Tập 2 — Đông và Tây
Tập 2
Đông và Tây — trang 81–100
VỀ NHẬN THỨC LUẬN VÀ
TÔ HÌNH KHOA HỌC
Khi nhận thức con người vượt được ngưỡng của Thể Xác - Trường Sinh học, thì Mô hình tiếp theo cần thiết cho sự nhận thức khoa học của nó được hướng về cái Tỉnh hoa của Đường Hara :
SỰ HỢP NHẤT THIÊN - ĐỊA,THỦY HỎA CỦA NHẬN THỨC CŨ ĐƯỢC THAY BẰNG SỰ NHẬN THỨC CÓ TỒN TẠI BA ĐIỂM THIÊN - ĐỊA - NHÂN CHÍNH NGAY
TRONG NHÂN THỂ
DẪN ĐẾN MÔ HÌNH KHOA HỌC CỦA
ĐƯỜNG HARA
Khi nhận thức con người vượt được ngưỡng của Đường Hara, thì Mô hình khoa học tiếp theo cần thiết cho sự nhận thức của nó được hướng về cái Tỉnh hoa của Chân Nhân :
SỰ HỢP NHẤT THIÊN - ĐỊA - NHÂN TRONG NHẬN THỨC CŨ
ĐƯỢC THAY BẰNG SỰ NHẬN THỨC
VŨ TRỤ TỒN TẠI CHÍNH NGAY
TRONG NHÂN THỂ
DẪN ĐẾN MÔ HÌNH KHOA HỌC CỦA
CHÂN NHÂN
CON NGƯỜI ĐÃ HÒA ĐỒNG ĐƯỢC BẢN THÂN MÌNH
VỚI VŨ TRỤ
STOP
242
Theo những nghiên cứu trước đây, có thể chia các bảng Kỷ Nguyên thành 4 phần như sau :
1- PHẦN THIÊN
gồm thững ô chứa các Quẻ Kiền, nhưng không chứa Quẻ Khôn,
2- PHẦN ĐỊA
chứa các Quẻ Khôn, nhưng không chứa Quẻ Kiền,
3- PHẦN NHÂN
chứa các Quẻ không chứa cả Quẻ Kiền, cả Quẻ Khôn, phần này chia thành hai phần khác nhau là các phần Thiên Nhân và Địa Nhân,
4- HAI Ô CHỨA CẢ QUẺ KIỀN, CẢ QUẺ KHÔN,
đó là các 0 Dương 2/6 - Thiếu Âm /Thái Dương và ô Âm 6/2 - Thiếu Dương / Thái Âm, lạo nên một mô hình Tứ Tượng cốt yếu nào đó trong nhân thể.
Chúng ta hãy xem các kết quả thu được theo phương pháp trên như thế liệu sẽ có những ý nghĩa cơ bản nào. Phải chăng đó là những tiền để để soi sáng vào những khái niệm Sinh học cơ bản của các Kỷ Nguyên như khái niệm đường Hara và khái niệm Chân Nhân ?
Muốn thế, chúng ta hãy thử giả thiết rằng các kết quả trên đúng là những tư liệu về đường Hara và về Chân Nhân. Với giả thiết này, chúng ta thử lập các mô hình sau :
ĐƯỜNG HARA
1. Các Quẻ thuộc PHẦN THIÊN 1 chỉ chứa Quẻ Kiền là liên quan đến Thiên Điểm trong cấu trúc đường Hara.
II. Các Quẻ thuộc PHẦN ĐỊA 2 chỉ chứa Quẻ Khôn là liên quan đến Địa điểm trong cấu trúc đường Hara.
III. Các Quẻ thuộc PHẦN NHÂN 3 hoàn toàn không chứa các Quẻ Kiền và Khôn là liên quan đến Trung (Nhân) điểm trong cấu trúc của đường Hara.
Đường Hara sẽ là đường nối các phần trên lại với nhau, tạo nên trục " Thiên - Nhân - Địa Hara "
CHÂN NHÂN
IV. Hai Quẻ 2/6 và 6/2 có liên quan đến Chân Nhân. Sự kết hợp hại Quẻ đó sẽ tạo nên thực thể Chân Nhân, theo giả thiết.
1. CÁC MÔ HÌNH HARA - CHÂN NHÂN
Chúng ta hãy thực hiện giả thuyết này bằng hình vẽ sau mà chúng tôi gọi là các Mô hình Hara - Chân Nhân.
