TH Tích hợp đa văn hóa Đông Tây

Tập IV — Cơ sở Thái Ất — học thuyết dự báo chung cho cộng đồng, Thiên cơ

Chương 44

Cấu trúc đại số cơ bản của hình vuông Sao Thổ trong Bát Quái đồ Văn Vương

Trang 607–622 của bản in·Xem ảnh quét
607TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

CẤU TRÚC ĐẠI SỐ Cơ BẢN CỦA HÌNH VUÔNG SAO THỔ TRONG BÁT QUÁI ĐỒ VĂN VƯƠNG

I - NHÓM VĂN VƯƠNG HỗN HỢP TRONG TRIẾT CỔ ĐÔNG PHƯƠNG

Chủ đế của chương này là nghiên cứu cấu trúc đại số của hình vuông kỳ diệu của Sao Thổ, hay của Lạc Thư. Chúng ta sẽ thấy rằng hình vuông đặc biệt đó chấp nhận một cấu trúc đại số tương tự như tích bán trực tiếp - nhớm Galiléo (nhóm chuyển động) trong cơ học lý thuyết, hay là tích bán trực tiếp - nhóm Poincaré trong lý thuyết tương đối hẹp.

Chúng ta biết rằng tích bán trực tiếp gồm có hai phần : một phần là nhóm quay (chẳng hạn trong không gian ba chiều của cơ học kinh điển hay trong không gian-thời gian của Einstein), phần thứ hai là nhóm tịnh tiến (chẳng hạn trong không gian ba chiều nói trên hay trong không gian Einstein).

Nhưng trong Triết cổ Đông phương, phép tịnh tiến không xảy ra trên đường thẳng, mà lại trên vòng tròn, do tính tuần hoàn có nhịp điệu. Từ đó, cổ nhân đã phải dùng phép toán modulo, mang tính tuần hoàn.

A - VỀ TÍCH BÁN Trực TIẾP TRONG TRIẾT CỔ ĐÔNG PHƯƠNG

Trong lý thuyết nhóm, tích bán trực tiếp “ theo định nghĩa - gồm những phần tử dạng

I a

0

A 6 nhóm quay, u G nhóm tịnh tiến trong đó A chẳng hạn trỏ các phần tử của nhóm quay trong không gian 3 chiều của Newton, còn u trỏ một phép tịnh tiến cũng trong không gian ba chiều đó.

Tích hai phần tử loại trên có dạng

608NHÂN THỂ - THÁI ẤT

A u' u (A'

1 1 0 0

Ta lưu ý rằng hV, = Uị + i, modulo 10, n '2 0000000 06000000 0

00200000 1

00060000 0

00002000 1, 00000600 0

00000020 1

00000006 0

00000000 1 u (AA A’u + u'

1 1 0

= 1,2,3,4 modulo 4.

0' 1 0 1 0

00000200 1

00000060 0

00000002 1

00000000 1

Ảnh quét trang 608
Ảnh quét trang 608 — Trang này gồm chủ yếu hình vẽ hoặc bảng biểu, hiển thị nguyên bản.
609TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

§'V= U,. h'Vi+1 = Ui, i = 1,2,3,4 modulo 1, =(88=8(h =4888) =8' "t'(hk) = 1'

hg = G, gh = G, modulo 10, với

13 0 0 0 0 18 00 0 0 0 0 1, 3 0 0 0 0 080 0 0 0 0 0 3 0 0 0 0 0 0 8 0 0 0 0 1 0 3 0 0 0 0 0 8 0 0 0 0 G = 0 3 0 0 hg 1 0 0 0 0 3 0 O 0 0 0 0 8 • 00 00030 0 0 00. 0 0 0 80 • 0 0 0 0 0 3 0 0 0 0 0 0 0 0 8 1 0 0 0 0 0 000 1

