Tập III — Cơ sở Độn Giáp — học thuyết dự báo chung về môi trường cho cá nhân
Chương 29
Một vài ứng dụng cần nghiên cứu
4.50
Chương 29 MỘT VÀI ỨNG DỤNG CẦN NGHIÊN CỨU
Như đã nói nhiều lần, trong nhiều vấn để của cuộc sống, khó mà tìm được một sợi dây logic dẫn từ các nguyên lý ban đầu của Độn Giáp đến một số hiện tượng, như thi cử, làm nhà, cưới vợ... một cách xác định. Trong những trường hợp này, kinh nghiệm và thống kê có vai trò đặc biệt quan trọng. Sau đây là một số hiện tượng của cuộc sống hết sức khó giải thích, dường như một số lại mang tính bí truyền nào đó, được ghi trong các sách Độn Giáp, dựa vào một số nhân tố của Độn Giáp như Tiết Khí, Thiên Can và Địa Chi của ngày giờ ; các Thiên Tinh và Địa Môn... Chúng tôi ghi lại để các bạn đọc tham khảo.
I - XEM THỜI TIẾT
XEM MƯA Thần mưa, thần gió, thần sấm chớp gặp thủy thần thì trời mưa. Thiên Trụ là Vũ sư. Thiên Nhuế là Thần chớp. Thiên Phụ là Thần gió. Thiên Xung là Lôi thần. Thiên Bồng là Thủy thần. Hai Can Nhâm Quý của giờ hay trong Thiên Bàn cũng đều là Thủy thần. Khi Trực Phù (Thiên Tinh) lâm vào các Cung Khảm, Đoài, Chấn mà lại gặp bai Can Nhâm Quý thì sẽ có mưa. Khi Trực Phù (Thiên Tinh) lâm vào các Cung Khảm, Đoài, Chấn mà không gặp hai Can đó thì chỉ có mây đen mà trời không mưa. Ví ứm : Dương cục 2, giờ Quý Hợi THIÊN BÀN
Mậu 2 Tân 5 1 Kỷ 3 Nhâm 6 Bính 9 - Canh 4 Quý 7 Đinh 8
Phương trình thức : (Trụ / 7) X (Khai / 5).
Ta có giờ Quý, đồng thời p = 7 theo Thiên Bàn, lại thuộc Nhâm. Vậy trời có mưa.
XEM TẠNH RÁO
Thiên Phụ là Thần gió làm tan mây, Thiên Anh là Thần Hỏa làm cho khô ráo. Nếu Thiên Anh được Tướng ở Cung 9 hay 3, 4 ; hay nếu Thiên Phụ Vượng ở các Cung 3, 4 thì trời không mưa.
II - XEM GIA TRẠCH
CÁC CÁCH TỐT
- Giờ xem : Cận. sinh Chi, và Môn sinh Cung. Gia đình được bình yên.
- Các Can Ất, Bính, Đinh được Vượng, Tướng, Sinh (Cung). Trong nhà được bình yên. Vườn ruộng tốt tươi. Súc vật tiến ích. Mọi người đều bình yên, mạnh khỏe.
- Nếu xuất hiện Cửa Sinh tại ngày giờ xem, Cửa này lại sinh Cung, thì sẽ lợi về cây cối, cày cấy, trồng trọt, làm công kỹ nghệ tốt.
- Nếu xuất hiện Cửa Khai tại ngày giờ xem, Cửa này lại sinh Cung, thì có thể thu vào nhiều tiền bạc, gặp nhiều quý nhân phù trợ..
CÁC CÁCH XẤU
- Nếu xuất hiện Hung Tinh, Cửa lại Khắc Cung thì sẽ sinh ra sự cãi cọ cho chủ, thị phi quan tụng, lo buồn bệnh tật.
- Dùng Cung Quan Quỷ làm dụng thần. Nếu gặp Hưu, Tù và Bạch Hổ nhập Cung của Cửa, thì người trong nhà ly tán và mắc tai nạn.
- Châu Tước hình (?) Cung của Cửa thì có người bị bắt bớ.
