Tập 1 — Tây
Tập 1
Tây — trang 141–153
CƠ CHẾ ẨN VỀ DỊCH TRONG HỆ VĂN VƯƠNG ?
Bây giờ chúng ta hãy xét một trong những Dịch quan trọng nhất, thuộc Hệ Văn Vương. Theo cấu trúc (4, Z4), chúng ta có thể viết hệ đó dưới dạng sau :
PHẦN THƯỢNG
| 04 | 03 |
| CÂN/ KHÁM | KHẢM / CHẤN |
je 4 k = kl-ie k r ie = iel-je
| 08 | 07 |
| KHẨM / KHÔN | KHÔN KHẨM |
k 7 ke = kel-e ke • k= kle
| 12 | 11 |
| KIÊN / KHÔN | KHÔN / KIÊN |
1* ke = kel ke ke 4 1 = 11ke
| 16 | 15 |
| CHÂN / KHÔN | KHÔN/ CÂN |
ie & ke = kelj ke 4 je = jeli
| 20 | 19 |
| TỔN/ KHÔN | KHÔN/ ĐOÀI |
j4 ke = kl-ie ke & i = il-je
| 24 | 23 |
| KHÔN / CHÂN | CÂN/ KHÔN |
ke ie = iel-i je 4 ke = kel-i
| 28 | 27 |
| ĐOÀI / TÔN | CÂN/ CHÂN |
| i& j= jIk | je 7 ie = iel k |
30
LY / LY
e * e = el- 1
144
| 02 | 01 |
| KHÔN / KHÔN | KIÊN / KIÊN |
| k 4 k = kl- 1 | 1* 1 = 11/ |
| 06 | 05 |
| KIỂN KHẢM | KHẢM/KIỀN |
| 1 * k= k|k | k * /=11k |
| 10 | 09 |
| KIÊN / ĐOÀI | TÔN/ KIÊN |
| 1* i = ili | i*1 = 11i |
| 14 | 13 |
| LY / KIÊN | KIỀN / LY |
| e • 1= 11 c | 1* e = el e |
| 18 | 17 |
| CÂN/ TÔN | ĐOÀI/ CHẤN |
| je → j= ile | i * ie = iel-e |
| 22 | 21 |
| CẤN / LY | LY / CHẤN |
| je → e = el-j | e • ie = iel i |
| 26 | 25 |
| CẦN/ KIẾN | KIỀN / CHÂN |
| je → 1= /lie | 1• ie = iel ie |
29
KHÁM/ KHẨM
k * k = kl -1
PHẦN HẠ
| 34 | 33 |
| CHÂN/ KIÊN | KIÊN/ CẤN |
| ie * 1 = /lie | Iv je = jelje |
| 38 | 37 |
| LY / Đoài | TỐN/ LY |
| e » i= il- ie | i * e = elje |
| 42 | 41 |
| TỐN/ CHẤN | CÂN/ ĐOÀI |
| j → ie= iel ke | je → i = ilke |
| 46 | 45 |
| KHÔN / TỐN | ĐOÀI/ KHÔN |
| ke • i = il ie | ir ke = kel je |
| 50 | 49 |
| LY / TÔN | ĐOÀI / LY |
| ev j= jl -je | i * e = elie |
| 54 | 53 |
| CHÂN/ ĐOÀI | TÔN / CÂN |
| ie • i = ile | j * je = jel-e |
| 58 | 57 |
| ĐOÀI / ĐOÀI | TỐN/ TỐN |
i> i=/1-1
| 62 | 61 |
| CHẤN / CẤN | TÔN/ ĐOÀI |
| ie & je = jel-k | i i= il-k |
64
LY / KHẨM
E * K = KL -KE BẢNG XI - 6. HỆ 64 QUẺ VĂN VƯƠNG KINH ĐIỂN
145
| 32 | 31 |
| CHÂN/ TÔN | ĐOÀI CÂN |
| ie rj=/l-ke | i je = kel-ke |
| 36 | 35 |
| Khôn / LY | LY / KHÔN |
| ke * e = el-k | ex ke = kelk |
| 40 | 39 |
| CHẤN/ KHẢM | KHẢM / CÂN |
| ie v k = kl je | kr je = jelie |
| 44 | 43 |
| KIỀN/ TÔN | ĐOÀI / KIỀN |
i4 1= 1|i
| 48 | 47 |
| KHẢM/ TỐN | ĐOÀI/KHÁM |
| k 7j = jI-i | i7 kl-j' |
| 52 | 51 |
| CÂN/ CÂN | CHÂN/ CHÂN |
| je Tje = jel- ! | ie # ie = iel -1 |
| 56 | 55 |
| LY/ CẤN | CHẤN/ LY |
| 60 | 59 |
| KHẢM/ ĐOÀI | TỐN/ KHẨM |
| kỳ i= ili | ix k= kli |
| er je = jeli | ie * e= jel-i |
63
KHẢM/ LY
k • e= el ke
Bây giờ, chúng ta hãy tìm cách trích một hệ con từ hệ Văn Vương, sao mà hệ này bản thân nó cũng là một Đại số Cayley kín đối với phép nhân * ?