Tất cả các phần tử hg = G, gh = G, modulo 10 đều làm bất biến các tập con VV1 = (1,3,9,7}, VV2 = (2,6,8,4), G(VV1) = VV1, G(VV2) = VV2. Ta lưu ý rằng cổ nhân đã chọn ma trận G để chuyển từ mã số Đại Tướng sang mã số Tham Tướng (phép nhân với 3, tức là phép quay 90 độ). B - ĐỊNH NGHĨA NHÓM VĂN VƯƠNG HỖN HỢP Các phần tử g, h, g', h', gh = G modulo 10, hg = G modulo 10, g'g = đơn vị modulo 10, l 'h = đơn vị modulo 10,... tạo nên một tập hợp có nhiều đặc tính của một nhóm mở rộng. Cấu trúc "nhóm" này gọi là "nhóm" Văn Vương hỗn hợp (NVVHH). Cần nhớ rằng cấu trúc này thực sự không phải là một nhóm, đó là một tập hợp gồm nhiều nhóm hỗn hợp lại với nhau. Cấu trúc NVVHH chính là cấu trúc đại số cơ bản của hình vuông kỳ diệu của Sao Thổ trong Triết cổ Đông phương.

II - THƯỜNG, VÔ THƯỜNG VÀ NHÓM VĂN VƯƠNG HỖN HỢP Trong Kinh Dịch, như chúng ta biết, người ta dùng thuật ngữ sau : VV3 = (5} = TRUNG CUNG hay THÁI CỰC, VV1 =(1,3,5,7} =Tập Cơ hay tập Động, VV2 = (2,6,8,4) =Tập Ngẫu hay tập Tỉnh. Dưới tác động của NVVHH, THÁI CỰC VV3 KHÔNG THAY ĐỔI : NVVHH (VV3) = VV3,

610NHÂN THỂ - THÁI ẤT

còn các số khác có thể Dịch tức là thay đổi. Tuy nhiên, tập VV1 U VV2 = {1,2,3,4,6, 7,8,9) cũng không thay đổi : NVVHH (VV1 U VV2) = VV1 U VV2. Ngoài ra, các tập con VV1 và VV2 cũng không thay đổi dưới tác động của các nhóm con C(4) = G của NVVHH. Ngày xưa cha ông gọi những sự không thay đổi hay thay đổi này là Thường Còn hay là Dịch Vô Thường, này chúng ta gọi là bất biến = inv (chữ tắt của chữ invariant = không thay đổi) và không inv (không bất biến). Như thế, ta có thể lập Bảng sau :

CÁC QUAN ĐIỂM CỦA KINH DỊCH NHÓM VĂN VƯƠNG HỖN HỢP

Luật Thường Còn cho Trung Cung VV3 = {5} = inv đối với NVVHH Luật Thường Còn VV1 U VV2 = inv đối với NVVHH Luật Thường Còn bộ phận. VV1 = {1,3,9,7} = inv đối với C(4) = G VV2 = {2,6,8,4} = inv đối với C(4) = G G C NVVHH

Bảng 90 ĐÔNG VÀ TÂY : THƯỜNG CÒN=INV, VÔ THƯỜNG=KHÔNG INV QUA CẤU TRÚC NVVHH •

III - CÁC TÍNH CHẤT KHÔNG GIAN - THỜI GIAN CỦA NHÓM VĂN VƯƠNG HỖN HỢP

A - TÍNH CHẤT THỜI GIAN CỦA NVVHH TRONG LINH QUY BÁT PHÁP NVVHH có tính thời gian trong Linh Quy Bát Pháp. Theo cấu trúc này thì khoảng thời gian giữa hai số liên tiếp nhau của Bát Quái Đồ Văn Vương, như 1 và 8, 8 và 3, 3 và 4... phải bằng 45 ngày. Tuy nhiên, như đã nói trước đây, do mỗi năm có 360 ngày (năm Âm lịch), nhưng chu kỳ của Linh Quy Bát Pháp chỉ có 60 ngày (bằng 1/6 thời gian của năm), nên Linh Quy Bát Pháp phải tự nó điều chỉnh theo 6 tình huống khác nhau trong năm, tương ứng với 4 mùa Kiền - Khảm, Cấn - Chấn, Tốn - Ly, Khôn - Đoài. Ngoài ra, cũng như đã phân tích, cơ thể con người còn phải có thời gian thích ứng với những sự thay đổi Tiết Khí từ mùa này sang mùa khác. Từ đó, khoảng thời gian 45 ngày trên phải thay đổi ít nhiều cho phù hợp với sinh lý con người. Bảng 61 cho các khoảng thời gian thực tế sau của NNVVHH trong Linh Quy Bát Pháp :

611TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

8 đến Chấn 3 42 ngày, Từ Cấn

48 ngày, đến Tốn 4 3 Từ Chấn

4 43 ngày, đến Ly 9 Từ Tốn

9 đến Khôn 2 48 ngày, Từ Ly

2 42 ngày. Từ Khôn đến Đoài 7

Từ Đoài 7 đến Kiền 6 48 ngày, 6 Từ Kiền đến Khảm 1 41 ngày, Từ Khảm 1 đến Cấn 8 48 ngày.

Theo Bảng trên, khoảng thời gian giữa các Quẻ mã số chẵn hay lẻ là vào khoảng, 90, 91, 89 ngày, nghĩa là tuân theo gần đúng nhóm quay C(4).

Như đã phân tích trước đây, trong mỗi khoảng thời gian 15 ngày thuộc Bát Quái Đồ, có thể giả thiết có những huyệt chủ đạo trong số các huyệt của Linh Quy Bát Pháp. Nếu đúng như thế, cần có những nghiên cứu xa hơn.

B 7 TÍNH CHẤT KHÔNG GIAN - THỜI GIAN CỦA NWHH TRONG THUYẾT ĐỘN GIÁP

Tính chất thời gian của cấu trúc NVVHH trong học thuyết Độn Giáp, có thể nhìn thấy cụ thể theo Bảng sau :

CẤN CHẤN TỐN KHẢM LY ĐOÀI KIẾN ' KHÔN

Âm Âm Âm Âm Âm Dương Dương Dương

Thổ Thổ Thùy MỘC Mộc Kim Hỏa Kim

316 1=361 46 91 271 136 181 226

Như thế, các yếu tố của cấu trúc NVVHH là những phép thay đổi mùa hoặc nửa mùa với nhau.

Nhưng Bát Quái Đồ Văn Vương cùng cấu trúc NVVHH trong học thuyết Độn Giáp cũng mang cả tính không gian, ở chỗ các cấu trúc này tạo nên được tính chất tương tác Ngũ Hành - Bát Quái sinh - khác giữa các Thiên Tinh, Địa Môn với các Cung (điều kiện) p và s tại cùng một thời điểm.

Trong trường hợp này, Bát Quái Đồ Văn Vương cùng với NVVHH - theo cổ nhân - đủ sức chứa đựng các thông tin cần thiết với 8 Cung.

c - TÍNH CHẤT KHÔNG GIAN - THỜI GIAN CỦA NVVHH TRONG THUYẾT THÁI ẤT

Rõ ràng, trong học thuyết Thái Ất thì NVVHH mang cả hai tính chất không gian và thời gian.

- Tính chất thời gian được mã hóa bằng khái niệm Dương Cục, Âm Cục, hoặc là Niên Cục, Nguyệt Cục, Nhật Cục, hay Thời Cục.

612NHÂN THỂ - THÁI ẤT
Ảnh quét trang 612
Ảnh quét trang 612 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
613TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Ảnh quét trang 613
Ảnh quét trang 613 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
614NHÂN THỂ - THÁI ẤT
Hình trong sách
Ảnh quét trang 614
Ảnh quét trang 614 — Bảng trên trang này chưa dựng lại được chính xác theo cột, nên hiển thị nguyên ảnh quét để số liệu đọc đúng.
615TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

D - NGHIỆM T1NH VÀ ĐẶC ĐIỂM

Nghiệm Âm Dương - Ấ

Tất cả 4 khả năng trên đều có nghiệm Âm Dương - Ả như nhau và cả hai thành phần của mỗi công thức đều có giá trị như nhau của hàm Âm Dương - À.