- Câu Trần hình (?) Cung của Cửa thì người trong nhà ly tán, có tai họa.
- Đằng Xà hội với Thiên Bồng thì phải để phòng trộm cướp.
- Kinh Môn hội với Thiên Nhậm là có hiện tượng bọn gian ta có quyền hành dòm ngó.
- Lục Hợp gặp Thiên Trụ là có người con gái mang oán hận.
- Thái Âm gặp Thiên Anh, Cửa Cảnh là có sự tư tình lén lút. với người dưới.
- Cửa Địa gặp Canh, Tân và Cửa Kinh, Cửa Thương là trong nhà có sự tổn hại.
- Châu Tước gặp Bính Đinh là trong nhà có sự tranh giành, cãi cọ.
- Cửu Thiên gặp Bính Đinh là có tin tức về giấy tờ, nếu gặp Giáp, Ất thì có nhiều hiện tượng quỷ quái.
- Huyền Vũ gặp Nhâm, Quý thì phải để phòng nhà gãy kèo, cột.
- Bạch HỔ gặp Canh, Tân là Đấc Địa đại hung, - Câu Trần gặp Mậu Kỷ là trước hung sau cát, phải để phòng rắn rết cắn.
MỘT SỐ CÁCH ĐẶC BIỆT
- Ất gia Tân (Long Đào Tẩu) là trong nhà có sự tổn hại.
- Tân gia Ất (Hồ Xương Cuồng) là nhà ở tốt, ít bệnh tật.
- Đinh gia Quý (Tước Đầu Giang) là trong nhà có sự si mê.
- Quý gia Đình (Xà Yêu Kiểu) là bếp không lợi.
- Phục Can là trong nhà thiếu hòa khí.
- Phục Cung là có người ghen ghét, muốn ám hại...
III - XEM THĂNG CHỨC HAY DỜI CHỖ ĐI NƠI KHÁC
Lấy Khai Môn làm quan giữ Pháp ấn, nếu Khai Môn được Vượng, Tướng và Tam Kỳ Sinh, Hợp thì chủ có sự thăng chức.
Xem Nguyệt Kiến Sinh Hợp để quyết định tháng thăng chức.
Nếu Cát Môn không Vượng, Tướng mà lại khững có Thái Tuế Tương Sinh, Tương Hợp thì sẽ không có sự thăng chức.
VÍ DỤ 1
Năm Quý Hợi, Tiết Đại Hàn, Thượng Nguyên, ngày Bính Thân, giờ Ất Mùi. Ta được Dương cục 3...
THIÊN BÀN
Ất Mậu 3 Tân 6 2 = p
4 Nhâm 7 Bính 1 Kỷ
Canh 5 Quý 8 Đinh 9
Tr = 6 = {Thiên Tâm, Địa Khai}, p = 2, s = 7.
Phương trình thức : (Tâm/2) X (Khai/7).
Phân tích :
Ất là Nhật Kỳ, có mã số Thiên Bàn bằng 2, đó là mã số Văn Vương của Khôn - Thổ, Vậy Nhật Kỳ thuộc Hành Thổ.
Khai Môn thuộc Đoài - Kim. Vậy Nhật Kỳ sinh Môn.
Năm Quý Hợi, sao Thái Tuế nằm ở Hợi, thuộc Quẻ Kiền - Kim, như thế là Khai Môn được Tướng.
Can của năm là Quý, có mã số Thiên bàn bàng 8, bằng mã số Văn Vương của Quẻ Cấn - Thổ. Như thế là Can của năm - do mang tính Thổ - cũng Sinh (Khai) Môn.
Tóm lại :
Tam Kỳ hợp Pháp Ấn là Khai Môn - Khai Môn Tướng (theo Thái Tuế) - Niên Cận sinh Khai Môn. Do đó sẽ có sự thay đổi ở các tháng 10 - Hợi, hay 9 - Tuất, là các tháng có các Chi mà Thái Tuế lâm vào.
VÍ DỤ 2
Tiếp Lập Xuân, Trung Nguyên, giờ Đinh Sửu. Ta có Dương Độn, Cục 5.