Trước hết ta chọn 14/ và 14 e. Đối với các phần tử còn lại, ta loại ra các phần tử "tâm thường" sau

Tiếp theo ta hãy chọn các phần tử thuộc các cặp ô (01, 02), (03, 04)... (63, 64) ở dó xuất hiện hai dấu khác nhau, chẳng hạn là - ke hay -j và i.
| 64 | 63 | 22 | 21 |
| LY / KHẢM | KHẢM/ LY | CÂN/ LY | LY / CHÂN |
| e + k = | k • e= | je 4 e= | e • ie = |
| kl -ke | el ke | e -i | iel i |
Chúng ta sẽ thu được một hệ con sau, gọi là Đại số Cayley " cấp hai"
| 01 | 21 |
| KIÊN / KIỀN | LY / CHÂN |
| 1* 1 =111 | e • ie = iel i |
| 56 | 35 |
| LY/ CÂN | LY/ KHÔN |
| e r je= jelj | ex ke = kelk |
| 13 | 49 |
| KIÊN / LY | ĐOÀI / LY |
| 37 | 63 | ||
|---|---|---|---|
| TÔM ! LY | KHẨM / LY | ||
| 1 • e= ele | i x e = elie | iv e = elie | k• e = el ke |
BẢNG X - 7. ĐẠI SỐ OCTONION CẤP HAI LIÊN QUAN ĐẾN QUẺ LY
Có tồn tại hai khả năng liên quan đến quẻ Ly e, theo đó ta có thể thay ô 13 trên đây bằng các 0 54 hay 18 :
54 18
| CHÂN/ ĐOÀI | CÂN/ TÔN |
|---|---|
| ie ri= ile | jer i = ile |
Nhưng ô 13 là đối xứng hơn so với các ô 54 và 18
Theo kết quả thu được này thì quẻ Ly, "kế cận" với quẻ Kiền, đã đóng một vai trò quan trọng trong hệ con trên.
146
PHẢI CHĂNG HỆ VĂN VƯƠNG BIỂU THỊ DỊCH - ĐA DẠNG HÓA TỐI ĐA VÀ DỊCH - HỢP NHẤT TỐI ĐA TRONG TRIẾT ĐÔNG PHƯƠNG ?
MỘT THỬ NGHIỆM NHẰM PHÁT HIỆN QUY LUẬT KẾT HỢP " MẬT" CỦA HỆ VĂN VƯƠNG !