Nghiệm Tứ Tượng - Bát Quái, nghiệm tính

Cũng như trong trường hợp Tứ Tượng (xem phần Đại Cương), chúng ta có nghiệm tỉnh chung cho cả 4 khả năng trên :

1/2 x 1H= t 1 d =X = H = T = D= xa - ^ - ra - - ^a - ^a - ^a - ^a = 1/2

Nghiệm tĩnh và ngay các hệ thống phương trình trên mô tả được các tình huống Cách, Đối, Bách, Phát của học thuyết Độn Giáp. Tất nhiên, các hệ trên được xây dựng trên một tình hình có sẵn. Tuy nhiên, vấn đề là liệu có xây dựng được những hệ như thế không. Lý thuyết tập mờ đã cho thấy có những khả năng cho phép mô ta được những tình huống như thế. Đó là một thành công nữa của lý thuyết đó.

Cân bằng động

Tất nhiên, lại một lần nữa chúng ta quay lại Dịch, tức là cân bằng động. Chúng ta vẫn đi theo phương pháp đã trình bày nhiều lần với các cấu trúc Âm Dương - Tứ Tượng, Âm Dương, Ngũ Hành, Âm Dương - Ngũ Hành - Bát quái, tức là nghiên cứu bài toán dưới góc độ nguyên lý Thiên - Địa - Nhân hợp nhất.

Khả năng có đến 4 hệ phương trình trên cho phép xây dựng hai cặp hệ phương trình, liên quan với nhau bởi định luật bảo toàn năng lượng. Trong vấn đề này, chúng ta sẽ phải thực hiện các phép thay thế sau :

= c hay = -» 2.

xuất phát từ hệ cân bằng tỉnh.

Ví dụ, chúng ta xét - như trước - các mối quan hệ sau :

7?^ ; X = H = T = DQX=H=T=D, hay là

R(X)2 X = H = T = d Ì x =H=T = D, xa = H = Ta = dì xa - Ha = Tữ = Da

Trong mỗi cặp hệ phương trình, kết hợp với các bất đẳng thức trên, sẽ có một phương trình "bình thường" và một hệ phương trình "siêu đẳng". Tình huống này

616NHÂN THỂ - THÁI ẤT

phù hợp với cách nhìn của cổ nhân trong học thuyết Thái Ất. Chẳng hạn, chúng ta hãy nhớ lại các trường hợp gọi là Tiểu Thiên biến, Tiểu Địa biến, Tiểu Nhân biến, hay là các trường hợp xuất hiện các Sao Tứ Thần, Thiên Ất, Địa Ất, Trực Phù... trong đó có nói đến những sự trừng phạt nào đó từ trên, tức là từ những sức mạnh siêu đẳng nào đó thuộc cõi Thiên... Còn cao nhất là vai trò của Đại Du Thái Ất... Và những nhân tố này tất nhiên lại có liên quan đến các hệ phương trình "siêu đẳng" nói trên.

Không thể hiện được, dù ít, dù nhiều, nhân tố Thiên và tác động của nhân tố đó thì sẽ không biểu thị được khả năng hiểu biết chiều sâu của Triết cổ Đông phương.

Còn một lý thuyết không hình thức hóa được nhân tố Thiên đó, thì sẽ không có hy vọng làm công cụ hình thức hóa các tư tưởng của cổ Đông phương chúng ta.

E - MỘT VÀI Sự TỔNG HỢP

Sau đây là một vài cố gắng tổng hợp những gì đã trình bày.

KINH DỊCH

ĐÔNG Y, THỜI HỌC THUYẾT HỌC THUYẾT

ĐỘN GIÁP CHÂM THÁI ẤT

CÁC TUYỂN TRIẾT 1-2-5-8-9, 1-2-5-8-9 1-2-4-8-9

HỌC Cơ BẢN 8*4 + 4 8*4+4 8 = 4 + 4.