243
Đường
Hara
THIÊN
KIẾN 6
QUÀN NỘI
Chân Nhân
2/6
Vùng
Dương
BẢNG XVII - 1. MÔ HÌNH ĐƯỜNG HARA VÀ CHÂN NHÂN
Để hiểu sâu hơn vào cơ chế của vấn để, chúng ta hãy trở lại kỷ Nguyên Dương MinhI chẳng hạn làm ví dụ :
PHẦN CHÍNH Ô 6/6
Thổ 6/6
LUÂN XA 7 T.TG, THẬN LUÂN XA 1 VỊ,T. BẢO LUÂN XA 7 LYS - 7
PHẦN CHÍNH Ô 2/6
N/N 2/6
LUÂN XA 5 VỊ, T.BÀO LUÂN XA 3 T.TG,THẬN LUÂN XA 5 THR - 5 GLUN 9/9 STOP-3 VVAL 1/1
Chân Nhân Vùng 6/2 Âm THIÊN KIÊN 6. QUẺ NGOẠI
Thiên mạng, Thiên điểm
| THIÊN | ĐỊA | |
| NHÂN | Khôn 2 | |
| Nhân mạng | QUẢ NỘI |
ĐỊA
NHÂN
ĐỊA KHÔN 2, QUẺ NGOẠI
Địa mang, Đan Điền
Đường Hara
| Ô 9/1 | Ô 2/2 | Ô 1/9 | Ô 6/6 |
| N/N 9/1 | Thổ 2/2 | N/N 1/9 | Thổ 6/6 |
| GGLY | PHE-1 | PPRO | LYS -7 |
| Ô 9/9 | Ô 6/2 | Ô 1/1 | Ô 2/6 |
| Thổ 9/9 | N/N 6/2 | Thổ 1/1 | N/N 2/6 |
THR - 5
244
Chúng ta hãy lưu ý đến những " nhân tố Trời, Đất " là các Quẻ chỉ gồm Thiên= Kiển, Địa = Khôn : 6/6, 2/2, 2/6 và 6/2 và các "Nhân tố người" là các Quẻ chỉ liên quan đến Thủy = Khảm, Hỏa = Ly : 1/1, 1/9, 9/9, 9/1.
Ta thấy rằng a) Qua Kỷ Nguyên Dương Minh 1, nhân tố Thiên 6/6 sản ra nhân tố Nhân 9/1, còn nhân tố Địa 2/2 sản ra nhân tố Nhân 1/9, tức là đã hình thành đường nối Thiên - Nhân và đường nối Địa -Nhân.
Qua các chu trình trên, nhân tố 6/6 kéo theo nhân tố 2/2, tức là lại đã hình thành đường hối Thiên - Địa của đường Hara.
Như thế, hình thành trục Thiên -Địa-Nhân của đường Hara.
b) Nhân tố 2/6 kéo theo nhân tố 6/2 và ngược lại (qua huyệt hợp của kinh Vị và huyệt hợp của kinh Tiểu Trường). Như thế đã hình thành trục Chân Nhân hay "khối" Chân Nhân nếu kết hợp hai nhân tố đó lại với nhau.
CHÚ Ý
- Trong thành phần của Đường Hara có quan hệ Thủy, Hỏa là các Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế 63 và Hỏa Thủy Vị Tế 64 trong Hệ Hậu thiên Văn Vương. Hai Quẻ này chiếm các vị trí cực kỳ quan trọng, đó là những phần tử cuối cùng kết thúc phần Hình Nhi Hạ của hệ Hậu thiên Văn Vương.
- Trong thành phần của Chân Nhân cũng có quan hệ Thủy, Hỏa là các Quẻ Thuần Ly 29 và Thuần Khảm 30. Hai Quẻ này cũng chiếm những vị trí cực kỳ quan trọng trong Hệ Văn Vương trên, là các Quẻ kết thúc phần Hình Nhi Thượng của hệ đó.
Sau đây là một số bảng chủ yếu trích từ các bảng Kỷ Nguyên trước đây, với mục đích tìm hiểu những khả năng hợp lý của giả thuyết về cấu trúc của Hara - Chân Nhân qua các mô hình của công trình này.
245
CẤU TRÚC HARA - CHÂN NHÂN QUA CÁC KỶ NGUYÊN KÝ HIỆU
Chữ lớn hay đậm trỏ phần gốc, chữ nhỏ hay nhạt trở phần bổ sung
BẢNG XVII -2 CẤU T RÚC ĐƯỜNG HARA VÀ CHÂN NHÂN QUA CÁC KỶ NGUYÊN
KỶ NGUYÊN THÁI ÂM III
HỆ SINH HỌC I
6/6- LYS 7
ĐƯỜNG HARA
VÀ THÀNH PHẦN THIÊN
9/9-GLUN
THIÊN NHÂN.