Nếu chúng ta tực hiện phép nhân 4 đối với tất cả các quẻ 6 hào của hệ Văn Vương theo hình thức tắc kết hợp sau :
...12 (11* (01* (094 (08 + (07+ (06+ (05 + (04 + (03 * 02))))))
- một hình thức kết hợp có thể hiểu là một " cơ chế mật", thì chúng ta sẽ lần lượt thu được các kết quả sau :
PHẦN THƯỢNG ie - k - ke
| 04 03CÂN / Khảm KHẢM / CHẤNje & k = kl-ie kr ie = iel-je | 02 01KHÔN KHÔN KIÊN / KIÊNk* k = kl- 1 14 1 = 11/ | ||
|---|---|---|---|
| k | Je | -/ | |
| 08KHẢM / KHÔNk > ke = kel-e | 07KHÔN / KHẢMke < k= kle | 06KIỀN / KHẨM1 * k = k|k | 05KHẢM / KIỀNK * 1 = 11k |
| -k | ke | -k | -1 |
| 12KIỀN / KHÔN1 › ke = NÓI ke | 11KHÔN / KIỀNke > 1= 1|ke | 10KIỀN / ĐOÀI1 * i= ili | 09TỐN/ KIỀN17 / = 1li |
| - / | ke | -1 |
| 16 15CHÂN / KHÔN KHÔN / CẤNie → ke = kelj ke • je = jeli | LY / KIÊNe41= 11e | 13KIỀN / LYI1% e= ele |
| - k | / | - e |
| 20 | 19 | 18 | 17 | |
| TỐN / KHÔN | KHÔN/ ĐOÀI | CÂN/ TÔN | ĐOÀI / CHÂN | |
| j * ke = kl-ie ke 7 i= il-je | jer i= ile | * ie = iel e |
147
| 24 | 23 |
| KHÔN / CHÂN | CÂN / KHÔN |
ke 7 ie = iel-j je → ke = kel-i
| 28ĐOÀI / TỐN | 27CẤN / CHẤNje & ie = iel k |
| -k | - / |
| 30LY / LYe • e = el- 1 | 29KHẢM / KHẢMk * k= kl -1 |
| - k | k |
PHẦN HẠ
| 34 | 33 |
| CHÂN / KIẾN | KIÊN/ CẤN |
| ie 4 1 = lie | 1 je = jelje |
- le
| 36KHÔN / LYke • e = el-k | 35LY / KHÔNe* ke = kelk |
| k |
| 38 | 37 |
| LY / ĐOÀI | TÔN / LY |
e 7 i= il- ie /7 e = elje je
| 40CHẤN / KHẢMie & k = klje | 39KHẢM / CẤNkr je = jelie |
| - 1 |
| 42TỐN / CHẤNi 7 ie= ie| ke | 41CẦN / ĐOÀIje & i = ilke |
| - ke | |
| 46KHÔN / TÔNkết j-jlie | 45ĐOÀI / KHÔNir ke = ke] |
| 10KIÊN / ĐOÀI1* i = ili | 09TÔN / KIỀNi*1 = 111 |
| - k |
148
| 22 | 21 |
| CÂN / LY | LY / CHẤN |
| je * e = el-i | e • ie = ie i |
| 18 | 17 |
| CẤN/ TỐN | ĐOÀI / CHÂN |
| k | ie |
| jev j -ile | i • ie → iel- e |
| 32 | 31 |
| CHÂN/ TÔN | ĐOÀI / CÂN |
| ie & i = il-ke | i* je = kel-ke |
| 50 49LY / TÔN Đoài / LYer j =jl -je i * e = elie | 48 47KHẢM / TỐN ĐOÀI KHẢMk 7j = jl-i | ||
|---|---|---|---|
| - / | - Je | - k j | |
| 54CHÂN / ĐOÀIie •i= ile | 53TỐN / CẤNj• je = jel-e | 52 51CẤN/ CẤN CHÂN / CHÂNje &je = jel- 1 ie • ie = iel - 1 | |
| - / | e | -1 | |
| 58ĐOÀI / ĐOÀIi *i = il-1 | 57TỐN / TỐNiv i=/-1 | 56LY / CẦNev je = jeli | 55CHẤN / LYie 7 e= jel-i |
| - k | - k |
| 62 | 61 | 60 | 59 |
| CHẤN / CẤN | TỐN / LY | ||
| KHAM/ ĐOÀI | TÊN KHẢM | ||
| ie → je = jel-k | j* i = il-k | i* k =kl i |
| 64 | 63 |
| LY / KHẢM | KHÁM / LY |
| e • k= k| - ke | k* e= el ke |
BẢNG XI - 8. BÁNG NHẰM TÌM CƠ CHẾ DỊCH CỦA HỆ VĂN VƯƠNG
Kết quả cuối cùng của phép nhân lại là Kiền 1, phần tử này trùng với quẻ Kiền ở 6 01, là quẻ Thiên của toàn hệ Văn Vương ! Điều này nghĩa là thế nào ?
1. Đây phải chăng là sự Hợp nhất vĩ đại nhất trong Triết Đông phương ?