Tr = 6, Kiển = p = 2, s = 9.
Phương trình thức : (Thiên Tâm/2) X (Địa Khai/9)
THIÊN BÀN
Mậu 5 Tân 8 Ất 4
Nhâm 9 Kỷ 6 Bính 3
Canh 7 1 Đinh 2 Quý
Phân tích :
Trực Phù là Tâm - Kiển - Kim. p = 2 là Khôn - Thổ. Như thế là Thổ sinh Kim, chủ sẽ có sự thay đổi, nhưng sự thay đổi này lại không thành, do Khai Môn lâm Ly “ 9 - Hỏa (S = 9), mà Hỏa khắc Kim.
IV - XEM ĐI ĐƯỜNG GẶP LÀNH HAY Dữ
Xét mã số Thiên Bàn của Can của giờ (Thời Can), ký hiệu là T. Tiếp theo, trên Bát Quái Đồ Văn Vương chú ý đến trình tự9-2-7“6-l-8-3-4 - 9... Tiếp nữa, xét mã số Văn Vương nào nằm trước T cho Dương Độn và sau T cho Âm Độn theo trình tự trên. Gọi mã số đó là u. Cuối cùng, xác định Thiên Tinh nào lâm vào Cung có mã số Văn Vương bằng u.
Nếu Thiên Tinh đó là Thiên Bồng thì sẽ gặp giặc cướp đường.
■ Nếu tại đó không có Thiên Bồng thì cần xem Thời Can gia vào Cung p nào trong phương trình thức và có được Sinh, Vượng, Tướng không. Nếu được Cát Cách và không có Hung Tinh thì đi đường được bình an.
VÍ DỤ
Tiết Đại Hàn, Thượng Nguyên, ngày Bính Thân, giờ Tân Hợi.
Cục 3, Dương Độn. Tr = 6, p = 6, s = 4.
Phương trình thức : (Thiên Tâm / 6) X (Địa Khai/4).
Thời Can là Tân lâm Cung Kiến - 6, trong Thiên Bàn, T = 6. Vậy trước T là Ư = 7. Số 7 là mã số Văn Vương của Quẻ Đoài = { Thiên Trụ, Kinh Môn }, không có Thiên Bồng.
Thiên Tinh lại được Tướng do Thiên Tâm thuộc hành Kim mà p = 6 cũng thuộc Hành Kim.
Thêm nữa, Trực Phù (trong hệ Bát Môn) lại cũng ở Kiến, thành thử có "quý thần" phù trợ, chủ thể đi đường được an toàn và gặp may mắn.
V - XEM BẠN ĐƯỜNG THIỆN HAY Ác
1. Lấy mã số Thiên Bàn của Thời Can - tức là T - làm mình, sau đó tìm các Quẻ có mã số Văn Vương bằng T. xem Quẻ này chứa Thiên Tinh nào. các Thiên Tinh này xem là bạn (khách).
Nếu gặp Thiên Bồng, Thiên Nhuế, Thiên Anh, Thiên Trụ thì bạn là người hung ác, có ác ý.
2. Nếu Thời Can được Vượng, Tướng, Sinh, Hợp, mà Cửu Tinh bị Phế, Tù, thì không sợ bị hãm hại, nhưng nếu Thời Can bị Hưu, Tù, Phế mà Hung Tinh lại Vượng. Tướng thì chủ sẽ có sự hãm hại.
3. Nếu Hung Tinh lại Vượng, Tướng, nhưng Thời Can lại được Sinh, gặp các Cửa Hưu, Khai và Tam Kỳ Sinh, Hợp, thì chủ sẽ bị hãm hại, nhưng sự hãm hại đó sẽ không có kết quả.
VI - VỀ CÁC CÁCH ĐẶC BIỆT
THIÊN ẤT PHI CUNG
Không nên tiến binh, nên cố thủ trong doanh trại.
THIÊN ẤT PHỤC CUNG
Vật trong không ló ra, không có ai trông thấy. Trong việc dụng bỉnh nên ẩn tránh.