9/1-GGLY 1/9 - PPRO
1/1-VVAL DỊA NHÂN 2/6- THR 5
CHÂN NHÂN
VÀ THÀNH PHẦN DƯƠNG
| KỶ | NGUYÊN DƯƠNG MINHHỆ SINH HỌC I | |
|---|---|---|
| 6/6- LVS 7 & 9/1 - GGLYĐƯỜNG HARAVÀ THÀNH PHẦN THIÊN | 6/2- STOP 3 & 1/1 - VVALCHÂN NHÂNVÀ THÀNH PHẦN ÂM | |
G/2 - STOP 3
| 9/9-GLUN | 2/2 - PHE 1 |
| Thiên NHÂN 9/1-GGLY | |
| 6/6-LYS 7 | 2/6 -THR 5 |
1/9 - PPRO 1/1-VVAL DỊA NIIÂN 2/6- THR 5 & 9/9- GLUN
CHÂN NHÂN
VÀ THÀNH PHẦN DƯƠNG
246
6/2- STOP 3
CHÂN NHÂN
VÀ THÀNH PHẦN ÂM
2/2- PHE 1
ĐƯỜNG HARA
VÀ THÀNH PHẦN ĐỊA
2/2- PHE 1 & 1/9- PPRO
ĐƯỜNG HARA
VÀ THÀNH PHẦN ĐỊA
KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH II HỆ SINH HỌC I
9/1 - GGL9 & 6/6 - LYS 7
Đường HARA
VÀ THÀNH PHẦN THIÊN
9/9- GLUN
6/2 -STOP3
THIÊN NHÂN
1/9 - PPRO
6/6 -LYS 7
9/9- GLUN & 2/6 - THR 5
CHÂN NHÂN
VÀ THÀNH PHẦN DƯƠNG
KỶ NGUYÊN DƯƠNG MINH II HỆ SINH HỌC
9/1 - GGLY
ĐƯỜNG HARA
VÀ Thành PHẦN THIÊN
6/2 -STOP3
THIÊN NHÂN
6/6 -LYS 7
9/9- GLUN
CHÂN NHÂN
VÀ THÀNH PHẦN DƯƠNG
247
1/1- VVAL & 6/2 - STOP 3
CHÂN NHÂN
VÀ THÀNH PHẦN ÂM
9/1- GLY
2/2-PHE 1
1/1 -VVAL
2/6 -THR 5
ĐỊA NHÂN
1/9 - PPRO & 2/2 - PHE 1
ĐƯỜNG HARA
VÀ THÀNH PHẦN ĐỊA
1/1- VVAL
CHÂN NHÂN
VÀ THÀNH PHẦN ÂM
2/2-PHE 1
2/6 -THR 5
ĐỊA NHÂN
1/9 - PPRO
ĐƯỜNG HARA
VÀ THÀNH PHẦN ĐỊA
KỶ NGUYÊN THÁI DƯƠNG I HỆ SINH HỌC I
9/1 - GGLY & 2/2 - PHE 1
ĐƯỜNG HARA
VÀ THÀNH PHẦN THIÊN
1/1- VVAL
6/2 - STOP3
THIÊN NHÂN
9/1 - GGLY
6/6 -LYS 7
9/9- GLUN & 6/2 - STOP3
CHÂN NHÂN
VÀ THÀNH PHẦN DƯƠNG
KỶ NGUYÊN THÁI DƯƠNG II HỆ SINH HỌC I
2/2 - PHE 1 & 9/1 : GGLY
ĐƯỜNG HARA
VÀ THÀNH PHẦN TH HẾN
6/2- STOP 3
1/1 - VVAL
THÊN NHÂN
6/6 - LYS
9/1 - GGLY
6/2 - STOP 3 & 9/9 - GLUN
CHÂN NHÂN
VÀ THÀNH PHẦN DƯƠNG
248
1/1- VVAL & 2/6 - THR 5
CHÂN NHÂN
VÀ THÀNH PHẦN ÂM
1/9- OPRO
2/2-PHE 1
9/9 - GLUN
2/6 -THR 5
DỊA NIIÂN
1/9 - PPRO & 6/6 - L.YS7
Đường HARA
VÀ THÀNH PHẦN ĐỊA
2/6- THR 5 & 1/1 - VVAL
CHÂN NHÂN
VÀ THÀNH PHẦN ÂM
2/2 - PHE
1/9-PRO
2/6 - THR 5
9/9 - GLUN
DỊA NIIÂN
6/6 LYS 7 & 1/9 - PPRO
ĐƯỜNG HARA
VÀ Thành PHẦN ĐIA
KỶ NGUYÊN THÁI DƯƠNG II
HỆ SINH HỌC II
2/2 - PNE /
ĐƯỜNG HARA
VÀ THÀNH PHẦN THIÊN
1/1 - VVAL
THIÊN NHÂN 1/9-PPRO 9/1 - GGLY
9/9 - GLUN DỊA NIIẪN 6/2 - STOP 3
CHÂN NHÂN
VÀ THÀNH PHẦN DƯƠNG
KỶ NGUYÊN QUYẾT ÂM 1
HỆ SINH HỌC II
2/2- PHE 1 & 1/9 - -!KO
Đường HARA VÀ HÀNH
PHẦN THIÊN
2/6 -THR 5
1/1 VVAL
| THIÊN | 6/6 -L.YS 7 | |
| NIIẪN | 1/9 PPRO | |
| 2/2 - PHE 1 | 9/2-STOP 3 | |
| 9/1 - GGLY | 9/9 -GLUN | |
| DỊA |
- NIIẪN 2/6- THA 5
CHÂN NHÂN VÀ THÀNH
PHẦN DƯƠNG
v.V...