2. Đây phải chăng là sự trở về lại với Trời ? Và lại bắt đầu một chu trình 64 quẻ Văn Vương khác ?
3. Đây phải chăng là vai trò của cái Dịch lớn nhất, nằm ẩn trong hệ Văn Vương đó ?
MỘT ĐỂ NGHỊ VỀ MỘT HỆ 64 QUẺ HẬU THIÊN MỚI
Tiếp theo, theo hệ Y Dịch Lục Khí (chương III), chúng ta hãy thực hiện các hoán vị sau [12) :
Qué 61 • Quẻ 28
hay
Quẻ 62 <> Quẻ 27
thì kết quả cuối cùng của phép nhân trên vẫn như cũ (tức là vẫn bằng Kiến) vì trong quá trình này chúng ta sẽ thay dấu trừ hai lần :
| 28 | 27 |
| ĐOÀI / TÔN | CÂN / CHẤN |
i7 j=/Ik je → ie = iel k
Chúng ta cũng coq thể thực hiện sự thay thế sau :
| 46 | 45 |
| KHÔN / TÔN | ĐOÀI / KHÔN |
kevi = jl ie ir ke = kel je
| 10 | 09 |
| KIỀN / ĐOÀI | , TỐN/ KIỀN |
→ 14 i = ili 1* 1 = 111
| 43 | 44 |
| ĐOÀI / KIỀN | KIẾN / TỐN |
→ i * 1 = 1li 17 j = ili mà vẫn không thay đổi kết quả cuối cùng của phép nhân trên !
Do các phép thay thế trên, hệ Văn Vương biến thành hệ sau :
PHẦN THƯỢNG
| 04 | 03 |
| CẦN / KHẢM | KHẢM / CHÂN |
je 4 k = kl-ie k & ie = iel-je
| k | Je |
|---|---|
| 08 | 07 |
| KHẢM / KHÔN | KHÔN / KHẢM |
k ≥ ke = kel- e ke 7 k= kle
| -k | ke |
|---|---|
| 12 | 11 |
| KIẾN / KHÔN | KHÔN / KIỀN |
1 * ke = kel ke ke 4 1= 1|ke
- 1 ke
150
| 61 | 62 |
| TỔN / ĐOÀI | CHÂN/ CÂN |
*i= il-k ie & je = jel-k
| 45 | 46 |
| ĐOÀI / KHÔN | KHÔN / TÔN |
ir ke = kel je ke* j=jl ie
| 43 | 44 |
| ĐOÀI / KIỀN | KIỀN / TỐN |
i + 1 = 1li
| 10 | 09 | |
| KIÊN / ĐOÀI | TÔN/ KIỀN | |
| 1 i = ili | 141 = 111 | |
| 02 | 01 | |
| KHÔN / KHÔN | KIẾN / Kiền | |
| k * k = k|- 1 | 14 1 = 111 |
| 06 | 05 |
| • KIỀN / KHẢM | KHẢM / KIỀN |
| 1 * k = kIk | k * 1 =1|k |
|---|---|
| -K | -/ |
| 10 → 43 | 09 → 44 |
| ĐOÀI / KIỀN | KIÊN / TÔN |
1 7 i = ili i* 1 = Hi -/
| 16 15CHẤN / KHÔN KHÔN / CÂNie → ke = kel j kev je = jeli | 14 13LY / KIÊN KIÊN / LYIe * 1 = 11 e * e = el e | ||
|---|---|---|---|
| - k | / | - e | |
| 20TỐN / KHÔNj7 ke = kl-ie | 19KHÔN / ĐOÀIke Y i = il -je | 18CÂN / TÔNje * j= jle | 17ĐOÀI/ CHÂNi * ie = iele |
| ie | - k | - ke |
| 24KHÔN / CHẤNke v ie = iel-i | 23CẤN/ KHÔNje → ke = kel-i | 22CÂN / LYje v e = el-i | 21LY / CHÂNe → ie = iel i |
| - i |
| 28ĐOÀI / TỐNiv j =jlk | 27CÂN / CHÂNje → ie = ielk | 26CÂN/ KIỀNje 4 1 = l je | 25KIỀN / CHÂN1 • ie = iel ie | |
