toàn bộ, do phải thích ứng với tính hoàn chỉnh của Hình Vuông mẹ.
- 3. Các Hình Vuông "con"" khi đã được tách từ Hình Vuông mẹ ra, lại phải biến đổi để trở thành những chỉnh thể theo 1.
- 4. Mọi học thuyết Đông phương đều dựa vào những cấu trúc (Hình Vuông chẳng hạn) mang tính hoàn chỉnh tuyệt đối hay nói chung là tương đối của chỉnh thể.
Lưu ý đặc biệt
Tổng số mã số trên Hình Vuông Mặt Trời là
111 x 6 = 666.
Đó là con số của tội ác !
Tại sao ?
278
40 - 14z.
CHƯƠNG XX
KIM TỰ THÁP :
CẦU NỐI CON NGƯỜI - CHÒM SAO BẮC ĐẦU
KIM TỰ THÁP / MŨ KIM TỰ THÁP MẶT TRỜI
PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN - NĂNG LƯỢNG ĐA NĂNG ?
CÁC TÍNH CHẤT CỦA KIM TỰ THÁP QUA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Các nghiên cứu khoa học về Kim Tự Tháp trên thế giới đã bắt đầu vào khoảng các năm 40 của thế kỷ, từ đó có nhiều nhà khoa học cho rằng các Kim Tự Tháp là các trung tâm năng lượng.
VỀ VĨ TUYẾN KIM TỰ THÁP
Đỉnh Kim Tự Tháp (lớn nhất) nằm trên một vĩ tuyến khó hiểu là 29 độ, 58 phút, 51 giây 22 phân trăm giây. Nhưng góc quang sai từ Sao Bắc Đầu đến đỉnh đó lại bằng 1 phút, 8 giây, 78 phần trăm. Cọng hai số đó lại với nhau ta được con số tròn trĩnh là 30 độ :
29 độ 58' 51" 22+ 1' 08" 78 = 30 độ 00 :
Vĩ tuyền 30 này, theo nhiều chuyên gia, là vĩ tuyến chia cắt phần tối đa của các đất trồi lên và phần tối đa của các diện tích biển (?).
CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM TỰ THÁP
Tính chất từ học rất bên trong Kim Tự Tháp : Người ta rắc vụn sắt bên trong đáy Kim Tự Tháp và sau một thời gian thấy vụn sắt đó đều được phân phối theo các đường từ đặc biệt.
Tính chất bào mòn : Những lưỡi dao cạo đã cùn, những vật sắc đã cùn nói chung đặt trong Kim Tự Tháp trở nên sắc sau một thời gian (từ 20 giờ đến 40 giờ).
Thế kỷ 14, người ta chế tạo kiếm sẵn bén và bền bên trong các Kim Tự Tháp.
279
Đổ trang sức hoặc tiển kim loại trong Kim Tự Tháp sẽ trở nên bóng.
Kim Tự Tháp tạo nên các ion âm (nhóm Pyramid Power V.Inc ở Mỹ).
CÁC TÍNH CHẤT SINH HỌC CỦA KIM TỰ THÁP
Thực phẩm (hoa quả, bánh mỳ....) trong Kim Tự Tháp được giữ không bị hư hỏng sau một thời gian.
Ha giống, cây con được tưới bằng nước Trong Kim Tự Tháp sẽ phát triển nhanh và tốt lên. Địt một miếng thịt vào chiều cao 1/3. Dưới miếng thịt kê một võ bao diêm. Miếng thịt sẽ không thối mà chỉ khô đét lại (như xác ướp ở Ai cập).
TÁC DỤNG CHỮA BỆNH CỦA KIM TỰ THÁP
Tệnh dau đầu : Mỗi ngày đội nửa tiếng, thư giản toàn thân.
Ciảm nhẹ sự mệt mỗi trí não. Đội Mũ trên đầu
Trị các bệnh táo bón, bệnh trĩ. Đội Mũ trên đầu.
Chữa bệnh trứng cá, bằng cách rữa mặt bằng nước Mũ Kim Tự Tháp :
Làm vết thương lành nhanh chóng bằng cách rữa bằng nước Mũ Kim Tự Tháp.
Chữa khối u, bướu : Hớp một ngụm lớn, chia ngụm đó thành nhiều ngụm nhỏ, từ từ nuốt vào và tưởng tượng nước chảy vào nơi có u, bướu. Hình dung u, bướu đã hòa lan trong nước đó.
Úp Mũ vào Đan Điển hay đặt Mũ xuống dưới giường ngủ, đỉnh Mũ chĩa vào Huyệt Mệnh Môn. Làm cho nhân thể tỉnh táo lên.
Chữa cảm mạo : Đội mũ lên đầu khoảng 30 phút, sẽ thấy trong Mũ xuất hiện một lớp nước như hạt sương (do trong nhân thể bị hút ra).