CHÚ Ý. Trong Phạt học Chân Nhân gọi là Sở Quán Chân Tính, đó là "bản giác chân tâm, cái thiêng liêng sáng suốt của con người "
Trong một số trường phái, chủ thể nhận thức được Sở Quán Chân Tính của mình đó sau khi Hiển (nhu) được 81 phút liên tục...
249
2/6- THR 5
CHÂN NHÂN
VÀ THÀNH PHẦN ÂM
6/6 - LYS 7
ĐƯỜNG HARA
VÀ THÀNH PHẦN ĐỊA
2/6 - THR 5 & 9/9 GLUN
CHÂN NHÂN VÀ THÀNH
PHẦN ÂM
2/2- PHE 1
ĐƯỜNG HARA VÀ THÀNH
PHẦN ĐIA
LUẬN VỀ CÁC PHẦN VÔ HÌNH CỦA CÁC AXIT AMIN TẠI THỰC THỂ HARA - CHÂN THÂN
Cho đến nay, chúng ta đã để cập đến ý nghĩa của các ký hiệu dạng Mộc/Kim, Kim/Mộc, Thủy (Hỏa, Hỏa /Thủy... khi bàn về các huyệt. Đó là các ký hiệu nói về các đường kinh Dương (chữ xiên) hay Âm (chữ đứng) tại các huyệt đó.
Tuy nhiên, chúng ta chưa để cập đến các loại ký hiệu này cho hệ thống các Axit Amin. Muốn lý giải điều này, cần lưu ý rằng mọi vật hữu hình đều có phần vô hình tương ứng của chúng. Nói riêng các Axit Amin đều có phần vô hình của mình. Đây là một nguyên tắc. Chỉ có một diều : Với trình độ khoa học chúng ta cuối thế kỷ XX này, chúng ta chưa đủ điều kiện để phát hiện các phần vô hình đó nói chung.
Nhưng qua phần cấu tạo của đường Hara và Chân Nhân, chúng ta thấy xuất hiện một tình hình đặc biệt như sau :
Như chúng ta đã thấy qua phần cấu trúc Hara - Chân Nhân qua các Kỷ Nguyên ở trên, cấu tạo của các thực thể Hara -Chân Nhân đó (cùng với phần Nhân) chỉ quanh quần trong phạm vi các Axit Amin và các Luân Xa số lẻ và các sau yếu tố Thổ, Ng/Ng sau :
| 6/6 THỔ | 2/2 THỔ | 6/2 NG/NG | 2/6 NG/NG |
| LYS - 7 | PHE - 1 | STOP- 3 | THR - 5 |
| Khởi điểm -01 | Gần khởi điểm - 02 | Bi | Thái |
| 1/9 NG/NG | 9/1 NG/NG | 9/9 THỔ | 1/1 THỔ |
| PPRO | GGLY | GLUN | VVAL |
| Gần kết thúc - 63 | Kết thúc - 64 | Kết thúc - 30 | Gần kết thúc - 29 |
Như đã thấy, các vị trí trên hoàn toàn là những vị trí đặc biệt của Hệ Hậu thiên Văn Vương hay là những Quẻ hết sức đặc biệt (Bi, Thái).
Chúng ta nghiên cứu mặt khác của vấn để về Thổ và Nguyên/Nguyên :
CÁC THÀNH PHẦN THỐ
- Ở vị trí ưu tiên Trung Cung Hà Đồ.
- Thổ LYS - 7, cũng như Thổ PHE - 1, chỉ có một thành phần Tiên Thiên - Dương (tương tự như huyệt Hợp kinh Dương).
- Tương tự như thế, Thổ GLUN và Thổ VVAL cũng chỉ có một thành phần Tiên Thiên Dương.
CÁC THÀNH PHẦN NG/NG
Còn bốn Ng/Ng khác ? Các nhân tố này liệu có những ý nghĩa gì đối với các cơ thể sâu xa nhất của con người ?
250
LINH QUY BÁT PHÁP THUỘC HỆ NÀO ?
Về hệ Linh Quy Bát Pháp, cũng theo phương pháp luận trước, ta cần tìm phần bổ sung cho Kỷ Nguyên Dương Minh I, phần gốc vẫn là Linh Quy Bát Pháp Thái Âm III, từ đó rút ra được nhiều kết luận cơ bản về hệ "như tên bay "này (Châm Cứu Đại Thành).