| -K | - 1 | k | le | |
| 30LY / LYe * e = el- 1- kPHẦN | 29KHẢM/KHÁMk* k= kl -1kHẠ | |||
| 34CHẤN / KIỀNie • 1 = /lie | 33KIỀN / CÂNK je = jelje | 32CHÂN / TỐNie 4 j= jl-ke | 31ĐOÀI / CÂNir je= kel-ke | |
| - ie | e | |||
| 38LY / ĐOÀIe • i= il- ie | 37TỐN / LYi* e = elje | 36KHÔN / LYke < e = el-k | 35LY / KHÔNe* ke= kelk |
| k | Je | 1 |
151
| 42 | 41 |
| TÔN / CHÂN | CÂN / ĐOÀI |
| i r ie= iel ke | je → i = ilke |
- ke
| 46 → 45ĐOÀI / KHÔNit ke = kelje | 45 → 46KHÔN / TỔNke* i =jl ie |
| / | Je |
| 50LY / TỐNer i = jl -je | 49ĐOÀI / LYi * e = elie |
| - 1 | -Je |
| 48KHẢM / TỐNk ri =jl-i | 47ĐOÀI / KHẢMi*k = kI-i |
| - k | |
| 52CÂN / CÂNje &je = jel- 1 | 5CHẤN/ CHẤNie × ie = iel-1 |
| 54CHÂN / ĐOÀIie i= ile | 53TỐN / CẤNiv je = jel-e |
| - I | e |
| 58ĐOÀI / ĐOÀIi *i = i1-1 | 57TỐN / TỐNiv i=j-1 |
| - k |
| 62 | 61 |
| CHÂN / CÂN | TỐN / ĐOÀI |
| ie 7 je = jel-k | i i= il-k |
64
LY / KHẢM
e * k= kl -ke
BẢNG XI- 9. ĐỀ NGHỊ MỘT HỆ HẬU THIÊN ĐỐI XỨNG HƠN SO VỚI HỆ CHÍNH THỐNG
Bảng thu được này là đối xứng hơn so với hệ Văn Vương chính thốn g XI - 6.
152
| 40 | 39 |
| CHẤN / KHẢM | KHÁM / CÂN |
| ie/ k = klje | kY je = jelie |
| 44 →10 | 43→09 |
| KIỀN / ĐOÀI | TÔN / KIỀN |
| 1* i= ili | i* 1 = 1i |
kri-ilj j* k=kli Je
| 56 | 55 |
| LY / CÂN | PHẨN / LY |
| er je = jelj | ie > e= jel-i |
- k
| 60 | 50 |
| KHẢM / ĐOÀI | TỔN / KHẨM |
63
KHẢM / LY
k* e= el ke

| Số thứ tự của quẻ | 35 | 36 | 37 38 |
| Các quẻ nội & ngoại cóliên quan đến Địa | Tốn, Ly, Khôn, Đoài | ||
| NHÓM | Không thuộc nhóm !Tập con của họ ngoại. Nữ. | ||
II, TÍNH CHẤT LẠC KHÍCH
| Số thứ tự của quẻ | 07 | 09 | 11 | 13 15 |
|---|---|---|---|---|
| Quẻ ngoại | Khôn Kiền Khôn Kiền Khôn |
DỊCH VÀ CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI ĐỐI XỨNG HÌNH HỌC
Trong Triết Đông phương, một hình thái khác của Dịch là các phép biến đối đối xứng hình học :
* Phép đối xứng phản trục, phép đối xứng tâm, nói chung có liên quan đến con đường số 8 [11]. hay đến quan hệ quá khứ - tương lai,
* Phép đối xứng khối, như trong Bát Tự Hà Lạc giữa tiền vận và hậu vận, có kèm theo sự đồi dấu hào Nguyên đường [ 11], [50].
Nói chung, chúng ta đã " sờ " đến Hệ Văn Vương ở một vài điểm sơ bộ...