Chữa hiện tượng đau đầu, dau nhức Ấn Đường, huyết áp cao. Đặt Mủ lên đầu rồi tượng tượng khí từ đầu đi xuống và thoát ra tử Huyệt Dũng Tuyền.
Giảm viêm, giảm sưng, chống phong thấp.
TÁC ĐỘNG CƠ BẢN
Bổ sung Nguyên Khí, it nhất là Nguyên Khí của cơ thể 6, và Nguyên Khí của Chân Nhân, của Đường Hara ?
Lập lại cân bằng Âm, Dương trong nhân thể.
Đánh thức các khả năng ngoại cảm như của các Luân Xa 7,6,5 (thấu thị...).
Khai thông huyệt Ngọc Chẩm.
Nối liền Trường Sinh học nhân thể với Trường Vũ Trụ, với Địa Từ Trường, tiến tới Thiên - Địa-Nhân hợp nhất,.
Trợ lực các mạch Nhâm, Đốc, Lưu thông Kinh Mạch, Phục hồi năng lục của não bộ, bổ sung năng lượng cho các tế bào não, nâng cao trí lực.
Tránh. Người bị bệnh động kinh, bệnh tâm thần không được sử dụng Mũ Kim Tự Tháp
280
GIẢ THUYẾT NGUỒN GỐC CÔNG NĂNG CỦA KIM TỰ THÁP
Một số nhà ngoại cảm cho rằng năng lượng từ Vũ trụ đến hành tinh chúng ta đi theo lộ trình sau :
1. Cõi xuất phát thông tin- năng lượng có mật độ vật chất hết sức bé (thậm chí là "chân không").
2. Các cõi có mật độ vật chất ngày càng tăng.
3. Sao Thiên Lang (Syrius).
4. Chòm Sao Bắc Đầu.
5. Hệ Mặt Trời.
6. Quả Đất.
Như thế có khả năng Chòm Sao Bắc Đầu có liên quan mật thiết đến cuộc sống nhân loại chúng ta. Và ngay trong nhiều sách, nhiều di sản văn hoá, thực thể Chòm Sao Bắc Đầu được xem như một cấu trúc thiêng liêng (Tử Vị, Thái Ất, Kim Tự Tháp Ai Cập...), mang tính nguồn gốc.
Thành thử trong phần này xây dựng phần lý luận, chúng tôi đưa ra giả thuyết sau :
Giả THUYẾT
Kim Tự Tháp là cầu nối Thông tin - Năng lượng
giữa Nhân loại và Chòm Sao Bắc Đầu.
Theo giả thuyết, Kim Tự Tháp (hay Mũ Kim Tự Tháp) tiếp thu được những thông tin - năng lượng phát ra từ Chòm Sao Bắc Đầu. Tất nhiên đó ít nhất là những loại thông tin - năng lượng có những tần số rất cao, chưa nói đến những đặc tính khác còn chưa biết của Chòm Sao Bắc Đấu. Với loại nănglượng cội nguồn này, Kim Tự Tháp / Mũ Kim Tự Tháp sẽ mang đến cho người sử dụng nhiều hiệu quả bất ngờ...
CÁC DẠNG KIM TỰ THÁP KHÁC NHAU
Các dạng khác nhau của Kim Tự Tháp dựa vào các bảng IX - 5 =:- 8 và bảng XIV - 4 cho Kỷ Nguyên Dương Minh I. Cụ thể là chúng ta có các dạng sau :
1). Dạng đầy đủ, từ bảng IX - 5 và bảng XIV - 4.
2). Dạng quẻ 5 hào, từ bảng IX - 6 và bảng XIV - 4.
3). Dạng quẻ 5 hào Chân Nhân, từ bảngIX - 6 và bảng XIV - 4
4). Dạng quẻ 5 hào Hara, từ bảng IX - 7 và bảng XIV - 4
5). Dạng quẻ 4 hào Chân Nhân, từ bảng IX - 7 và bảng XIV - 4.
281
VŨ TRỤ GẦN CHÂN KHÔNG
90% VẬT CHẤT ?
Sao Thiên lang - Syrius
CHÒM SAO BẮC ĐẦU
PHẢN ÁNH CỦA VŨ TRỤ
GẦN CHÂN KHÔNG
HỆ MẶT TRỜI
Kim Tực Tháp
HÌNH VUÔNG MẶT TRỜI,
CÁC KỶ NGUYÊN
Nhân Loại Quả Đất
Thiên Nhân hợp nhất
GIẢ THUYẾT VỀ LỘ TRÌNH THÔNG TIN - NĂNG LƯỢNG TRONG QUAN HỆ VŨ TRỤ - SAO THIÊN LANG - CHÒM SAO BẮC ĐẦU - HỆ MẶT TRỜI - KIM TỰ THÁP - NHÂN LOẠI
282