Theo bảng Sinh học Dương Minh I, ta trích được nội dung sau :
Thân Chiếu Ngoại T. Lâm Công Hậu Nội Liệt
| PHẦN | Mạch | Hải | Quan | Khấp | Tôn | Khê | Quan | Khuyết |
| CỐC | 2/8 M/K | 2/1 THỔ | 6/4 M/K | 7/3 N/N | 2/7 H/T | 9/1 N/N | 2/9 N/N | 2/8 M/K |
| SER | VVAL | GLU | ARG | LLEU | GGLY | PPRO | SER | |
| BOC PHẾ | TIC THẬN | TMT, CAN | DƠM TÂM | DIC TỲ | TIC THẬN | VỊ THÀO | BOC PHẾ | |
| PHẦN 7/9 K/M | 2/9 N/N | 3/1 K/M | 4/7 M/K | 8/9 T/H | 2/2 THỔ | 6/9 THỔ | 7/9 K/M | |
| B. BUNG HIS | PPRO | GLY | MET | PRO | PHE | GLUN | HIS | |
| VỊ THẢO | VỊ THẢO | TIC THẬN | DIC TỲ | VỊ THẢO | LUÂNXA 1 | VỊ TSÀO | VỊ TSẢO | |
| PHẦN 6/7 T/H | 6/9 THỔ | 2/3 T/H | 8/4 N/N | 6/8 K/M | 1/9 N/N | 6/1 N/N | 6/ T/H | |
| ARG | GLUN | LLLEU | ALA | OCHRE | PPRO | GGLY | ARG | |
| DIC TỶ | VỊ TBÀO | DỠM TÂM | TMT CAN | BOC PHẾ | VỊ THẢO | TIC THẬN | DỊC TỲ | |
| PHẦN 8/1 H/T | 6/1 N/N | 4/9 H/T | 3/8 T/H | 7/1 M/K | 6/6 THỔ | 2/1 THỔ | 8/1 H/T | |
| VAL | GGLY | PRO | TYR | GLY | LYS | VVAL. | VAI, | |
| TTC THẬN | TIC THẬN | VỊ THẢO | BỌC PHẾ | TTC THẬN | LUÂN XA 7 | TIC THẬN | TIC THẬN | |
| PHIẦN 2/8 M/K | 2/1 THỔ | 6/4 M/K | 7/3 N/N | 2/7 H/T | 9/1 N/N | 2/9 N/N | 2/8 M/K | |
| CỐC SER | VVAL | GLU | ARG | LLEU | GGLY | PPRO | SER | |
| DỌC PHIẾ | TTC THẬN | TMT CAN | DỠM TÂM | DIC TỶ | TE THẬN | VỊ THẢO | BOC PHẾ |
NHẬN XÉT
Từ bảng trên, ta có những nhận xét sau đây về. "tầm cỡ " của Linh Quy Bát Pháp :
1. LINH QUY BÁT PHÁP THUỘC HỆ TIÊN THIÊN
- Một số cột của bảng trên chứa các huyệt Thân Mạch, Liệt Khuyết, Ngoại Quan, Công Tôn đều có Nội Quái xếp theo Bát Quái Tiên thiên : Ly (9) - Khảm (1) và Chấn (3) - Tốn(4) hay Ly (9) - Khảm (1) và Cấn (8) - Đoài (7).
- Riêng cột chứa huyệt Túc Lâm Khấp cũng có các Nội Quái thuộc Bát Quái Tiên thiên : Đoài - Cấn và Chấn -Tốn.
2. LINH QUY BÁT PHÁP THUỘC CẢ HỆ HARA CẢ CHÂN NHÂN
Có 3 cột có Thiên, Địa, Thủy và Hỏa là các cột chứa các huyệt Nội Quan, Chiếu Hải và Hậu Khô. Các cộc này là liên quan đến 2/2, 1/9, 6/6, 9/1 (Hậu Khê), 6/9 = 9/9, 6/1 = 9/1, 2/1 = 1/1, 219 = V9 (Ngoại Quan, Chiếu Hải) và các Axit Amin đặc biệt : VVAL, PPRO, GLUN, GGLY, LYS 7, PHE 1, là những nhân tố nằm trong thành phần của Đường Hara và Chân Nhân.
251
Cũng có thể xét thêm các Mạch. Các Mạch Đốc (kết hợp với huyệt Hậu Khê), Mạch Âm Duy (kết hợp với huyệt Nội Quan), Mạch Âm Kiểu (kết hợp với huyệt Chiếu Hải), như thế cũng có liên quan đến các cấu trúc Đường Hara và Chân Nhân.
Như thể có thể kết luận rằng Linh Quy Bát Pháp thuộc
- Hệ Bát Quái Tiên thiên,
- Và liên quan đến cả hệ Đường Hara và Chân Nhân.
CHÚ Ý. Chúng ta biết rằng Linh Quy Bát Pháp lại có liên quan đến các hệ thống (2,8,5), (3,9,6), 14,1,7) trong Độn Giáp. Thành thử xuất hiện một bài toán tổng hợp lý thú là thử nghiên cứu mối liên quan giữa các hệ trên với Đường Hara và Chân Nhân.