Sau này, trong tập VI, chúng ta sẽ trở lại hệ đó một cách nghiêm tục và toàn diện hơn, từ dó chúng ta sẽ thấy bản chất của Hệ đó ở các điểm chính yếu sau :
1. Cấu trúc thứ tự.
2. Ngữ nghĩa.
3. Thiên Địa Nhân hợp nhất.
Đại số Octonion = Val (>, Z) với Ký hiệu toán học Octonion cho các quẻ (tập 1)
HỆ VĂN VƯƠNG THÁI ÂM (7, Z) VỚI
Cấu trúc Thứ tự & Cấu trúc Ngữ nghĩa
cho các quẻ (tập VI)
HỆ HẬU THIÊN DƯƠNG MINH
Cấu trúc Thứ tự & Cấu trúc Ngữ nghĩa
Kỷ Nguyên Di Lạc Thánh Đức (tập VI)
154
GSTS Nguyễn Hoàng Phương sinh năm Đinh Mão - 1927, tại Miền Nam Việt Nam.
Từ năm 1954, ông đã dạy các môn Toán, Vật Lý Lý Thuyết, đặc biệt là Lý thuyết Nhóm, Cơ Lý thuyết, Lý thuyết Tương Đối. Cơ Học Lượng Tử, Lý thuyết Hạt Cơ bản tại Trường Đại Học Tổng Hợp Hà Nội, nay là Trường Đại Học Tự Nhiên thuộc Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
Từ năm 1970, ông chuyển sang nghiên cứu những vấn đề thuộc Triết Đông phương, Trường Sinh học trên các mặt Triết học, Phương pháp Luận và Cơ chế, trong mối quan hệ với các Khoa học Tây phương. Và từ năm 1985, ông đã định hướng được con đường Tích hợp Triết cổ Đông phương với Lý thuyết Tập mờ (Fuzzy Set), sáng tạo bởi L.A. Zadeh (Đại học Berkeley - California) và một số Cận “Khoa học (Parasciences). Ông đã viết được một số sách và công trình nghiên cứu sau :
01. Cơ Lý thuyết, 02 Nhập môn Cơ Lượng Tử, Cơ sở và Phương pháp luận (Tích hợp Toán Lý Hoá)
03. Lý thuyết Nhóm và Ứng dụng vào Vật lý Lượng tử, 04. Albert Einstein
05. Xử lý tín hiệu rời rạc, 06. Toán tập mờ cho kỹ sư, 07. Galiléo Galilée
08 Đông Y học dưới ánh sáng của Lý thuyết Tập mờ
09. Oriental Philosophy Fundamentals and Fuzzy Set. Mast ard Weer
Bắt đầu năm 1997, ông đã đi sâu hơn và tính Thống nhất Đông Tây Kim Cổ, bao gồm cả Vật chất, Sự sống, Nhân văn. Và năm 2000 - 2001, đã ra đời công trình sau :
11. Sứ mệnh Đức Di Lạc ! (căn cứ vào các báo cáo tại Hội Thảo Quốc tế về Việt Nam Học,.Hà Nội, 15-17 tháng 7 năm 1998 và Cafeo 2000, Hà Nội), đên cơ sở Thống nhất Bát Quái Đông phương và Octonion Tây Phương và Thuyết Thiên- Địa - Nhân Hợp nhất. Có thể nói rưng Crio.
xương logic Tây phương của Bát Quái - Kinh Dịch, còn Bát Quái là cấu trúc 3 - Đa dạng hoá của Octonion để triển khai các học thuyết Minh triết của Đông phương, Công trình 11 này. với 7 Tập
1100 trang đã tạo nên được một Vũ Trụ Quan mới cho Thiên Niên Kỷ III, gọi là
Khoa học Thiên Niên Kỷ Dương Minh Di Lạc Thành : Đức, Thiên Nhân hợp nhất. thay cho Thiên niên Kỷ II "mù mịt” đã qua là Thiên Niên Kỷ Mạt Pháp. Địa Nhân hợp nhất,
* Phương pháp luận công trình dựa vào Bát Quái - Octonion và một số Sơ đồ gọi là Hình Vuông Kỳ Diệu Thất Tinh của nền văn minh cổ [Hebreux,
* Dựa vào Nhất Nguyên Tôn tại Âm Dương, đã bước đầu xây dựng được các Nhất Nguyên Di Lạc lịch sử' Các Nhất Nguyên Sáng tạo : Duy lý & Minh triết Tiến hoá : Sinh & Tử, Nhân quả : Quá khứ đ Tương lai, Sắc Sắc & Không Không của nhà Phật trong khuôn khổ Phi Không gian & Phi Thời gian Đây là vấn đề chiến lược cao nhất được quan tâm bởi Hệ thống Phật Giáo cao nhất của Nhân loại là TAM VỊ Phật Bàn Cổ, Phật Di Lạc, Phật Đại Thông cũng
TAM VỊ Thánh Sư Morya, Koot Houmi và Jesus.