NGỌC NỮ THỦ MÔN
Vật ở bên trong có tư tưởng hòa hảo.
THANH LONG ĐÀO TẤU
Vật bị thương tích, thân hình có phá khuyết.
Lợi cho chủ binh, không lợi cho khách binh.
BẠCH HỒ XƯƠNG CUỒNG
Vật có miệng và dương khai, vật đẹp đẽ tự nhiên biến thành xấu xa, dễ ghét.
Khách binh lợi, nên xuất binh trước thì bách chiến, bách thắng.
THÁI BẠCH NHẬP HUỲNH
Được tạo. được hun đúc từ trong lửa
Cố giặc đến cướp dinh. Nên phục binh tại hướng Bắc thì sẽ không bị hại.
LONG HỒI THỦ
Có tiền tài, tiến ích.
Hành binh đại lợi. Nếu có giặc đến từ phương Đông thì tự nhiên giặc sẽ tan.
ĐẠI CÁCH, HÌNH CÁCH, TIỂU CÁCH
Nên rút binh, giao chiến sẽ bị thất bại, xe pháo, binh sĩ bị tổn hại..
ẤT GIA TÂN
Có giặc đến cướp dinh. Nếu Ất được vượng, thì chủ tướng sẽ có cứu binh và khách binh sẽ thua.
ĐINH GIA NHÂM
Chủ có văn thư, chiến thư. Trong dinh có sự phá hoại, gây hao tổn.
TAM KỲ NHẬP MỘ *
Mọi sự đều bế tắc, dù có Thiên Tinh cát, cũng không thể cứu văn được.
ĐỊA ĐỘN HAY ẤT KỲ ĐẮC sử
Nên mai phục binh, tu sửa doanh trại. Chủ sẽ thắng, dù thế giặc có mạnh.
NGŨ BẤT NGỘ CÁCH
Dưới phạm trên, tớ phạm chủ. Tiểu nhân được lợi, quân tử lão đao. Nếu gặp Huyền Vũ thì thế giặc lợi, chủ khó chống nổi.
PHỤC NGÂM
Nếu Khai Môn phục ngâm hoặc Trực Phù phục ngâm gia Cửu Thiên, thì có điều kiện rất tốt, nên xuất binh cướp trại.
VIII-TRÁ, GIẢ
Trá, giả là 9 cách tốt, nếu gặp được thì đại cát.
BỐN CÁCH TRẢ, THƯỢNG CÁT
- Tam Kỳ gia Cửu Địa (lợi về việc giữ của, cầu tài), - Tam Kỳ gia Thái Âm (lợi về việc xây cất, tu tạo),
- Tam Kỳ gia Lục Hợp (lợi về việc chữa bệnh), - Tam Kỳ gia Cửu Địa và Cảnh Môn hợp Bính Đinh (lợi về việc đi yết kiến quý nhân, việc mưu sự).
NĂM CÁCH GIẨ, THỨ CÁT
- Đổ Môn hợp Đinh Kỳ, Quý lâm Cửu Địa (lợi cho việc phục binh), - Nhâm hợp Kinh Môn lâm Khôn, hoặc Sinh Môn lâm Cửu Thiên (tìm kiếm, tróc nã có kết quả), - Đinh Kỷ hợp Kinh Môn gia Lục Hợp, (lợi cho việc mưu sự), - Tử Môn, Châu Tước lâm Cấn hay Đinh, Kỷ, Quý lâm Thái Âm (lợi cho việc chôn cất), - Kỷ, Quý hợp Tử Môn gia Cửu Địa, Thái Âm hay Lục Hợp (lợi cho việc mưu sự).
Trong các sách Độn Giáp, còn có nhiều lĩnh vực ứng dụng khác. Trong phần này chúng tôi chỉ đưa ra một số, cốt để minh họa nội dung thực tiền còn khá khó hiểu của khoa học này, sau khi đã chứng tỏ Độn Giáp có những cơ sở của nó trên nhiều bình diện.
PHẦN TOÁN HỌC
(trang để trắng trong bản in)