CÒN TÝ NGỌ LƯU CHÚ THUỘC HỆ NÀO ?
Như đã thấy ở trên, muốn một cấu trúc huyệt (không chứa các huyệt Lạc,Khích) có liên quan đến các hệ Hara hay Chân Nhân, cấu trúc đó phải chứa các nhân tố sau :
- 1/1 = Tiểu Hải, kinh Tiểu Trường,
- 9/9 = Túc Tam Lý, kinh Vị,
- 1/9 = Hãm Cốc, kinh Vị, hay Đại Lăng, kinh Tâm Bào,
- 9/1 = Hậu Khê, kinh Tiểu Trường, hay Thái Khê, kinh Thận.
Trong Tý Ngọ Lưu Chú, các huyệt này không được tập trung trong một hệ thống duy nhất như 8 Giao hội huyệt trong Linh Quy Bát Pháp, mà lại rải rác ở một số huyệt trong các ngày đường kinh chủ đạo khác nhau.
Đó là các huyệt :
- Thái Khê và Đại Lăng, trong ngày kinh Thận chủ đạo,
- Hãm Cốc, trong ngày đường kinh Đởm chủ đạo,
- Tiểu Hải, trong ngày đường kinh Vị chủ đạo,
- Thái Khê, trong ngày đường kinh Tỳ chủ đạo,
- Túc Tam lý, trong ngày đường kinh Đại Trường chủ đạo,
- Hậu Khê, trong ngày đường kinh Bàng Quang chủ đạo.
Thành thử cũng có thể nói rằng Tý Ngọ Lưu Chú có liên quan đến Đường Hara..., nhưng liên quan "một cách rời rạc !", khác với Linh Quy Bát Pháp !
Về cơ bản, Tý Ngọ Lưu Chú chỉ là một hệ bình thường !
Vì thế, hiệu lực của Tý Ngọ Lưu Chú, chỉ được " như nước chảy "(Châm Cứu Đại Thành), không thể sánh được với cái " như tên hay " của Linh Quy Bát Pháp.
252
40 - 14s
CHƯƠNG XVII
ĐƠN NHẤT VÀ ĐA DẠNG
CÁC CON ĐƯỜNG ĐI - VỀ CỦA LÃO TỬ
TA TỪ ĐẦU ĐẾN VÀ SẼ TRỞ VỀ ĐÂU ?
QUAY VỀ CÁI ĐƠN NHẤT CỦA CỘI NGUỒN
1. Khi con người - trên con đường tiến hóa - hành hương về cội nguồn của mình - đã vượt qua được ngưỡng của Thể Xác, thì sẽ nhận thức được Trường Sinh học của mình.
2. Khi con người - trên con đường tiến hóa - hành hương về cội nguồn của mình - đã vượt qua được ngưỡng của Trường Sinh học, thì sẽ nhận thức được đường Hara của mình.
3. Khi con người - trên con đường tiến hóa - hành hương về cội nguồn của mình - đã vượt qua được ngưỡng của đường Hara, thì sẽ nhận thức được Chân Nhân của mình.
4. STOP
253
ĐƯỜNG HARA
THIÊN/THIÊN
6/6
NHÂN
HON THỦY
9/1
THỦY/HỎA
1/9
THYẾT HOA - THỦY
| LY - KHẨM CỦA | ĐỊA /ĐỊA |
| HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG | 2/2 |
BẢNG XVIII - 1. SỰ NHẬN THỨC VỀ ĐƯỜNG HARA TRÊN CON ĐƯỜNG TIẾN HÓA
Trong thập kỷ 90, người ta phát hiện được hai con số khá trùng hợp với nhau :
1. Sóng Đất bằng 8 Hertz (gọi là sóng Schumann)
2. Sống não các nhà ngoại cảm khoảng 7.8 Hertz (gọi là cửa số Alpha)
254
CHÂN NHÂN
6/2 6/2 STOP 3
9/9 HỎA THÁI ÂM III
1/1 THỦY
2/6 CHÂN NHÂN
6/2 STOP 3
THÁI DƯƠNG III
6/2
6/2 STOP 3
2/6
6/2 STOP 3
TRONG NHÂN THỂ CHÂN NHÂN LÀ
THÁI CỰC
BẢNG XVIII - 2. SỰ NHẬN THỨC VỀ CHÂN NHÂN TRÊN CON ĐƯỜNG TIẾN HÓA
255
II. TỪ ĐƠN NHẤT ĐẾN ĐA DẠNG BẢNG XVIII - 3. MÔ HÌNH HÌNH THÀNH NHÂN THỂ
QUA CÁC NGƯỠNG SINH HỌC KHÁC NHAU
1. THÁI CỰC
2. THÁI CỰC NHÂN THỂ
Sao Gốc - Chân Nhân.