Đặc biệt qua công trình 11 ! ông đã
* Xây dựng được mô hình của hệ 49 Cõi, 49 Luân Xa, 49 Căn chủng Nhân loại khác nhau trên cơ sở của hệ Tâm linh Hệ 49 Ngọn Lửa của Mẫu từ đó để cập đến các Thiên Tai lịch sử lớn.
* Giải trình và chính lý bằng toán học Bát quái • Octonion Cấu trúc Thứ tư hay Tự Quái
Hệ Văn Vương, tức là phần Duy Lý của nó, đồng thời làm sáng tỏ được một phần lôgic Ngữ nghĩa của nó, tức là phần Minh Triết của Nhân Văn học Đông phương.
Chứng minh được Kinh Dịch là Lý thuyết Thống Nhất Vĩ đại các Học thuyết Nhân văn Đông phương
* Xây dựng được một Hệ 64 quẻ mới cho Kỷ Nguyên mới
* Giải các bài toán Đại số Octonion - Bát Quái cho Kinh Dịch
* Bước đầu xây dựng một Mô hình Thống Nhất trên Hình Vuông Kỳ Diệu của Mặt Trời
" Xây dựng được một mô hình của cái gọi là 10 Phương Phật hay " Chiều thứ tư " của Không gian.
* Xây dựng được một số phương án Sắc Sắc Không Không Phi Không gian & Phi Thời gian, và tìm các phương án thủ nghiệm về Cơ chế của Tiên tri dựa vào Thuyết Thái Ất, Tử Vi và Bát Tự Hà Lạc
4
CƠ CHẾ ẨN VỀ DỊCH TRONG HỆ VĂN VƯƠNG ?
Bây giờ chúng ta hãy xét một trong những Dịch quan trọng nhất, thuộc Hệ Văn Vương. Theo cấu trúc (4, Z), chúng ta có thể viết hệ đó dưới dạng sau :
PHẦN THƯỢNG
| 04 | 03 |
| CẦN/ KHÁM | KHẢM / CHẤN |
je k = kl-ie k • ie = iel-je
| 08 | 07 |
| KHẢM / KHÔN | KHÔN/ KHẢM |
k • ke = kel-e ke * k= kle
| 12 | 11 |
| KIÊN / KHÔN | KHÔN / KIẾN |
1 7 ke = kel ke ke × 1 = 11ke
| 16 | 15 |
| CHÂN / KHÔN | KHÔN/ CẤN |
ie 7 ke = kelj ke 4 je = jeli
| 20 | 19 |
| TỔN/ KHÔN | KHÔN/ ĐOÀI |
j + ke = kl-ie ke * i = il-je
| 24 | 23 |
| KHÔN / CHÂN | CÂN/ KHÔN |
ke & ie = iel-j je 7 ke = kel-i
| 28 | 27 |
| ĐOÀI / TÔN | CẦN/ CHẤN |
| i i= ilk | je > ie = ie| k |
30
LY / LY
er e = el-1
144
| 02 | 01 |
| KHÔN / KHÔN | KIÊN / KIỀN |
| k* k= kl-1 | 1* 1 = 1|/ |
| 06 | 05 |
| KIỀN / KHẢM | KHÁM/ KIÊN |
| 1 • k= k|k | k * /= 11k |
10
| KIÊN / ĐOÀI 1* i= ili 14 LY / KIỀN e *1= 1lc 18 CÂN/ TÔN je v i= jle 22 CÂN / LY je → e = el-i 26 CÂN/ KIỀN je → 1= llje | TÔN/ KIỀN j* 1 = 11i 13 KIÊN / LY /• e = el e 17 ĐOÀI/ CHẤN i → ie = iel-e 21 LY / CHÂN e • ie = iel i 25 KIỀN / CHÂN 14 ie = iel ie |
29
KHẢM/ KHẢM
k < k = kl -1