Tâm thể cá nhân ĐỐI TƯỢNG Môi trường Tâm linh- Môi trường Tâm linhThiên-ĐỊa-Nhân Vật lý, quy luật Vật lý, Thiên cơ hợp nhất cho cộng đồng cho cá nhân

LÍ THUYẾT KHẢ Tâm - thể, Quỹ đạo Quỹ đạo

Cấu trúc Tâm linh— NĂNG VỀ Tâm linh- Tâm linhVật lý mẫu Vật lý Vật lý

CẤU TRÚC Có nhịp điệu Có nhịp điệu Có nhịp điệu

Tuần hoàn Tuần hoàn Tuần hoàn

Chu kỳ rất lớn Chu kỳ 60 ngày Chu kỳ 1 năm

> 288 năm

THIÊN BÀN Bát Quái Đồ Bát Quái Đồ Bát Quái Đồ

2—5—8—9Văn Vương 2-5-B-9 Văn Vương 2-4-8-9 Văn Vương

CẤU TRÚC ĐẠI Nhóm Văn Vương Nhóm Văn Vương Nhóm Văn Vương hỗn hợp SỐ Cơ BẢN hỗn hợp hỗn hợp

BÀNG TỐNG KẾT VỀ CÁC HỌC THUYẾT ĐÔNG Y. Thời CHÂM, ĐỘN GIÁP, THÁI ẤT.

(CẤU TRÚC, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN)

617TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY
Hình trong sách

cấu trúc đại THIÊN BAN TRIẾT CỔ ĐÔNG PHƯƠNG VÀ BIỂU TƯỢNG số cơ BẢN

CÁC Học THUYẾT ĐÔNG Y, THỜI CHÂM, ÂM, ĐỘN GIÁP : HỌC THUYẾT THÁI ẤT :

THIÊN NHẤT SINH THỦY 0CHÂM) THIÊN TẠI NHẤT (KIỂN)

KẾT LUẬN

Học thuyết Thái Ất cũng được xây dựng theo logic trình bày ở trang 9, nhưng với một tinh thần khác so với các cấu trúc Đông Y, Thời Châm, Độn Giáp, ở chỗ trước hết cấu trúc Thái Ất tôn trong các nguyên tắc cao nhất là 3,7 (Tam Tài, Thất Tinh), sau đó là nguyên tắc Âm - Dương, Thành, Thịnh, Suy, Hủy (Tứ Tượng). Còn cấu trúc Ngũ Hành - Bát Quái - Cửu Cung chỉ đóng vai thứ yếu.

Tính xoán của cấu trúc Thái Ất xuất phát từ tính tuần hoàn và các kết quả "xử lý" theo hướng hoàn thiện của Ngũ Phúc, Tứ Thần, Thiên Ất, Địa Ất, Trực Phù, và nhất là của Đại Du Thái Ất.

618NHÂN THỂ - THÁI ẤT

(trang để trắng trong bản in)

619

TÍCH-Hợp ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

TẬP

CÁC HỆ 64 QUẺ CƠ SỞ DI TRUYỀN PHONG THỦY

620HỆ 64 QUẺ

620

'r>

621TÍCH HỢP ĐA VĂN HÓA ĐÔNG TÂY

PHAN MỌT

KINH DỊCH LÝ THUYẾT HỆ THỐNG PHỔ QUÁT Tối ưu ĐÔNG PHƯƠNG HỆ Hậu THIÊN VĂN VƯƠNG 64 QUẺ Cơ SỞ

622

(trang để trắng trong bản in)

Nguyễn Hoàng Phương, Tích hợp đa văn hóa Đông Tây cho một chiến lược giáo dục tương lai. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996. Bản số hóa từ ảnh quét; văn bản do OCR nên có thể còn sai sót — bấm vào số trang trong bài để đối chiếu ảnh quét nguyên bản.

Trong mục này