Phân cực. Luân xa, LẦN Axit THỨ Amin NHẤT NHẤT SỰ ĐA DẠNG HOÁ
6/2
6/6
LUÂN XA 7 LUÂN XA 3
STOP
LYS
2/6 2/2
LUÂN XA 5 • LUÂN XA 1
THR PHE
,256
3. SỰ ĐA DẠNG HOÁ LẦN THỨ HAI
Sự hình thành Thủy và Hỏa riêng biệt nhau trong Nhân thể Sự xuất hiện trục Chân Nhân trong Nhân thể và sự xuất hiện hệ Luân Xa số lẻ tức là hệ 4 Cơ thể vô hình loại có cấu trúc lưới Chuối A1 trong Sinh học Dương Minh I
6/2
2/6
| 6/6 THIÊN | 6/2 | |
| 6/6 LYS 7 | 6/2 STOP 3 → 1/1 | |
| 9/9 HỎA | CHÂN NHÂN |
1/1 THỦY
| 2/6 | CHÂN NHÂN | 2/2 ĐỊA |
| 2/6 THR 5 → 9/9 | 2/2 PHE 1 |
CHÂN NHÂN
257
4. SỰ ĐA DẠNG HOÁ LẦN THỨ BA
Sự phối hợp giữa Thủy và Hỏa
Sự hình thành Tâm và Thận và Đường Hara Thiên - Địa -Nhân Các Luân Xa " cảm ứng cặp "
Chuỗi A2 và chuỗi A3 trong Sinh học Dương Minh I
6/6 THIÊN
6/2

| 9/6 LYS7 | 9/9 HỎA | 9/1 | 9/2 TRYP 3 |
| 1/6 THR 5 | 1/9 | 1/1 THỦY | 1/2 PHE 1 |
2/6 CHÂN NHÂN 2/6 THR 5 → 9/9 HARA VÀ TÂM THẬN 2/2 PHE 1 → 1/9 2/2 ĐỊA
6/2 = 6/6
A. THIÊN 6/6 gần liền với ĐỊA 2/2 theo chu trình
6/6 → 9/1 → 2/2 → 1/9 → 6/6
để tạo thành ĐƯỜNG HARA
B. BÁN CHÂN NHÂN 2/6 gắn liền với BÁN CHÂN NHÂN 6/2 theo chu trình 2/6 => 9/9 →> 6/2 => 1/1
để tạo thành CHÂN NHÂN TOÀN BỘ.
258
5. SỰ ĐA DẠNG HOÁ LẦN THỨ TƯ
Sự hình thành các huyệt Lạc, Khích do sự" cảm ứng cặp " của 4 Trung tâm :
LY 1 Thổ GLUN
KHẢM 1 THỔ VVAL
LY 4 NG/NG GGLY
KHẢM 4 NG/NG PPRO
tương ứng hình thành bốn cặp
LY 8 Thổ GLUN LY 1 Thổ GLUN
KHẨM 8 THỔ VVAL KHẢM 1 THỔ VVAL
LY 7 NG/NG GGLY LY 4 NG/NG GGLY
KHẢM 7 NG/NG PPRO KHẢM 4 NG/NG PPRO
THỦY 1 HỎA 9
Kinh Kinh
Lạc, Khích Lạc, Khích LY 7 LY 8 GGLY GLUN
| THIÊN 6 | Thổ | Ng/Ng |
| HỎA 9 | Thổ | Ng/Ng |
Cảm ứng Cảm ứng
11
LY 4 LY I GLUN GGLY
| KHẨM 4 | KHẨM 1 |
| PPRO | VVAL |
| Cảm ứng | Cảm ứng |
| KHẢM 7 | KHẨM 8 |
| PPRO | VVAT |
| Kinh | Kinh |
| Lạc, Khích | Lạc, Khích |
| THỦY 1 | Ng/Ng | Thổ |
| ĐỊA 2 | Ng/Ng | Thổ |
259
ĐỊA 2 THR 5 PHE 1 6. SỰ ĐA DẠNG HOÁ LẦN THỨ NĂM
Sự hình thành các HÀ ĐỒ quanh bốn Trung tâm : LY 1 THỔ GLUN, KHẢM 1 THỔ VVAL,
LY 4 NG/NG GGLY, KHẢM 4 NG/NG PPRO.
Dẫn đến sự xuất hiện hệ các Luân xa số chẵn, tức là hệ 3 Cơ thể khí,
và hệ các huyệt Ngũ Du, hệ các huyệt Lạc Khích, hệ 12 Kinh chính
và đồng thời hoàn thành hệ các Axit Amin - Mã Di truyền
| THIÊN 6 | TRẠCH 7 | HỎA 9 | LÔI 3 | PHG 4 | THỦY 1 | SƠN 8 | ĐỊA 2 |
| LUÂN | KINH | KINH | KINH | KINH | KINH | KINH | LUÂN |
XA L. Khích L. Khích L.Khích L. Khích L. Khích L. Khích
Ngũ Du Ngũ Du Ngũ Du Ngũ Du Ngũ Du Ngũ Du
| THIÊN 6 LYS 7 | STOP 3 | |||||
| TRẠCH 7 ASPN 6 | K/M | M/K | CYS 2 | |||
| HỎA 9 LYS 7 | H/T Thổ T/ H K/ M Ng/Ng | TRYP 3 | ||||
| LÔI 3 ASPN 6 | BÔN | K/ M | CYS 2 | |||
| PHG 4 THR 4 | H/T | CHUỖI C1 | ||||
| T/H | LEU 4 | |||||
| THỦY 1 THR 5 T/H NG/NG H/T | Thổ K/M PHE 1 | |||||
| SƠN 8 THR 4 | T/H | H/T | LEU 4 |
ĐOÀI 2 KHẨM 5
HIS GLY
| CÂN 5 LY 1 | TỐN 6 LY 3 | LY 4 LY 2 | ||
| ARG GLUN | ARG GLU | GGLY AMBER | ||
| KHẢM 6 | HỆ KÍN | CHẤN 3 | ||
| HIS | HUYỆT | GLY | ||
| TỐN 3 | NGŨ DU | LY G | ||
| KHẢM 2, KHẨM 4 | KHẢM 3 CHẤN | 6 KHẢM 1 ĐOÀI 5 | ||
| LLEU PPRO | LILEU ALA | VVAL SER |
| PRO | VAL |
| CẤN 2 | LY 5 |
PRO VAL KINII KINH KINH KINH KINH KINH
L. Khích L. Khích L. Khích L. Khích L. Khích L. Khích
Ngũ Du Ngũ Du Ngũ Du Ngũ Du Ngũ Du Ngũ Du
Xuất hiện Hình vuông Sao Mộc, với 16 = 12 + 4 ô :
1. Các đỉnh : LY 1 - LY 4 - KHẨM 1 - KHẨM 4.
II.. Hệ kín 4 HUYỆT NGŨ DU 3/3, 4/4, 3/4 và 4/4.
III. Còn lại 12 ô thuộc Khoa Tử Vi ?
260
CON ĐƯỜNG ĐI - VỀ CỦA LÃO TỬ
1. VŨ TRỤ VÀ CHÂN NHÂN
Vũ Trụ trích một phần của chính mình thành Thái Cực của con người, gọi là Chân Nhân của con người.
2. KHUNG THIÊN ĐỊA
Chân Nhân con người được đưa vào cái khung Thiên Địa, với Mã số 6/6 và 2/2.
3. SỰ ĐA DẠNG HOÁ LẦN THỨ NHẤT, SƯỜN THIÊN ĐỊA CỦA CON NGƯỜI. HỆ LUÂN XA SỐ LẺ
Chân Nhân tách thành đôi là 6/2 - trong Âm 2 có Dương 6 - và 2/6 - trong Dương 6 có Âm 2-. Như thế là sau sự đa dạng hóa lần thứ nhất đã hình thành cái sườn Thiên Địa của nhân thể ; chỉ gồm các nhân tố Thiên 6 và Địa 2 là 6/6, 2/2, 6/2, 2/6 :
- Các nhân tố 6/2 và 2/6 của sườn Thiên Địa là cái gốc nguyên thủy của Chân Nhân với các Luân xa Chân Nhân là 3 và 5
- Còn các nhân tố 6/6 và 1/1 của sườn Thiên Địa đó cũng tạo nên cái gốc nguyên thủy của Đường Hara với các Luân Xa Hara là 7 và 1.
| 6/6 | 6/2 |
| LUÂN XA 7 | LUÂN XA 3 |
| Hara | Chân Nhân |
| 2/6 | 2/2 |
| LUÂN XA 5 | LUÂN XA 1 |
| Chân Nhân | Ilara |
BẢNG XVIII - 4 SƯỜN THIÊN ĐỊA CỦA CON NGƯỜI
Ste a12 gnù tio
Các Luân Xa số lẻ trên là đại diện cho các cơ thể vô hình lưới, có cấu trúc của nhân thể.
4. HÌNH THÀNH CÁC NHÂN TỐ THỦY HỎA, SƯỜN NHẤN CỦA NHÂN THỂ. TẬP HỢP CÁC HỆ THIÊN - ĐỊA, THỦY HỎA CỦA NHÂN THỂ
Các nhân tố sơ khai trên của nhân thể bắt đầu tạo nên các nhân tố Thủy 1 và Hỏa 9 của nhân thể (thuyết Thủy Hỏa của Hải Thượng Lãn Ông)
| 6/6 | 2/2 | 6/2 | 2/6 |
| 9/1 | 1/9 | 1/1 | 9/9 |
Các nhân tố Thủy Hỏa này tạo thành cái sườn thứ hai của nhân thể hay là sườn nhân thể.
Như thế cho đến đây đã hình thành mọi nhân tố Thiên - Địa, Thủy -Hỏu của nhân thể.
261